Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt Câu 23: Bộ phận chính của máy quang phổ là: A.. Ban đầu trong thời gian 1 phút có 360 nguyên tử của chất bị phóng xạ, nhưng 2
Trang 1Sở GD – ĐT Bắc Giang Trường THPT Hiệp Hòa 3 ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn thi: Vật Lý 12 – Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… … Lớp12A… SBD ………
Câu 1: Giới hạn quang điện của Canxi là 0 0, 45 m thì công thoát của electron ra khỏi bề mặt Canxi là: A 4,42.10-19J B 2,05.10-19J C 3,32.10-19J D 4,65.10-19J
Câu 2: Chọn câu sai Cho hạt nhân 23592 U
A Số nuclôn bằng 235 B Số nơtrôn bằng 235.
Câu 3: Hạt nhân238
92U phân rã phóng xạ cho hạt nhân con là thôri 234
90Th Đó là phóng xạ gì?
A gama ( ) B bêta trừ( ) C an pha( ) D bêta cộng( )
Câu 4: Hạt nhân H 238
92U có cấu tạo gồm:
A 92p và 238n; B 238p và 146n; C 238p và 92n; D 92p và 146n.
Câu 5: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,2mm
và cách màn D=3m, khoảng vân đo được là i = 1,5mm.Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng làm thí nghiệm là: A 0,4.10-3mm B 0,5.10-3mm 0,8.10-3mm D 0,6.10-3mm
Câu 6: Bản chất của tia
là :
C các nguyên tử hêli bị Ion hóa D các electron.
Câu 7: Các vạch trong dãy Pasen thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Vùng hồng ngoại B Vùng tử ngoại C Vùng ánh sáng nhìn thấy Câu 8: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện
A 1,3eV B 3,2.10-19J C 1,76875.10-19J D 9,7713.10-19J
Câu 9: Một quả cầu bằng vàng (Au) có giới hạn quang điện là 0 =0,277mm được đặt cô lập với các vật
khác Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng < o chiếu vào quả cầu thì quả cầu tích điện và đạt được điện thế cực đại là 5,77 (V) Cho : h = 6,625.10-34 (Js); c=3.108(m/s); e =1,6.10-19 (C) Hãy tìm
A 1,1211m B 3,1211m C 0,1211m D 2,1211m
Câu 10: Nguồn sáng nào sau đây không phát ra tia tử ngoại
Câu 11: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,5mm
và cách màn D=3m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là 0,6.10-3mm Tìm khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp?
Câu 12: Các vạch quang phổ trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Vùng tử ngoại B Vùng ánh sáng nhìn thấy
C Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại
D Vùng hồng ngoại Câu 13: Chọn câu đúng Hạt nhân 126 C
A mang điện tích 12e B Không mang điện tích.
C mang điện tích -6e D mang điện tích +6e.
Mã đề thi 136
ĐA
Mã136
Câu 1 …
Câu 2…
Câu 3 …
Câu 4 …
Câu 5 …
Câu 6 …
Câu 7 …
Câu 8 …
Câu 9 …
Câu10 …
Câu11
Câu12 …
Câu13
Câu14
Câu15
Câu16
Câu17
Câu18
Câu19
Câu20
Câu21
Câu22
Câu23
Câu24
Câu25
Câu26
Trang 2A 0= 0.378 `m B 0= 5,278m C 0 = 0,278 D m 0=1,278m
Câu 15: Ta chiếu sáng 2 khe Y-âng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ đỏ đến tím là 0,75.10-3mm đến 0,4.10-6m Khoảng cách giữa 2 khe là 0,5mm, D = 2m Ở đúng vân sáng bậc 4 màu đốc bao nhiêu bức xạ cho vân sáng nằm trùng tại đó:
Câu 16: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Đặt giữa A nốt và catot một hiệu điện thế UAK = 5V Tính động năng cực đại của electron quang điện khi tới anốt
Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 2mm
và cách màn D=1,2m ta được khoảng vân i=0,3mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là?
Câu 18: Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM=-1,5 eV sang trạng thái dừng có
năng lượng EL =-3,4 eV Tìm bước sóng của bức xạ được phát ra Cho biết h=6,625.10-34 J.s,
c=3.108 m/s, và 1eV = 1,6.10-19J
Câu 19: Hằng số phóng xạ của Rubidi 0,00077.s-1, chu kỳ bán rã cảu Rubidi là:
Câu 20: Đồng vị phóng xạ đồng 66
29Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có m0(g) Sau thời gian 12,9 phút khối lượng chất phóng xạ còn lại là:
Câu 21: Đồng vị phóng xạ đồng 2966Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có 50(g) Sau thời gian 8,6 phút khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là:
Câu 22: Chọn các câu đúng sau:
A Hiện giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
B Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt
C Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh có tính chất sóng
D Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
Câu 23: Bộ phận chính của máy quang phổ là:
A nguồn sáng B Lăng kính C ống chuẩn trực D kính ảnh.
Câu 24: Khối lượng các hạt nhân H, Al & nơtron lần lượt là 1,007825u ; 25,986982u ; 1,008665u ; và
1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 26
13Al là
A 7,9 MeV/nuclon B 2005,5 MeV C 8,15 MeV/nuclon D 211,8 MeV.
Câu 25: Một nguồn ban đầu chứa N0 hạt nhân nguyên tử phóng xạ Có bao nhiêu hạt nhân này bị phân rã sau thời gian bằng 3 chu kỳ bán rã ?
A (1/8).N0. B (7/8).N0 C (2/3).N0 D (1/6).N0
Câu 26: Nhờ máy đếm xung người ta biết được thông tin sau đây về một chất phóng xạ Ban đầu trong
thời gian 1 phút có 360 nguyên tử của chất bị phóng xạ, nhưng 2 giờ sau ( kể từ thời điểm ban đầu) thì trong 1 phút chỉ có 90 nguyên tử bị phóng xạ Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là:
- HẾT
Trang 3-Sở GD – ĐT Bắc Giang Trường THPT Hiệp Hòa 3 ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn thi: Vật Lý 12 – Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… … Lớp12A… SBD ………
Câu 1: Nguồn sáng nào sau đây không phát ra tia tử ngoại
A Hồ quang điện B Dây tóc bóng đèn có công suất 100W.
Câu 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,5mm
và cách màn D=3m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là 0,6.10-3mm Tìm khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp?
Câu 3: Hạt nhân H 238
92U có cấu tạo gồm:
A 238p và 146n; B 238p và 92n; C 92p và 238n; D 92p và 146n.
Câu 4: Hạt nhân238
92U phân rã phóng xạ cho hạt nhân con là thôri 234
90Th Đó là phóng xạ gì?
A an pha B bêta trừ
C bêta cộng
D gama Câu 5: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Đặt giữa A nốt và catot một hiệu điện thế UAK = 5V Tính động năng cực đại của electron quang điện khi tới anốt
Câu 6: Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM=-1,5 eV sang trạng thái dừng có
năng lượng EL =-3,4 eV Cho biết h=6,625.10-34 J.s, c=3.108 m/s, 1eV = 1,6.10-19J Tìm bước sóng của bức xạ được phát ra
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 2mm và
cách màn D=1,2m ta được khoảng vân i =0,3mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là?
Câu 8: Một quả cầu bằng vàng (Au) có giới hạn quang điện là 0 =0,277mm được đặt cô lập với các vật
khác Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng < o chiếu vào quả cầu thì quả cầu tích điện và đạt được điện thế cực đại là 5,77 (V) Hãy tìm Cho : h =6,625.10-34 (Js); c=3.108(m/s); e =1,6.10-19 (C)
A 1,1211m B 3,1211m C 0,1211m D 2,1211m Câu 9: Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 cùng phía với vân sáng trung tâm là:
A x = 5 khoảng vân B x = 3 khoảng vân C x = 7 khoảng vân D x = 4 khoảng vân.
Câu 10: Chọn câu đúng Hạt nhân 12
6 C
A mang điện tích -6e B mang điện tích 12e.
C mang điện tích +6e D Không mang điện tích.
Câu 11: Công thoát của electron khỏi kim loại đồng 4,47eV Cho biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34Js Vận tốc của ánh sáng trong chân khônglà c =3.108m/s và 1eV =1,60.10-19J Giới hạn quang điện o của đồng là:
A 0= 0.378 `m B 0= 5,278m C 0= 0,278 m D 0=1,278m
Câu 12: Các vạch trong dãy Pasen thuộc vùng nào trong các vùng sau?
Mã đề thi 208
ĐA
Mã 208
Câu 1 …
Câu 2…
Câu 3 …
Câu 4 …
Câu 5 …
Câu 6 …
Câu 7 …
Câu 8 …
Câu 9 …
Câu10 …
Câu11
Câu12 …
Câu13
Câu14
Câu15
Câu16
Câu17
Câu18
Câu19
Câu20
Câu21
Câu22
Câu23
Câu24
Câu25
Câu26
Trang 4đã dùng làm thí nghiệm là:
A 0,5.10-3mm B 0,8.10-3mm C 0,4.10-3mm D 0,6.10-3mm
Câu 14: Ta chiếu sáng 2 khe Y-âng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ đỏ đến tím là 0,75.10-3mm đến 0,4.10-6m Khoảng cách giữa 2 khe là 0,5mm, D = 2m Ở đúng vân sáng bậc 4 màu đốc bao nhiêu bức xạ cho vân sáng nằm trùng tại đó:
Câu 15: Giới hạn quang điện của Canxi là 0 0, 45 m thì công thoát của electron ra khỏi bề mặt Canxi là:
A 2,05.10-19J B 3,32.10-19J C 4,65.10-19J D 4,42.10-19J
Câu 16: Bộ phận chính của máy quang phổ là:
A nguồn sáng B ống chuẩn trực C kính ảnh D Lăng kính.
Câu 17: Chọn các câu đúng sau:
A Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh có tính chất sóng
B Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt
C Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
D Hiện giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
Câu 18: Hằng số phóng xạ của Rubidi 0,00077.s-1, chu kỳ bán rã cảu Rubidi là:
Câu 19: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện
A 9,7713.10-19J B 3,2.10-19J C 1,3eV D 1,76875.10-19J
Câu 20: Đồng vị phóng xạ đồng 66
29Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có m0(g) Sau thời gian 12,9 phút khối lượng chất phóng xạ còn lại là:
Câu 21: Chọn câu sai Cho hạt nhân 235
92 U
A Số nơtrôn bằng 235 B Số nơtrôn bằng143.
Câu 22: Các vạch quang phổ trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Vùng hồng ngoại
B Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại
C Vùng tử ngoại
D Vùng ánh sáng nhìn thấy
Câu 23: Một nguồn ban đầu chứa N0 hạt nhân nguyên tử phóng xạ Có bao nhiêu hạt nhân này bị phân rã sau thời gian bằng 3 chu kỳ bán rã ?
A (2/3).N0 B (1/8).N0. C (7/8).N0 D (1/6).N0
Câu 24: Bản chất của tia
là :
C các nguyên tử hêli bị Ion hóa D các pozitron.
Câu 25: Nhờ máy đếm xung người ta biết được thông tin sau đây về một chất phóng xạ Ban đầu trong
thời gian 1 phút có 360 nguyên tử của chất bị phóng xạ, nhưng 2 giờ sau ( kể từ thời điểm ban đầu) thì trong 1 phút chỉ có 90 nguyên tử bị phóng xạ Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là:
Câu 26: Khối lượng các hạt nhân H, Al & nơtron lần lượt là : 1,007825u ; 25,986982u ; 1,008665u ; và
1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 26
13Al là
A 7,9 MeV/nuclon B 8,15 MeV/nuclon C 2005,5 MeV D 211,8 MeV.
- HẾT
Trang 5-Sở GD – ĐT Bắc Giang Trường THPT Hiệp Hòa 3 ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn thi: Vật Lý 12 – Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… … Lớp12A… SBD ………
Câu 1: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,5mm
và cách màn D=3m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là 0,6.10-3mm Tìm khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp?
Câu 2: Chọn câu đúng Hạt nhân 12
6 C
A mang điện tích -6e B mang điện tích +6e.
C mang điện tích 12e D Không mang điện tích.
Câu 3: Nhờ máy đếm xung người ta biết được thông tin sau đây về một chất phóng xạ Ban đầu trong
thời gian 1 phút có 360 nguyên tử của chất bị phóng xạ, nhưng 2 giờ sau ( kể từ thời điểm ban đầu) thì trong 1 phút chỉ có 90 nguyên tử bị phóng xạ Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là:
Câu 4: Chọn các câu đúng sau:
A Hiện giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
B Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh có tính chất sóng
C Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
D Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt Câu 5: Một quả cầu bằng vàng (Au) có giới hạn quang điện là 0 =0,277mm được đặt cô lập với các vật
khác Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng < o chiếu vào quả cầu thì quả cầu tích điện và đạt được điện thế cực đại là 5,77 (V) Hãy tìm Cho : h =6,625.10-34 (Js); c=3.108(m/s); e =1,6.10-19 (C)
A 1,1211m B 2,1211m C 0,1211m D 3,1211m Câu 6: Một nguồn ban đầu chứa N0 hạt nhân nguyên tử phóng xạ Có bao nhiêu hạt nhân này bị phân rã sau thời gian bằng 3 chu kỳ bán rã ?
A (1/6).N0 B (2/3).N0 C (7/8).N0 D (1/8).N0.
Câu 7: Bộ phận chính của máy quang phổ là:
A Lăng kính B kính ảnh C ống chuẩn trực D nguồn sáng.
Câu 8: Hằng số phóng xạ của Rubidi 0,00077.s-1, chu kỳ bán rã cảu Rubidi là:
Câu 9: Hạt nhân H 238
92U có cấu tạo gồm:
A 238p và 146n; B 92p và 238n; C 92p và 146n D 238p và 92n;
Câu 10: Công thoát của electron khỏi kim loại đồng 4,47eV Cho biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34Js Vận tốc của ánh sáng trong chân khônglà c =3.108m/s và 1eV =1,60.10-19J Giới hạn quang điện o của đồng là:
A 0= 0.378 `m B 0= 5,278m C 0= 0,278 m D 0=1,278m
Câu 11: Giới hạn quang điện của Canxi là 0 0, 45 m thì công thoát của electron ra khỏi bề mặt Canxi
là:A 2,05.10-19J B 3,32.10-19J C 4,65.10-19J D 4,42.10-19J
Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,2mm
và cách màn D=3m, khoảng vân đo được là i = 1,5mm.Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng làm thí nghiệm là:
A 0,8.10-3mm B 0,5.10-3mm C 0,6.10-3mm D 0,4.10-3mm
Mã đề thi 359
ĐA
Mã 359
Câu 1 …
Câu 2…
Câu 3 …
Câu 4 …
Câu 5 …
Câu 6 …
Câu 7 …
Câu 8 …
Câu 9 …
Câu10 …
Câu11
Câu12 …
Câu13
Câu14
Câu15
Câu16
Câu17
Câu18
Câu19
Câu20
Câu21
Câu22
Câu23
Câu24
Câu25
Câu26
Trang 6Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 2mm
và cách màn D=1,2m ta đợc khoảng vân i=0,3mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là?
Câu 15: Nguồn sáng nào sau đây không phát ra tia tử ngoại
C Dây tóc bóng đèn có công suất 100W D Đèn thủy ngân.
Câu 16: Đồng vị phóng xạ đồng 2966Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có 50(g) Sau thời gian 8,6 phút khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là:
Câu 17: Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 cùng phía với vân sáng trung tâm là:
A x = 4 khoảng vân B x = 3 khoảng vân C x = 7 khoảng vân D x = 5 khoảng vân.
Câu 18: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện
A 9,7713.10-19J B 3,2.10-19J C 1,3eV D 1,76875.10-19J
Câu 19: Đồng vị phóng xạ đồng 66
29Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có m0(g) Sau thời gian 12,9 phút khối lượng chất phóng xạ còn lại là:
Câu 20: Chọn câu sai Cho hạt nhân 235
92 U
A Số nơtrôn bằng 235 B Số nơtrôn bằng143.
Câu 21: Các vạch quang phổ trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Vùng hồng ngoại
B Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại
Câu 22: Hạt nhân238
92U phân rã phóng xạ cho hạt nhân con là thôri 234
90Th Đó là phóng xạ gì?
A bêta cộng( ) B gama ( ) C bêta trừ( ) D an pha( )
Câu 23: Bản chất của tia
là :
C các nguyên tử hêli bị Ion hóa D các pozitron.
Câu 24: Khối lượng các hạt nhân H, Al & nơtron lần lượt là 1,007825u ; 25,986982u ; 1,008665u ; và
1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 26
13Al là
A 7,9 MeV/nuclon B 8,15 MeV/nuclon C 2005,5 MeV D 211,8 MeV.
Câu 25: Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM=-1,5 eV sang trạng thái dừng có
năng lượng EL =-3,4 eV.Tìm bước sóng của bức xạ được phát ra Cho biết h=6,625.10-34 J.s,
c=3.108 m/s, 1eV = 1,6.10-19J
Câu 26: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Đặt giữa A nốt và catot một hiệu điện thế UAK = 5V Tính động năng cực đại của electron quang điện khi tới anốt
- HẾT
Trang 7-Sở GD – ĐT Bắc Giang Trường THPT Hiệp Hòa 3 ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2009 – 2010
Môn thi: Vật Lý 12 – Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên: ……… … Lớp12A… SBD ………
Câu 1: Chọn các câu đúng sau:
A Hiện giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
B Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
C Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt
D Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh có tính chất sóng Câu 2: Ta chiếu sáng 2 khe Y-âng bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ đỏ đến tím là 0,75.10-3mm đến 0,4.10-6m Khoảng cách giữa 2 khe là 0,5mm, D = 2m Ở đúng vân sáng bậc 4 màu đốc bao nhiêu bức xạ cho vân sáng nằm trùng tại đó:
Câu 3: : Công thoát của electron khỏi kim loại đồng 4,47eV Cho biết hằng số Plăng là h=6,625.10-34Js Vận tốc của ánh sáng trong chân khônglà c =3.108m/s và 1eV =1,60.10-19J Giới hạn quang điện o của đồng là:
A 0= 0.378 `m B 0= 5,278m C 0= 0,278 m D 0=1,278m
Câu 4: Một nguồn ban đầu chứa N0 hạt nhân nguyên tử phóng xạ Có bao nhiêu hạt nhân này bị phân rã sau thời gian bằng 3 chu kỳ bán rã ?
A (1/8).N0. B (1/6).N0 C (7/8).N0 D (2/3).N0
Câu 5: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Đặt giữa A nốt và catot một hiệu điện thế UAK = 5V Tính động năng cực đại của electron quang điện khi tới anốt
Câu 6: Bộ phận chính của máy quang phổ là:
A Lăng kính B kính ảnh C ống chuẩn trực D nguồn sáng.
Câu 7: Một quả cầu bằng vàng (Au) có giới hạn quang điện là 0 =0,277mm được đặt cô lập với các vật
khác Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng < o chiếu vào quả cầu thì quả cầu tích điện và đạt được điện thế cực đại là 5,77 (V) Hãy tìm Cho : h =6,625.10-34 (Js); c=3.108(m/s); e =1,6.10-19 (C)
A 2,1211m B 1,1211m C 3,1211m D 0,1211m Câu 8: Các vạch quang phổ trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Vùng hồng ngoại
B Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại
Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 2mm và
cách màn D=1,2m ta đợc khoảng vân i=0,3mm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là?
Câu 10: Giới hạn quang điện của Canxi là 0 0, 45 m thì công thoát của electron ra khỏi bề mặt Canxi là: A 2,05.10-19J B 3,32.10-19J C 4,65.10-19J D 4,42.10-19J
Câu 11: Chọn câu đúng Hạt nhân 12
6 C
A mang điện tích +6e B mang điện tích 12e.
C Không mang điện tích D mang điện tích -6e.
Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,2mm
và cách màn D=3m, khoảng vân đo được là i = 1,5mm.Bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng làm thí nghiệm là:
Mã đề thi 483
ĐA
Mã483
Câu 1 …
Câu 2…
Câu 3 …
Câu 4 …
Câu 5 …
Câu 6 …
Câu 7 …
Câu 8 …
Câu 9 …
Câu10 …
Câu11
Câu12 …
Câu13
Câu14
Câu15
Câu16
Câu17
Câu18
Câu19
Câu20
Câu21
Câu22
Câu23
Câu24
Câu25
Câu26
Trang 8C Số nơtrôn bằng143 D Số nơtrôn bằng 235.
Câu 15: Hạt nhân238
92U phân rã phóng xạ cho hạt nhân con là thôri 234
90Th Đó là phóng xạ gì?
Câu 16: Bản chất của tia
là :
C các nguyên tử hêli bị Ion hóa D các pozitron.
Câu 17: Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện Cho công thoát electron của catot là A = 2eV Tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện
A 9,7713.10-19J B 3,2.10-19J C 1,3eV D 1,76875.10-19J
Câu 18: Đồng vị phóng xạ đồng 66
29Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có m0(g) Sau thời gian 12,9 phút khối lượng chất phóng xạ còn lại là:
Câu 19: Các vạch trong dãy Pasen thuộc vùng nào trong các vùng sau?
A Vùng tử ngoại B Vùng hồng ngoại C Vùng ánh sáng nhìn thấy
Câu 20: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 1,5mm
và cách màn D=3m, bước sóng của ánh sáng đơn sắc đã dùng là 0,6.10-3mm Tìm khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liên tiếp?
Câu 21: Đồng vị phóng xạ đồng 66
29Cu có thời gian bán rã là T = 4,3 phút Ban đầu có 50(g) Sau thời gian 8,6 phút khối lượng chất phóng xạ đã bị phân rã là:
Câu 22: Hằng số phóng xạ của Rubidi 0,00077.s-1, chu kỳ bán rã cảu Rubidi là:
Câu 23: Hạt nhân H 238
92U có cấu tạo gồm:
A 238p và 146n; B 92p và 238n; C 92p và 146n D 238p và 92n;
Câu 24: Một nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM=-1,5 eV sang trạng thái dừng có
năng lượng EL =-3,4 eV Tìm bước sóng của bức xạ được phát ra Cho biết h=6,625.10-34 J.s,
C = 3.108 m/s, 1eV = 1,6.10-19J
Câu 25: Khối lượng các nguyên tử H, Al & nơtron lần lượt là 1,007825u ; 25,986982u ; 1,008665u ;
1u = 931,5MeV/c2 Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 26
13Al là
A 8,15 MeV/nuclon B 211,8 MeV C 7,9 MeV/nuclon D 2005,5 MeV.
Câu 26: Nhờ máy đếm xung người ta biết được thông tin sau đây về một chất phóng xạ Ban đầu trong
thời gian 1 phút có 360 nguyên tử của chất bị phóng xạ, nhưng 2 giờ sau ( kể từ thời điểm ban đầu) thì trong 1 phút chỉ có 90 nguyên tử bị phóng xạ Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ là:
- HẾT
Trang 9-ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 2
MÔN LÝ 12
NĂM HỌC 2009 – 2010