c Biết khối lớp Bốn có 4 lớp, giả sử mỗi lớp đều nộp số giấy như nhau, hỏi mỗi lớp Bốn phải nộp bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn để bằng số giấy vụn khối lớp Ba?. Trường Tiểu học Duy Thành G
Trang 1Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TOÁN LỚP 1
- Theo thứ tự từ lớn đến bé :
- Theo thứ tự từ bé đến lớn :
Bài 2
8 7 6 + 2 7 ?
-+ +
Trang 3Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TOÁN LỚP 2Ngày tháng năm 2008Thời gian làm bài: 40 phút
+ Số liền trước của 89 là :
Trang 4Bài 3 ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính :
Bài 4 (2,5 điểm)
a) Tìm Y :
b) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng :
+ Số hình tứ giác trong hình vẽ bên là :
Trang 5Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TOÁN LỚP 3Ngày tháng năm 2008Thời gian làm bài : 40 phút
Trang 6a) Khối lớp Ba nộp được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn ?
b) Hỏi cả hai khối nộp được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn ?
c) Biết khối lớp Bốn có 4 lớp, giả sử mỗi lớp đều nộp số giấy như nhau, hỏi mỗi lớp Bốn phải nộp bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn để bằng số giấy vụn khối lớp Ba ?
Giải :
Trang 8Giải :
Bài 6 (2 điểm) Một thửa ruộng hình chũ nhật có nửa chu vi là 130m, chiều dài hơn chiều rộng 30m
a)Tính diện tích của thửa ruộng ?
b) Một thửa ruộng hình vuông có chu vi bằng chu vi thửa ruộng hình chữ nhật đó Hỏi diện tích của thửa ruộng hình vuông là bao nhiêu ?
Giải :
Trang 10Bài 4 (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi 400m, chiều rộng bằng 3
2
chiều dài
a) Tính diện tích thửa ruộng đó
b) Trên thửa ruộng người ta cấy lúa, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc ?
Giải :
Bài 5 (1 điểm) Một người mua 12 cái quạt điện Mỗi cái quạt người đó bán lại với giá 73 500 đồng và lãi được tất cả 5% so với số tiền mua quạt Hỏi người đó mua mỗi cái quạt hết bao nhiêu tiền ?
Giải :
Trang 11ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 5
Người ra đề : Huỳnh Tấn Lân
Đơn vị : Trường TH Duy Thành
1,5 điểm
3 điểm
1,75 điểm
3 điểm
10
MÔN TOÁN LỚP 3
MA TRẬN ĐỀ
Trang 12Chủ đề kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số
1,25 điểm
3 điểm
2 điểm
2 điểm
Trang 13Chủ đề kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng số
Trang 142 điểm
10
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1Ngày tháng năm 2008
Điểm:
Lớp 1 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 15chiếc chiếc hồ con con
Kiểm tra viết (10 điểm)
•
/
Trang 17ĐỌC HIỂU (4 điểm) :
Đọc thầm bài “Bé Hoa” (trang 121 sách Tiếng Việt lớp 2 tập I) và làm các bài tập sau :
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
1) Tình cảm của Bé Hoa đối với em Nụ như thế nào ?
A Ghét bỏ B Yêu thích C Bình thường
2) Trong thư viết cho bố, Bé Hoa nhắc bố khi nào về làm gì ?
A Mua quà cho bé Hoa
B Mua quà cho em Nụ
C Dạy cho bé Hoa hát
3) Trong câu “Hoa lấy giấy bút, viết thư cho bố.”, từ chỉ sự vật là :
A Hoa, giấy bút, bố
B Hoa, lấy, viết
C Bố, cho, Hoa
4) Tìm các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ?, Làm gì ? trong câu sau :
“Hoa hát hết các bài hát mà mẹ vẫn chưa về.”
Điểm:
Lớp 2 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 18I – Chính tả - nghe viết (5 điểm):
II - Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài 35 phút :
1) Hãy nói lời an ủi của em với bạn :
a) Khi bạn em bị điểm kém
b) Khi bạn em đánh mất cây bút
Trang 192) Viết một đoạn văn (Từ 3 đến 5 câu) kể về ông (bà, cha hoặc mẹ) của em, theo gợi ý sau :
a) Ông (bà, cha hoặc mẹ) của em bao nhiêu tuổi ?
b) Ông (bà, cha hoặc mẹ) của em làm nghề gì ?
c) Ông (bà, cha hoặc mẹ) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào ?
Trang 20ĐỌC HIỂU (4 điểm) :
1) Gạch chân các từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau :
Ơi chích choè ơi !Chim đừng hót nữa,
Bà em ốm rồi,Lặng cho bà ngủ2) Gạch chân các từ chỉ hoạt động trong khổ thơ sau :
Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoaiKhi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạoKhi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườnKhi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng
3) Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Câu tục ngữ trên có ý nghĩa là :
A Khuyên con người phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
B Một cây thì ít, ba cây thì nhiều
C Ở trên núi có nhiều cây
4) Ngắt đoạn dưới đây thành 4 câu và chép lại cho đúng chính tả :
Cô giáo phân mỗi lớp làm một việc lớp 3A quét sân trường lớp 3B tưới cây lớp 3C nhặt giấy vụn trước đường
5) Đọc thầm bài “Nhà rông ở Tây Nguyên” (trang 127 sách Tiếng Việt lớp 3 tập I) và làm các bài tập sau :
a) Vì sao nhà rông phải cao ?
B Để đàn voi đi qua mà không đụng sàn
C Để khi múa rông chiêng trên sàn, ngọn giáo không vướng mái
D Sàn cao để đàn voi đi qua không đụng, mái cao để khi múa ngọn giáo không vướng
b) Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?
A Vì nó ở giữa
B Vì có bếp lửa, nơi các già làng thường họp và để tiếp khách
C Vì có bếp lửa, nơi để các già làng uống rượu
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Điểm:
Lớp 3 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 21I – Chính tả - nghe viết (5 điểm)
II - Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài 30 phút
1) Hãy ghi vào phong bì thư dưới đây để gửi cho ông ngoại em hoặc một người nào đó
2) Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể về việc học tập của em trong học kì I Gợi ý : + Đầu năm học này em học như thế nào ? + Em đã lập kế hoạch học tập như thế nào ? + Em đã cố gắng học tập ra sao ? Người gửi :
Người nhận :
Trang 22
+ Cuối học kì I em đã đạt được kết quả như thế nào ?
Bài làm :
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Điểm:
Lớp 4 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 23ĐỌC HIỂU (5điểm)
1) Điền dấu hai chấm (:) vào đoạn văn sau cho đúng
Hạnh xin phép ba được đi chơi cùng bạn ba Hạnh nói
- Ừ, con đi đi nhưng nhớ cẩn thận Hạnh nói "Con cảm ơn ba"
2) Dùng dấu gạch chéo (/)để phân cách các từ trong câu văn sau :
Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu
3) Phân loại và xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp
"Bánh trái, thầm thì, bánh rán, xe đạp, lao xao, máy bay, cheo leo, làng xóm, rào rào, ông nội"
a) Đám trẻ mục đồng thả diều vào buổi nào ?
A Buổi chiều B Buổi sáng
C Buổi tối D Cả buổi chiều và buổi tối
b) Qua các câu mở bài và kết bài , tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
A Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ
B Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ
C Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ
c) "Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi."
Chủ ngữ trong câu trên là :
A Chiều chiều
B Đám trẻ mục đồng
C Đám trẻ mục đồng chúng tôi
Trang 24D Đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau
d) "Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà."
Trong câu trên có :
A Hai danh từ chung B Hai danh từ riêng
C Hai danh từ chung và một danh từ riêng D Một danh từ riêng
e) Câu "Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ." Có mấy tính từ ?
A Một tính từ (là các từ : )
B Hai tính từ (là các từ : )
C Ba tính từ (là các từ : )
g) Tìm trong bài một câu có sử dụng biện pháp so sánh Câu đó là
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Điểm:
Lớp 4 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 25I - Chính tả - nghe viết (5 điểm) :
II - Tập làm văn (5 điểm) - Thời gian làm bài 35 phút
Đề : Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tấm lòng nhân hậu
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Điểm:
Lớp 5 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 26ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng
Câu 1 Câu nào dưới đây có sử dụng từ đồng nghĩa với từ xuất hiện ?
A Sớm đầu thu mát lạnh
B Mặt trời đã mọc trên những ngọn cây xanh tươi của thành phố
C Nắng cứ như từng dòng lửa xối xuống mặt đường
D Mặt trời đã đi ngủ
Câu 2 Câu tục ngữ "Chết vinh còn hơn sống nhục" có mấy cặp từ trái nghĩa ?
Câu 3 Từ "chín" trong câu sau mang nghĩa nào ?
Các bạn cười làm tôi ngượng chín cả mặt
A Màu da mặt đỏ ửng lên
B Quả có màu đỏ, có hương thơm , vị ngọt
C Thức ăn được nấu nướng kĩ đến mức ăn được
D Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để có được hiệu quả
Câu 4 "Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông" là nghĩa của từ "chạy" trong câu nào ?
A Bé chạy lon ton trên sân
B Tàu chạy băng băng trên đường ray
C Đồng hồ chạy đúng giờ
D Dân làng khẩn trương chạy bão
Câu 5 Từ "nhưng" trong câu sau biểu thị quan hệ gì : "Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy nhưng vô hiệu"
A Quan hệ nguyên nhân - kết quả
B Quan hệ tăng tiến
C Quan hệ tương phản
D Quan hệ điều kiện/giả thiết - kết quả
Câu 6 Cho câu :
"Từ khi nước được dẫn về thôn, nhà ai cũng cấy lúa nước chứ không phá rừng làm nương như trước nữa."
Chủ ngữ trong câu trên là :
Trang 27Vị ngữ trong câu trên là :
Câu 7 Đọc thầm bài "Mùa thảo quả" (trang 113 sách Tiếng Việt lớp 5 tập I) và làm các bài tập sau : a) Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ? A Rực lên màu đỏ B Vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian C Tỏa hương thơm nồng khắp nơi b) Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? A Trên ngọn cây B Giữa thân cây C Dưới gốc cây c) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu "Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng." Trả lời :
d) Tác giả viết : "Rừng say ngây và ấm nóng." Vì sao tác giả viết như vậy ? Trả lời :
Họ và tên học sinh
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Năm học 2008 - 2009 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
Điểm:
Lớp 5 Trường Tiểu học
Duy Thành
Giám khảo (kí)
Trang 28I - Chính tả - nghe viết (5 điểm) :
II - Tập làm văn (5 điểm) - 40 phút
Đề : Tả một bạn học của em
ĐỀ CHÍNH TẢChính tả - nghe viết lớp 2 : Bài "Câu chuyện bó đũa"
(Trang 112 sách TV2 tập I - Viết từ Người cha liền bảo đến hết)
Trang 29Chính tả - nghe viết lớp 3 : Bài "Đôi bạn"
(Trang 131 sách TV3 tập I - Viết đoạn 3 từ Về nhà đến hết)
Chính tả - nghe viết lớp 4 : Bài "Chiếc áo búp bê"
(Trang 135 sách TV4 tập I - viết cả bài)
Chính tả - nghe viết lớp 5 : Bài "Người mẹ của 51 đứa con"
(Trang 165 sách TV5 tập I - viết cả bài)
Kiểm tra viết lớp 1 a)Viết vần : ai, um, ênh, ươt, iêm
(Cách đọc cho HS viết : bé gái → gái → ai → gõ thước HS viết, tương tự um trong
từ trùm khăn, ênh trong từ dòng kênh, ươt trong từ lướt ván, iêm trong từ thanh kiếm)
b) Viết từ ngữ : dệt vải, mứt gừng, trái mít, chuột nhắt
c) Viết câu : Con gì có cánh
Mà lại biết bơiNgày xuống ao chơiĐêm về đẻ trứng ?
KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG
LỚP 1a) Đọc vần (2 điểm) : (Mỗi em đọc 8 vần, đúng mỗi vần cho 0,25 điểm Em thứ nhất đọc dòng trên, em thứ hai đọc dòng dưới, cứ thế tiếp tục.)
b) Đọc từ ngữ (2 điểm) : (GV chỉ không theo thứ tự để chống đọc vẹt – đúng mỗi tiếng cho 0,1 điểm.)
c) Đọc câu (2 điểm): (Đọc đúng hoàn toàn cho 2 điểm Sai mỗi tiếng trừ 0,1 điểm.)
Con mèo kêu meo meo Lũ chuột sợ quá không dám vào nhà Nuôi mèo thật có lợi.
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2008 – 2009MÔN TOÁN LỚP 5Bài 1 (2,5đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ (aA; bC; cB; dB; eD)
Trang 30Bài 2 (1,5đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ (đáp án theo thứ tự là : 75%;
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật : 400 : 5 x 3 = 240 (m) (0,25đ) (0,25đ)
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật: 400 – 240 = 160 (m) (0,25đ)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật : 240 x 160 = 38 400 (m2) (0,25đ)
Số thóc thu trên 1 mét vuông : 50 : 100 = 0,5kg (0,25đ)
Số thóc thu trên cả thửa ruộng : 38 400 x 0,5 = 19200 (kg) = 192 tạ (0,25đ)
Ghi đủ 2 đáp số cho 0,25đ
Bài 5 (1đ) :
Bán 12 cái quạt được số tiền là : 73000 x 12 = 882000 (đồng) (0,25đ)
Tỉ số phần trăm của tiền bán so với tiền mua là : 5% + 100% = 105% (0,25đ)
Tiền mua 12 cái quạt là : 882000 : 105 x 100 = 840000 (đồng) (0,25đ)
Tiền mua 1 cái quạt : 840000 : 12 = 70000 (đồng) (0,25đ)
MÔN TOÁN LỚP 4Bài 1 (2đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ (aD; bA; cC; dB; eC)
Bài 2 (0,5đ): đọc đúng cả hai số cho 0,25đ; viết đúng cả hai số cho 0,25đ
Bài 3 (1,5đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ (đáp án theo thứ tự là : 4m2;
Bài 6 (2đ) : Vẽ đúng sơ đồ cho 0,25đ
Chiều dài của thửa ruộng : (130 + 30) : 2 = 80 (m) (0,25đ)
Chiều rộng của thửa ruộng : 130 – 80 = 50 (m) (0,25đ)
Diện tích của thửa ruộng : 80 x 50 = 4000 (m2) (0,25đ)
Chu vi thửa ruộng hình vuông : 130 x 2 = 260 (m) (0,5đ)
Cạnh thửa ruộng hình vuông : 260 : 4 = 65 (m) (0,25đ)
Diện tích thửa ruộng hình vuông : 65 x 65 = 4225 (m2) (0,25đ)
MÔN TOÁN LỚP 3
?
?
400m
Trang 31Bài 1 (1đ): đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ.
Bài 2 (2đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ; phép cộng, trừ đặt tính đúng cho 0,25đ.Bài 3 (2đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ (đáp án : aB; bC; cA; dC; eA; gA; hC; iB)
Bài 4 (2đ) : 4a: đúng mỗi bài cho 0,5đ; 4b : vẽ đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ
Bài 5 (1đ): Số vở thư viện còn lại : 60 : 3 = 20 (quyển) (0,75đ)
Ghi đáp số đúng cho 0,25đ
Bài 6 (2đ) :
Số giấy vụn khối lớp Ba nộp : 46 x 2 = 92 (kg) (0,5đ)
Cả hai khối nộp được : 92 + 46 = 138 (kg) (0,5đ)
Số giấy vụn mỗi lớp Bốn phải nộp : 92 : 4 = 23 (kg) (0,75đ)
Ghi đủ và đúng đáp số cho 0,25đ
MÔN TOÁN LỚP 2Bài 1 (1,5đ) : Bài a : 0,5đ : điền đúng hoàn toàn cho 0,5đ; điền đúng 3 số trở lên cho 0,25đ
Bài b : 1đ : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ
Bài 2 (2đ) : Bài 2a : 1đ : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ
Bài 2b : 1đ : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ
Bài 3 (2đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ; đặt tính đúng cho 0,25đ
Bài 4 (2,5đ) : Bài a : đúng mỗi bài cho 0,75đ Bài b : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ (3 tứ giác, 3 tam giác)
Bài 5 (1đ) : Số học sinh lớp hai là : 24 + 5 = 29 (học sinh) (0,75đ); ghi đáp số đúng cho 0,25đ
Bài 6 (1đ) : Hải lớn tuổi nhất (0,5đ); Nam nhỏ tuổi nhất (0,5đ)
MÔN TOÁN LỚP 1Bài 1 (2đ) : Bài a : 0,5đ : điền đúng hoàn toàn cho 0,5đ; điền đúng 3 số trở lên cho 0,25đ; bài b : 0,5đ : điền đúng hoàn toàn cho 0,5đ; điền đúng 2 số trở lên cho
0,25đ; bài c : 1đ : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ
Bài 2 (1đ) : đúng mỗi trường hợp cho 0,25đ
Bài 3 (2,5đ) Bài a : tính đúng mỗi trường hợp chio 0,5đ; bài b : tính đúng mỗi trường hợp chio 0,25đ
Bài 4 (2,5đ) : bài a : 1đ : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ; bài b : 1,5đ : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ
Bài 5 (2đ) : bài a, b đúng mỗi bài cho 0,5đ; bài c : đúng mỗi trường hợp cho 0,5đ
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2008 – 2009MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5ĐỌC HIỂU (5đ) :
Từ câu 1 đến câu 6, mỗi câu đúng được 0,5 điểm (Đáp án : 1B; 2B; 3A ; 4B; 5C)
Trang 32Câu 6 : Chủ ngữ : Nhà ai (0,25đ); vị ngữ : cũng cấy lúa nước chứ không phá rừng làm nương như trước nữa (0,25đ)
Câu 7 (2 điểm) : đúng mỗi ý cho 0,5 điểm (Đáp án : aC; bC; c : so sánh)
d : Tác giả viết : "Rừng say ngây và ấm nóng" vì hương thảo quả thơm nồng và những chùm thảo quả đỏ chon chót như chứa lửa cho ta cảm giác ấm nóng
CHÍNH TẢ (5đ) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài
Điểm 4 - 4,5 : Bài làm đạt được gần như điểm 5, còn hạn chế về phần mở bài, kết bài Toàn bài mắc không quá 6 lỗi diễn đạt
Điểm 3 - 3,5 : Bài làm đạt được yêu cầu a, b, yêu cầu c còn vài chỗ chưa hợp lí, còn liệt kê trong miêu tả; toàn bài mắc không quá 8 lỗi diễn đạt
Điểm 2 - 2,5 : Bài làm đạt được yêu cầu b và c ở mức trung bình, ý diễn đạt còn vụng, toàn bài mắc không quá 10 lỗi diễn đạt
Điểm 1 - 1,5 : Bài làm chưa đảm bảo yêu cầu b, c; ý diễn đạt còn quá lủng củng; mắc trên 10 lỗi diễn đạt
Điểm 0 : Lạc đề
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4ĐỌC HIÊỦ :
-Câu 3 và câu 4e, đúng mỗi câu được 1 điểm; các câu còn lại đúng mỗi câu 0,5 điểm
Câu 1 : Điền dấu hai chấm vào sau chữ "nói", "nói"
Câu 2 : Trải/ khắp/ cánh đồng/ là/ nắng chiều/ vàng dịu
Câu 3 : Xếp đúng hoàn toàn cho 1 điểm; xếp sai mỗi loại trừ 0,25 điểm (xếp lẫn lộn xem như sai) (từ ghép có nghĩa tổng hợp : bánh trái, làng xóm, máy bay; từ ghép có nghĩa phân loại : bánh rán, xe đạp, ông nội; từ láy : thầm thì, lao xao, cheo leo, rào rào
Câu 4: đáp án : aD; bB; cC; dC; eC đó là các từ "tự do, đẹp, khổng lồ"
4g : Cánh diều mềm mại như cánh bướm; v.v
CHÍNH TẢ (5 điểm) : Mỗi lỗi chính tả (sai - lẫn phụ âm đầu; vần; thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm