1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

luận văn thiết kế cầu trục, chương 7 potx

4 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 287,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 7: Tính chọn phanhĐể phanh được nhỏ gọn, ta sẽ đặt phanh ở trục thứ nhất tức là trục động cơ, mômen phanh được xác định theo công thức 3-14 – [tr.54].. 5 , 1   Viêc lựa chọn pha

Trang 1

Chương 7: Tính chọn phanh

Để phanh được nhỏ gọn, ta sẽ đặt phanh ở trục thứ nhất tức là trục động cơ, mômen phanh được xác định theo công thức (3-14) – [tr.54]

Trong đó: k = 1,5 – hệ số an toàn phanh đối với chế độ nhẹ, bảng(3-2) – [tr.54]

Q0 = 10250 N – tái trọng nâng kể cả bộ phận mang vật

D0 = 0,2006 m – đường kính tang tính đến tâm cáp = 0,807 – hiệu suất của cơ cấu

i0 = 45 – tỷ số truyền chung

a = 2 – bội suất palăng

Vậy: M ph 14Nm

45 2 2

807 , 0 2006 , 0 10250 5 , 1

Viêc lựa chọn phanh để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường và sự an toàn trong quá trình hoạt động của máy nâng là vô cùng quan trọng Đây là một chỉ tiêu đã được TCVN 5863-1995 quy định Đối với palăng điện, loai phanh được sử dung là phanh đĩa điện từ với nhiều mặt ma sát vì có kích thước nhỏ gọn, làm việc tin cậy

0

0 0

2

.

i a

D Q k

Trang 2

Phanh gồm các đĩa ma sát 5 không quay và có thể di chuyển dọc theo chốt dẩn hướng 1 Trên các đĩa 5 có các bề mặt ma sát 6 Các đĩa thép 7 không có bề mặt ma sát lắp bằng then hoa với trục phanh Phanh đóng nhờ lực lò xo 4 ép các đĩa 5 vào các đĩa 7, phanh mở nhờ nam châm điện 3 với ngàm hút 2 gắn cố định trên đĩa 5 Các bề mặt ma sát làm việc trong bể dầu

Hình 2.5 Phanh đĩa.

Với mômen phanh là thông số cho trước, các thông số cần xác đinh gồm:

Rt – bán kính trong của bề mặt ma sát chọn nhỏ nhất, theo yêu cầu kết cấu của

phanh ta chọn Rt  4Dđc = 4.0,035 = 0,14 m

Rn – Bán kính ngoài, thường lấy Rn = (1,252,5)Rt = 1,5.0,14

= 0,21 m

Trang 3

Lực dọc trục cần thiết để tạo mô men phanh theo yêu cầu:

Trong đó: Mph = 14 Nm – mô men phanh

z = 3 – số đôi mặt ma sát

Rtb – bán kính trung bình Coi công do ma sát ở mọi điểm của bề mặt

tiếp xúc như nhau

Rtb =

2

n

t R

R  = (0,21 +0,14) = 0,175 m

f = 0,12 – hệ số ma sát, tra theo bảng (2-9) – [tr.28]

12 , 0 175 , 0 3

Áp suất trên bề mặt kiểm tra treo công thức:

 p R

R

P p

t n

1000 )

Áp lực cho phép của một số loại vật liệu trong phanh áp trục tra theo bảng(2-4)

Bảng (2-4) Áp suất cho phép [p] đối với phanh áp trục,

N/mm 2

trơn

Bôi trơn mỡ

Trong bể dầu Kim loại trên kim loại

Vật liệu dệt hay đan trên

0,2 0,3

0,4 0,6

0,8 0,8

f R z

M P

tb

ph

.

Trang 4

kim loại

Vật liệu cán trên kim loại

Vậy: 1 , 12

1000 ).

14 , 0 21 , 0 (

222

2

Với áp lực cho phép [p] = 1,2 N/mm2, ta thấy áp suất tính được

là thỏa mãn yêu cầu cho phép vì p 1 , 12  1 , 2 N/mm2

Bước dịch chuyển của đĩa ép ngoài cùng:

h = i Trong đó:

- khe hở trung bình giữa các đĩa, với đĩa kim loại làm việc trong bể dầu   0 , 2 mm

i = 2 – số đĩa ma sát

Vậy: h = 0,5.2 = 1 mm

Lực dọc trục cần thiết để tạo ra mômen phanh là do lò xo có

độ cứng k, từ các thông số tính được ta có thể xác định được độ cứng k của lò xo tương ứng là:

1

222 

h

Ngày đăng: 07/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5. Phanh đĩa. - luận văn thiết kế cầu trục, chương 7 potx
Hình 2.5. Phanh đĩa (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN