1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

luận văn thiết kế cầu trục, chương 11 pdf

5 330 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 195,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 11: Chọn động cơ điệnPhương pháp tính lực cản chuyển động cho kiểu xe lăn có 4 bánh xe, lắp bằng ổ lăn trên khung cứng chạy trên hai cánh dưới của dầm chữ I.. Hệ số ma sát trong

Trang 1

Chương 11: Chọn động cơ điện

Phương pháp tính lực cản chuyển động cho kiểu xe lăn có 4 bánh xe, lắp bằng ổ lăn trên khung cứng chạy trên hai cánh dưới của dầm chữ I

Tổng lực cản tĩnh, tính theo công thức (3-43) – [tr.66]

Wt = W1 + W2+ W3 + W4 + W5 + W6 Trong đó: W1 – lực cản do ma sát, tính theo công thức:

W1 =

D

fd Q

G

k t  2  

) ( 0 Với: kt = 1,2 - hệ số tính đến ma sát thành bánh, lấy theo bảng (2-6) – [tr.64]

= 0,30,5 – hệ số ma sát lăn, chọn = 0,3

f = 0,015 – hệ số ma sát trong ổ trục, tra bảng (2-9)

G0 = 4000 N – trọng lượng xe con kể cả vật mang

Q = 10000 N – trọng lượng vật nâng

D = 130 mm – đường kính bánh xe

d = 40 mm – đường kính ngỗng trục

Bảng (2-9) Hệ số ma sát trong ổ trục bánh xe.

Kết cấu

Có hộp trục bôi dầu

ổ bi và ổ thanh lăn ổ nón

Trang 2

f 0,10 0,08 0,015 0,02

Vậy: W1 = 155

130

40 015 , 0 3 , 0 2 ) 10000 4000

( 2 ,

W2 – lực cản theo độ dốc, tính theo công thức (3-41) – [tr.65]

W2 = (G0 + Q) = 0,002(4000 +10000) = 28 N

W3 – lực cản của gió, do thiết bị làm trong nhà xưởng nên

W3 = 0

W4– lực cản do ma sát thành bánh vào ray

W4 = 

h

r f Q

1

0  Với: f1  0,17 – hệ số ma sát trượt của bánh xe trên ray

h - khoảng cách từ M đến A (điểm tiếp xúc của thành bánh

xe đến điểm lăn

của bánh xe)

r – bán kính trung bình của bánh xe, mm; thông thường

r h

= 0,4 0,7

Vậy: W4 =4000  100000 , 17 2 0 , 5  202 N

W5 – lực cản do trượt ngang khi xe bị xiên lệch so với đường ray hình (2-14)

W5 = 

r B f Q G

1 0

Với:  - tổng khe hở hai bên thành bánh và ray, mm

Trang 3

 = K – k ; Sơ bộ chọn  = 1mm.

B – khoảng cách trục giữa hai bánh xe, sơ bộ chọn B = 200mm

r = 67,5mm – bán kính trung bình của bánh xe

Vậy: W5 =  9

5 , 67 200

1 17 , 0 10000

W6 – lực cản do trượt hình học của bánh xe hình côn

2 1

2 1 1 0

2 r r

r r f Q G

r1 = 75mm, r2 = 60mm – bán kính lớn nhất và nhỏ nhất của bánh xe (theo các bánh xe đã chế tạo)

60 75 2

60 75 17 , 0 10000

 Wt = 155 + 28 + 0 + 202 + 9 + 132 = 526 N

Hình 2.13 Sơ đồ tính lực cản do thành bên.

M

r h

Trang 4

Hình 2.14 Xe lăn trên dầm chữ I.

Công suất tĩnh yêu cầu đối với động cơ điện, được xác định theo (3-60) – [tr.71]

21 , 0 85 , 0 1000 60

20 526

1000

đc

x t t

v W N

Trong đó: đc= 0,85 kW – hiệu suất cơ cấu di chuyển, theo bảng (1-9) – [tr.15]

Tương ứng với chế độ làm việc của cơ cấu là nhẹ có CĐ 15%,

ta chọn động cơ điện đã được tiêu chuẩn hóa có kèm theo hộp số

và phanh.Với phương án này sẽ giảm bớt được công việc tính toán

4-Ø12

49

165 250.8

293.8

B

Trang 5

và tiết kiệm được giá thành mà vẫn đảm bảo được độ tin cậy khi làm việc

Hình 2.15 Động cơ điện VIGE.

Căn cứ vào công suất tĩnh yêu cầu, ta chọn động cơ VIGE của hãng HITACHI có các thông số sau:

Kiểu động cơ: VIGE

Công suất danh nghĩa: Nđc = 0,3 kW

Số vòng quay ở đầu ra hộp số: nhs = 150 v/ph

Khối lượng: G = 9,9 kg

Ngày đăng: 07/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.13. Sơ đồ tính lực cản do thành bên. - luận văn thiết kế cầu trục, chương 11 pdf
Hình 2.13. Sơ đồ tính lực cản do thành bên (Trang 3)
Hình 2.14. Xe lăn trên dầm chữ I. - luận văn thiết kế cầu trục, chương 11 pdf
Hình 2.14. Xe lăn trên dầm chữ I (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN