Harold Black, một kỹ sư điện tử làm việc tại công ty điện phía tây đã phát minh ra mạch khuếch đại có hồi tiếp vào năm 1928 trong khi đi tìm cách để ổn định độ lợi của mạch khuếch đại sử
Trang 1CHƯƠNG 7: MẠCH HỒI TIẾP
I GIỚI THIỆU
Mạch hồi tiếp được sử dụng trong tất cả các hệ thống khuếch đại Harold Black, một kỹ sư điện tử làm việc tại công ty điện phía tây đã phát minh ra mạch khuếch đại có hồi tiếp vào năm
1928 trong khi đi tìm cách để ổn định độ lợi của mạch khuếch đại sử dụng trong mạch lặp điện thọai Trong hệ thống hồi tiếp, tín hiệu hồi tiếp được lấy từ ngỏ ra và tỉ lệ với tín hiệu ngỏ ra được đưa ngược trở về ngỏ vào và kết hợp với tín hiệu ngỏ vào để tạo ra đáp ứng hệ thống mong muốn Một mạch hồi tiếp được sử dụng có tính toán để đạt được độ ổn định mong muốn Tuy nhiên, hồi tiếp có thể xảy ra không định trước và lúc đó đáp ứng hệ thống không mong muốn có thể bị tạo ra
Hồi tiếp có hai lọai: hồi tiếp dương và hồi tiếp âm
- Hồi tiếp âm là mạch có tín hiệu hồi tiếp ngược pha với tín hiệu ngỏ vào và vậy làm giảm tín hiệu ngỏ vào của mạch Hồi tiếp âm có khuynh hướng duy trì độ ổn định của hệ số khuếch đại của mạch chống lại sự thay đổi của các thông số transistor do nhiệt độ, điện áp nguồn cung cấp
- Hồi tiếp dương là mạch có tín hiệu hồi tiếp cùng pha với tín hiệu ngỏ vào và vậy làm tăng tín hiệu ngỏ vào của mạch Hồi tiếp dương được sử dụng thiết kế trong các mạch dao động và trong một số ứng dụng khác
Trong chương này chúng ta chỉ khảo sát mạch hồi tiếp âm
II Ưu điểm và khuyết điểm của hồi tiếp âm
Ưu:
- Ổn định hàm truyền Sự thay đổi giá trị hàm truyền chủ yếu do sự thay đổi trong các thông
số của transistor sẽ giảm khi có hồi tiếp âm đây chính là ưu điểm chính của hồi tiếp âm
- Mở rộng băng thông
- Giảm nhiễu Hồi tiếp âm làm tăng tỉ số nén tín hiệu trên nhiễu
- Giảm méo Khi transistor làm việc không tuyến tính, méo sẽ xuất hiện trong tín hiệu ngỏ ra, đặc biệt tại những mạch có biên độ tín hiệu ngỏ ra lớn Hồi tiếp âm sẽ làm transistor họat động tuyến tính hơn
- Cải thiện tổng trở vào và ra
Khuyết:
- Giảm độ lợi
- Có thể mạch không ổn định (sinh ra dao động) tại tần số cao
III Khái niệm cơ bản về hồi tiếp.
1 Sơ đồ khối của hồi tiếp
Trong hình 7.1 chỉ ra mạch khuếch đại có hồi tiếp Trong mạch tín hiệu biến thiên S có thể
là dòng điện hoặc điện áp
Hình 7.1: sơ đồ khối của mạch khuếch đại có hồi tiếp
A: Mạch khuếch đại vòng hở có hệ số khuếch đại vòng hở là A
β: là mạch hồi tiếp, có hệ số hồi tiếp là β
Sfb: là tín hiệu hồi tiếp
Si: tín hiệu ngỏ vào
S€: tín hiệu ngỏ vào của mạch khuếch đại khi có hồi tiếp
Trang 2SO: tín hiệu ngỏ ra.
AF : Độ lợi vòng kín của mạch khuếch đại khi có hồi tiếp
2 Phân lọai hồi tiếp
Có nhiều lọai mạch hồi tiếp nhưng về cơ bản có thể phân ra làm bốn lọai hồi tiếp dựa vào các đặc điểm sau:
- Tín hiệu hồi tiếp (điện áp hay dòng điện)
- Cách mắc tín hiệu với ngỏ vào (nối tiếp hay song song)
a Hồi tiếp điện áp nối tiếp (khuếch đại điện áp), hình 7.2a:
Ổn định tín hiệu điện áp ngỏ ra theo điện áp ngỏ vào, ổn định hàm truyền là hệ số khuếch đại điện áp
- Hệ số khuếch đại vòng hở:
ε
V
V
v =
- Hệ số hồi tiếp :
O
fb
v
V
V
=
β
- Hệ số khuếch đại vòng kín:
i
o
vF
V
V
A =
b Hồi tiếp dòng điện song song (khuếch đại dòng điện), hình 7.2b
Ổn định tín hiệu dòng điện ngỏ ra theo dòng điện ngỏ vào, ổn định hàm truyền là hệ số khuếch đại dòng điện
- Hệ số khuếch đại vòng hở:
ε
I
I
i =
- Hệ số hồi tiếp :
O
fb
i
I
I
=
β
- Hệ số khuếch đại vòng kín:
i
o
iF
I
I
A =
c Hồi tiếp dòng điện nối tiếp (khuếch đại truyền dẫn), hình 7.2c
Ổn định tín hiệu dòng điện ngỏ ra theo điện áp ngỏ vào, ổn định hàm truyền là hệ số khuếch đại truyền dẫn
- Hệ số khuếch đại vòng hở:
ε
V
I
g =
- Hệ số hồi tiếp :
O
fb
z
I
V
=
β
- Hệ số khuếch đại vòng kín:
Trang 3o
gF
V
I
A =
d Hồi tiếp điện áp song song (khuếch đại truyền trở), hình 7.2d
Ổn định tín hiệu điện áp ngỏ ra theo dòng điện ngỏ vào, ổn định hàm truyền là hệ số khuếch đại truyền trở
- Hệ số khuếch đại vòng hở:
ε
I
V
z =
- Hệ số hồi tiếp :
O
fb
g
V
I
=
β
- Hệ số khuếch đại vòng kín:
i
o
zF
I
V
A =
Hình 7.2: sơ đồi khối của các mạch khuếch đại có hồi tiếp a Hồi tiếp điện áp nối tiếp; b Hồi tiếp điện áp song song; c Hồi tiếp dòng điện nối tiếp; d Hồi tiếp dòng điện song song.
Nói chung các dạng hồi tiếp dùng để ổn định các thông số được khuếch đại (điện áp hay dòng điện) theo các thông số ngỏ ra (điện áp hay dòng điện)
III Các thông số của hồi tiếp âm
1 Ổn định hàm truyền
Từ sơ đồ khối của mạch hồi tiếp trên hình 7.1, ta có độ lợi của mạch khuếch đại khi chưa có hồi tiếp là:
ε
S
S
độ lợi của mạch khuếch đại khi có hồi tiếp là:
i
O
F
S
S
hệ số hồi tiếp:
O
fb
S
S
=
Từ công thức 7.1, 7.2 và 7.3, ta có:
Trang 4A A
A S
S S S S S
S S
S S
S
A
O
fb O
O O
fb
O i
O
+
= +
=
=
1 1
1
(7.4)
Nhận xét: độ lợi của mạch khi có hồi tiếp giảm đi (1+βA) lần so với khi chưa có hồi tiếp Vậy hồi tiếp âm làm giảm hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại, nhưng bù lại hồi tiếp âm cũng làm tăng độ ổn định của hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại, chứng minh:
Độ bất ổn định của hàm truyền trong một mạch khuếch đại khi chưa có hồi tiếp là
A
A /
F
F A
A /
Từ công thức 7.4, ta có:
2
1 )
1
(
1
A A
A A dA
dA F
β β
β
β
+
= +
− +
Từ 7.5, suy ra:
dA A
) 1
(
1
β +
Lấy 7.6 chia 2 vế cho AF, ta có:
A
dA x A A
A dAx A A
dA
F
F
β
β
+ +
=
1
1 1
) 1
(
1
Suy ra:
A
A x A A
A
F
+
=
∆
β
1
1
(7.8) Vậy độ bất ổn định của hàm truyền khi có hồi tiếp giảm đi 1+βA lần so với khi chưa có hồi tiếp Nếu mạch có hệ số hồi tiếp đủ lớn sao cho βA>>1, thì có thể xem như giá trị hàm tryuền của mạch không đổi hay nói cách khác là mạch có độ ổn định cao Lúc đó độ lợi của mạch là:
β
1
≅
F
Từ công thức 7.9, ta thấy độ lợi hay hàm truyền của mạch chỉ phụ thuộc vào thông số hồi tiếp
Ví dụ: Một mạch khuếch đại có độ bất ổn định là 10% và có độ lợi là 100.Để tăng tính ổn định của mạch người ta dùng thêm một mạch hồi tiếp âm mắc vào mạch khuếch đại này có hệ số hồi tiếp
là 0.1 vậy độ bất ổn định của mạch sau khi có hồi tiếp bằng bao nhiêu?
Giải:
Từ công thức 7.8, ta có:
% 1
% 10 1 0 100 1
1 1
1
=
×
× +
=
∆ +
=
∆
A
A x A A
A
F
F
β
Vậy sau khi mắc thêm mạch hồi tiếp có hệ số hồi tiếp là 0.1 thì độ bất ổn định của mạch giảm đi
10 lần
2 Ảnh hưởng của hồi tiếp âm trên độ lợi băng thông
Trang 5Hình 7.3: Ảnh hưởng của hồi tiếp âm trên độ lợi băng thông
Hình 7.3 chỉ rõ cho ta thấy khi có hồi tiếp âm độ lợi băng thông của mạch lớn hơn khi chưa có hồi tiếp (do hệ số khuếch đại của mạch giảm)
3 Giảm méo và giảm nhiêu
a Giảm méo:
Trong mạch khuếch đại có hồi tiếp âm khi βA>>1, độ lợi của mạch là AF = 1/β, khi đó độ lợi của mạch không phụ thuộc vào tần số Lúc đó méo tần số phát sinh do sự thay đổi độ lợi với tần số tín hiệu (do các sóng hài) giảm
- Giảm méo do sự không tuyến tính của hàm truyền
Méo tín hiệu ngỏ ra là nguyên nhân của sự thay đổi trong độ lợi (sự không tuyến tính của độ lợi) hay do sự thay đổi trong độ dốc của hàm truyền của mạch khuếch đại Hình 7.4 sẽ chứng minh đáp ứng của hàm truyền khi không có và khi có hồi tiếp âm
Hình 7.4: a Đặc tuyến truyền đạt khi chưa có hồi tiếp b.Đặc tuyến truyền đạt khi có hồi tiếp.
b Giảm nhiêu
Trang 6Hình 7.5: sơ đồ khối của Mạch khuếch đại với tín hiệu nhiêu tác động ở ngỏ ra.
Từ hình 7.5, khi chưa có hồi tiếp, tín hiệu ra là:
n
Trong đó tín hiệu VЄ chính là tín hiệu vào của mạch khuếch đại
Vậy khi chưa có hồi tiếp biện độ tín hiệu nhiêu ở ngỏ ra là Vn
Khi có hồi tiếp, tín hiệu hồi tiếp:
O
và:
O i fb
V
vậy
n O i
suy ra:
n i
A
V A
A
V
β
+
=
1
1
vậy khi có hồi tiếp thì biện độ tín hiệu nhiêu giảm (1+βA) lần Khi βA>>1, thì
i
V
β
1
4 Cải thiện tổng trở vào, ra
a Tổng trở vào:
Mạch hồi tiếp nối tiếp:
Xét mạch hồi tiếp nối tiếp điện áp
Hình 7.6: Sơ đồ mạch hồi tiếp nối tiếp điện áp lý tưởng.
Ri: điện trở ngỏ vào của mạch khuếch đại khi chưa có hồi tiếp
Rif: điện trở ngỏ vào của mạch khuếch đại khi có hồi tiếp
RO: điện trở ngỏ ra của mạch khuếch đại khi chưa có hồi tiếp
Ta có:
i
fb i
i
if
I
V V I
V
=
(7.15)
từ công thức 7.15 chia tử số và mẫu số cho VЄ, ta được:
Trang 7(1 ) (1 )
1
v v i O O
fb i
i
fb
V
V V
V I
V
V
I
V
V
ε ε
ε
+
Vậy hồi tiếp nối tiếp làm tăng tổng trở ngỏ vào lên (1+βA) lần so với mạch khuếch đại chưa có hồi tiếp
(SV tư chứng minh đối với mạch khuếch đại hồi tiếp dòng điện nối tiếp)
Mạch hồi tiếp song song:
Hình 7.7: Sơ đồ mạch hồi tiếp song song dòng điện lý tưởng.
fb i
i
if
I I
V I
V
R
+
=
=
ε
ε
(7.17) Chia tử và mẫu của công thức 7.17 cho IЄ, ta được:
i i
i fb
if
A
R I
I
I V
R
β
ε
ε ε
+
= +
=
1 / 1
/
(7.18) Vậy hồi tiếp song song làm điện trở ngỏ vào của mạch khuếch đại giảm (1+βA) lần so với khi chưa có hồi tiếp
(SV tư chứng minh đối với mạch khuếch đại hồi tiếp điện áp song song)
b Tổng trở ra:
Hồi tiếp điện áp:
Từ sơ đồ mạch hình 7.8 khi ngắn mạch ngỏ vào , ta có sơ đồ đưa về tương đương hình 7.9
Hình 7.8: Sơ đồ mạch hồi tiếp nối tiếp điện áp lý tưởng để định điện trở ngỏ ra
Tổng trở ngỏ ra của mạch khuếch đại có hồi tiếp nối tiếp là:
x
x V
O
O
Of
I
V I
V
Từ sơ đồ hình 7.9, ta có
0
= +
=
+V fb V v V x
hay
Trang 8v V
dòng ngỏ ra là:
O
x v x O
v x
x
R
V A V R
V A V
I = − ε = − (−β )
(7.22) Vậy điện trở ngỏ ra của mạch khi có hồi tiếp điện áp là:
v
O x
x
Of
A
R I
V
R
β +
=
=
Công thức 7.23 chứng minh rằng điện trở ngỏ ra của mạch khuếch đại khi có hồi tiếp điện áp giảm đi (1+ βA) lần so với điện trở ngỏ ra của mạch khuếch đại khi chưa có hồi tiếp Điện trở ngỏ
ra bé là ưu điểm của mạch khuếch đại điện áp
Kết hợp phần 1a và 2a, ta được sơ đồ tương đương của mạch khuếch đại hồi tiếp điện áp nối tiếp như hình 7.9
Hình 7.9: Sơ đồ tương đương của mạch khuếch đại hồi tiếp điện áp nối tiếp.
Hồi tiếp dòng điện:
Hình 7.10: Sơ đồ mạch hồi tiếp dòng điện lý tưởng để định điện trở ngỏ ra.
Tổng trở ngỏ ra của mạch khuếch đại có hồi tiếp song song:
x
x I
O
O
Of
I
V I
V
R
Từ hình 7.10, ta có:
0
= +
=
+I fb I i I x
hay
x
i I
Điện áp ngỏ ra của mạch hình 7.10:
O i i x O x i x O i x
Vậy điện trở ngỏ ra là:
) 1
O x
x
I
V
Công thức 7.28 chứng minh mạch khuếch đại có hồi tiếp dòng điện điện trở ngỏ ra tăng (1+ βA) lần so với mạch khuếch đại chưa có hồi tiếp Một điện trở ngỏ ra lớn là ưu điểm của mạch khuếch đại dòng để tránh ảnh hưởng của điện trở tải
Trang 9Kết hợp phần 1b và 2b, ta được sơ đồ tương đương của mạch khuếch đại hồi tiếp dòng điện song song như hình 7.11
Hình 7.11: Sơ đồ tương đương của mạch khuếch đại hồi tiếp dòng điện song song.
IV Bảng so sánh
Mạch
khuếch đại
hồi tiếp
Tín hiệu
nguồn
Tín hiệu ngỏ ra
Hàm truyền Điện trở ngỏ
vào
Điện trở ngỏ ra
Điện áp nối
v v
v i
O
A V
V A
β +
=
=
) 1
o
A
R
β +
Dòng điện
i i
O iF
A
A I
I A
β +
=
=
i
A
R
β + R o(1+βi A i)
Dòng điện
g z
g i
O
A V
I A
β +
=
=
1 R i(1+βz A g) R o(1+βz A g)
Điện áp
z i
O zF
A
A I
V A
β +
=
=
i
A
R
β
o
A
R
β +
IV Một vài ví dụ:
1 Mạch hồi tiếp điện áp nối tiếp
Hình 7.12
Mạch hình 7.12 chính là mạch emitter – follower, hay là mạch khuếch đại điện áp nối tiếp
Trang 10Độ lợi vòng hở
ie
E fe ie
b
E b fe O
v
h
R h h
I
R I h V
V
ε
Hệ số hồi tiếp
1
=
=
O
fb
v
V
V
β
Vậy độ lợi vòng kín là:
E fe ie
E fe ie
E fe
ie E fe v
v
v i
O
vF
R h h
R h h
R h
h R h A
A V
V
A
+
=
× +
= +
=
=
) (
1 1
Nếu h fe R E >>1, thì:
1
≅
vF
A
Nhận xét: hệ số khuếch đại điện áp của mạch khá ổn định và =1=const khi thoả điều kiện
1
>>
v
v A
β
2 Mạch hồi tiếp dòng điện song song
Hình 7.13.
Mạch hình 7.13 là khuếch đại gồm hai tầng khuếch đại có hồi tiếp âm dòng điện song song, tín hiệu dòng điện ở ngỏ ra của tầng thứ hai được đưa trở về và mắc song song với ngỏ vào của tầng thứ nhất
Độ lợi vòng hở là:
Trang 11i
O
I
I
ε
1 1
1 1
1 1 2 2
2 2
1
1 1
1
] ) 1 (
\[(
\ {
b B
ie B
b fe E fe
ie B
c
c o
i
I R
h R
I h R h
h R
R
R
I
I
A
+
+ +
+
−
=
=
ε
2 2
2 2
2 2
2 2 2
2
1
b B
E fe
ie B
b fe L C c
o
o
i
I R
R h
h R
I h R R R
I
I
A
+ +
+
+
=
=
Hệ số hồi tiếp:
)]
\ (
2
2
ie B F E
E o
fb
i
h R R R
R I
I
+ +
=
=
β
Vậy độ lợi vòng kín là:
i i
i i
O
iF
A
A I
I
A
β +
=
=
1 Nếu βi A i >>1, thì:
2
1 1
1
E
ie B F E i
iF
R
h R R R
β
Và nếu R F >>(R B1 \h ie1), thì:
2
1 1
E
F i
iF
R
R
β
Nhận xét: hệ số khuếch đại điện áp của mạch khá ổn định và = const khi thoả điều kiện
1
>>
i
i A
β
3 Mạch hồi tiếp điện áp song song
Hình 7.14 là mạch hồi tiếp điện áp song song và sơ đồ tương đương tín hiệu nhỏ.
Độ lợi vòng hở
C fe b
C b fe O
I
R I h I
V
ε
Hệ số hồi tiếp
Trang 12ie F O
fb
g
h R V
I
+
−
=
β
Vậy độ lợi vòng kín là:
ie F
C fe
C fe z
g
z i
O
zF
h R
R h
R h A
A I
V
A
+ +
−
= +
=
=
1
Nếu h fe R C >>R F +h ie, thì:
)
Và nếu RF>>hie: AzF = - RF
Nhận xét: hệ số khuếch đại điện áp của mạch khá ổn định và =const khi thoả điều kiện
1
>>
z
g A
β
4 Mạch hồi tiếp dòng điện nối tiếp
Hình 7.15 là mạch hồi tiếp dòng điện nối tiếp.
Độ lợi vòng hở
)
ie
C fe ie
b
b fe L C
C O
R h h
I
I h R R R
V
I
A
+
=
+
=
=
ε
Hệ số hồi tiếp
C
L C E b fe L C C
E fe b O
fb
z
R
R R R I h R R R
R h I I
+
+
−
=
=
β
Vậy độ lợi vòng kín là:
) )(
( ) (
1
) (
C fe
ie
E fe
L C ie
C fe
g z
g i
O
gF
R R R h h
R h
h R h
R R h
R h
A
A V
I
A
+ +
= +
+
= +
=
=
β
Nếu h fe R E >>h ie, thì:
)
E
C gF
R R R
R A
+
≅
Trang 13Nhận xét: hệ số khuếch đại điện áp của mạch khá ổn định và = const khi thoả điều kiện
1
>>
g
z A
β