í nào dưới đõy núi đỳng nhất tõm trạng người tự chiến sĩ được thể hiện ở bốn cõu thơ cuối bài thơ “Khi con tu hỳ”?. Bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm là bài văn như thế nào?
Trang 1MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ II
Môn : NGỮ VĂN 8
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng
0.5
C2(TL) 1.0
2 1.5
0.5
C3(TL) 5.0
2 5.5
Trang 2PHềNG GD&ĐT YấN LẬP ĐỀ KIỂM TRA HỌC Kè II
NĂM HỌC 2009-2010
MễN: NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
I Trắc nghiệm khỏch quan (2.0đ)
Khoanh trũn vào chỉ một chữ cỏi trước cõu trả lời đỳng
Cõu1(0.5đ) Ai đó viết “Hịch tướng sĩ” ?
Cõu2(0.5đ) í nào dưới đõy núi đỳng nhất tõm trạng người tự chiến sĩ được thể hiện ở bốn cõu
thơ cuối bài thơ “Khi con tu hỳ” ?
“ Ta nghe hố dậy bờn lũng
Mà chõn muốn đạp tan phũng hố ụi ! Ngột làm sao, chết uất thụi Con chim tu hỳ ngoài trời cứ kờu !”
A Uất ức, bồn chồn, khao khỏt tự do đến chỏy bỏng
B Nung nấu ý chớ hành động để thoỏt ra khỏi chốn tự ngục
C Muốn làm con chim tu hỳ tự do ngoài trời
D Mong muốn da diết cuộc sống ngoài chốn lao tự
Cõu3(0.5đ) Bài văn tự sự kết hợp với miờu tả và biểu cảm là bài văn như thế nào?
A Miờu tả là chớnh, tự sự và biểu cảm là thứ yếu
B Tự sự là chớnh, cú đan xen miờu tả và biểu cảm
C Biểu cảm là chớnh, cú đan xen tự sự và miờu tả
D Tự sự, miờu tả và biểu cảm đều là cỏc yếu tố chớnh
Cõu4(0.5đ) Lượt lời là gỡ?
A Là việc cỏc nhõn vật núi năng trong hội thoại
B Là lời núi của chủ thể núi năng trong cỏc cuộc hội thoại
C Là sự thay đổi luõn phiờn lần núi giữa những người đối thoại với nhau
D Là lời núi của cỏc nhõn vật tham gia hội thoại đối thoại với nhau
II- Phần tự luận
Cõu1.Văn bản(2điểm): Tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con ngời quê
h-ơng qua bài thơ “Quê hh-ơng”?
Cõu2.Tiếng Việt(1 điểm)
a, Dựa vào tiờu chớ nào để người ta phõn chia ra cõu cầu khiến, cõu nghi vấn, cõu cảm thỏn và cõu trần thuật?
b, Cõu “Làm ơn cho tụi hỏi mấy giờ được khụng ạ?” thuộc kiểu cõu nào trong cỏc kiểu trờn?
Cõu3.Tập làm văn(5điểm)
Cuộc đời hoạt động cỏch mạng của Bỏc Hồ đó trải qua bao khú khăn, vất vả, thiếu thốn thế nhưng Bỏc vẫn luụn lạc quan, yờu đời, vui vẻ Hóy làm sỏng tỏ nội dung trờn qua bài thơ “Tức Cảnh Pỏc Bú” của Hồ Chớ Minh.
Hết
Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm
Trang 3PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YấN LẬP HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC Kè II NĂM HỌC 2009-2010
MễN NGỮ VĂN LỚP 8
I Trắc nghiệm khỏch quan (2,0đ)
II Phần tự luận(8,0đ)
Cõu1 Văn bản(2đ): Tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con ngời
quê hơng qua bài thơ “Quê hơng”?
* Đáp án: Yêu thơng, trân trọng, tự hào và gắn bó với cảnh vật, cuộc sống và con ngời
của quê hơng
Cõu2 Tiếng Việt(1đ):
+ Dựa vào tiờu chớ nào để người ta phõn chia ra cõu cầu khiến, cõu nghi vấn, cõu cảm thỏn và cõu trần thuật?(0,5đ)
+ Cõu “Làm ơn cho tụi hỏi mấy giờ được khụng ạ?” thuộc kiểu cõu nào trong cỏc kiểu trờn?(0,5đ)
*Yờu cầu cần đạt
- Dựa vào mục đớch núi (mục đớch phỏt ngụn) mà người ta chia ra thành cõu nghi vấn, cõu cầu khiến, cõu cảm thỏn và cõu trần thuật (0,5 đ)
- Cõu trong đề ra thuộc kiểu cõu nghi vấn (0,5 đ)
Cõu3 Tập làm văn(5,0đ):
Cuộc đời hoạt động cỏch mạng của Bỏc Hồ đó trải qua bao khú khăn, vất vả, thiếu thốn thế nhưng Bỏc vẫn luụn lạc quan, yờu đời, vui vẻ Hóy làm sỏng tỏ nội dung trờn qua bài thơ “Tức Cảnh Pỏc Bú” của Hồ Chớ Minh
*Học sinh cần nờu được cỏc ý sau:
a) Mở bài:
Nờu hoàn cảnh ra đời và giới thiệu đụi nột về Hồ Chớ Minh trong giai đoạn mới về nước, sống tại hang Pỏc Bú (0,75đ)
b) Thõn bài:
- Cõu thơ thứ nhất nờu khụng gian, thời gian và cho thấy thúi quen trật tự, cú nề nếp trong lối sinh hoạt của Bỏc tại hang Pỏc Bú:
“ Sỏng ra bờ suối, tối vào hang” (0,5đ))
- Cõu thứ hai cho ta thấy sự giản dị trong lối sinh hoạt ăn uống của Người: ở đõy khụng cao lương mĩ vị, khụng thức ăn cầu kỳ sang trọng nhưng “chỏo bẹ rau măng” thỡ lỳc nào cũng đầy đủ đến dư thừa:
“Chỏo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng” (0,5đ)
- Cõu thứ 3 nờu cụng việc quan trọng mà Người đảm nhiệm nhưng điều kiện làm việc của Bỏc thỡ lại hết sức đặc biệt qua từ lỏy “chụng chờnh”
“ Bàn đỏ chụng chờnh dịch sử Đảng” (0,5đ)
Trang 4- Câu cuối có điểm nhấn là từ “sang” cho ta thấy dù là làm việc hay sinh hoạt trong một hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gian khổ nhưng ở Người luôn thể hiện phong thái ung dung, yêu đời và cảm thấy thú vị , sảng khoái với lối sống giữa rừng núi thiên nhiên ấy (0,5đ)
Học sinh lấy ví dụ từ một số bài thơ hoặc dẫn chứng từ những mẩu chuyện ngắn kể
về lối sống giản dị đã tạo thành thói quen trong phong cách Hồ Chí Minh (0,5đ)
c) Kết bài:
Khẳng định vẻ đẹp giản dị hợp với truyền thống và điều kiện của đất nước ta lúc bấy giờ và khẳng định điểm mạnh của tính cách ấy đã tạo nên niềm tin, sức mạnh chiến thắng cho dân tộc ta (0,75đ)
* Học sinh trình bày sạch đẹp, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không sai chính tả
và ngữ pháp, thể hiện được nội dung yêu cầu của đề (0,5đ)