Vẽ và nói về chức năng của các bào quan trong tế bào Ty lạp thể Nhân trung kỳ và nhiễm sắc thể Robosome và polysome Mạng lưới nội thất Phức hệ Golgi... Tế bào Sinh vật điển hìn
Trang 1Trường ĐH Nông LâmTPHCM
KHOA CNHH
Chuyên đề
TẾ BÀO
• GV hướng dẫn
• Cô:Nguyễn Phước Nhuận
SV thực hiện:
Nguyễn Thúy Diễm MSSV: 06139019 TPHCM_2008
Trang 2PHỤ LỤC
1 Vẽ và mô tả khái quát một prokaryotic cell và
eukaryotic cell điển hình
2 Vẽ và nói về chức năng của các bào quan
trong tế bào
Ty lạp thể
Nhân trung kỳ và nhiễm sắc thể
Robosome và polysome
Mạng lưới nội thất
Phức hệ Golgi
Trang 3• Tế bào prokaryotic thường có cấu trúc đơn
giản, chỉ thấy ở sinh vật đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào Trong hệ thống phân loại 3 giới, các
sinh vật prokaryote là thuộc giới Archaea và
Eubacteria
• Tế bào eukaryotic thường chứa các bào quan
có màng riêng Sinh vật đơn bào eukaryote cũng rất đa dạng nhưng chủ yếu là sinh vật đa bào
Tế bào eukyryote bào gồm các sinh vật là động vật thực vật và nấm
Trang 41 Tế bào prokaryote
Trang 52.TẾ BÀO EUKARYOTIC
Trang 6Tế bào
Sinh vật điển hình Vi khuẫn archaea postista, mấn thực vật,động vật
Kích thước điển hình ~ 1-10 µm ~ 10-100 µm (tinh trùng không kể đuôi)
Cấu trúc nhân tế bào Vùng nhân không có cấu trúc điển hình cấu trúc nhân điển hình với màng nhân có các cấu trúc lỗ nhân
DNA gem / Nhiễm sắc thể một phân tử (và thường dạng vòng) một hoặc một vài phân tử DNA dạng thẳng được bao bọc bởi các protein
histone trong cấu trúc NST
Vị trí xảy ra quá trình phiên
mã và dịch mã diễn ra đồng thời trong tế bào chất
tổng hợp RNA (phiên mã) ở nhân tế bào tổng hợp protein (dịch mã) tại tế bào chất
Cấu trúc ribosome 50S+30S 60S+40S
Trang 7Cấu trúc nội bào rất ít cấu trúc
được tổ chức phức tạp và riêng biệt bởi hệ thống màng nội bào
và bộ khung tế bào
Vận động TB Tiên mao được tạo thành từ các hạt
flagellin
Tiên mao và tiêm mao cấu tạo
từ tubulin
Ty thể không có
mỗi tế bào thường có hàng chục
ty thể (phụ thuộc vào cường độ
hô hấp nội bào (một số tế bào không có ty thể)
Lục lạp không có có ở các tế bào tảo và thực vật
Mức độ tổ chức cơ
thể thường là đơn bào
Đơn bào, tập đoàn, và các cơ thể đa bào với các tế bào được biệt hóa rõ rệt
Phân bào Phân bào (một hình
thức phân bào đơn giản) Nguyên phân, giảm phân
Trang 82 CÁC BÀO QUAN
2.1.Ty lạp thể
Ty thể là bào quan trong tế bào eukaryotic có hình dạng, kích thước và số lượng đa dạng và có khả năng tự nhân đôi.
Ty thể có genome riêng, độc lập với genome trong nhân tế
bào. Ty thể có vai trò cung cấp năng lượng cho mọi quá trình trao dổi chất của tế bào. Lục lạp cũng tương tự như
ty thể nhưng kích thước lớn hơn, chúng tham gia chuyển hóa năng lượng mặt trời thành các chất hữu cơ (trong quá trình quang hợp).
Lục lạp chỉ có ở các tế bào thực vật
Trang 9Cấu trúc ti thể
Trang 102.2.Nhân tế bào & nhiễm sắt thể:
• Chứa các NST của tế bào,là nơi diễn ra quá trình và tổng hợp RNA
• Nhân tế bào có dạng hình cầu và được bao bọc bởi một lớp màng kép gọi là màng nhân
• Màng nhân dùng để bao ngoài và bảo vệ DNA của tế bào trước những phân tử có thể gây tổn thương đến cấu trúc hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của DNA
• Trong quá trình hoạt động, phân tử DNA được phiên
mã để tổng hợp các phân tử RNA chuyên biệt, gọi là RNA thông tin (mRNA)
Trang 11Các mRNA được vận
chuyển ra ngoài nhân,
để trực tiếp tham gia
quá trình tổng hợp các
protein đặc thù Ở các
loài prokaryote, các
hoạt động của DNA
tiến hành ngay tại tế
bào chất (chính xác
hơn là tại vùng nhân).
Trang 122.3.Ribosome - bộ máy sản xuất protein
& polysome
• Ribosome có cả trong tế bào eukaryote và prokaryote
• Ribosome được cấu tạo từ các phân tử protein và
RNA ribosome (rRNA) Đây là nơi thực hiện quá trình sinh tổng hợp protein từ các phân tử mRNA
• Quá trình này còn được gọi là dịch mã vì thông tin di truyền mã hóa trong trình tự phân tử DNA truyền qua trình tự RNA để quyết định trình tự amino acid của
phân tử protein
Trang 13Quá trình này cực kỳ
quan trọng đối với tất cả
mọi tế bào, do đó một tế
bào thường chứa rất
nhiều phân tử ribosome—
thường hàng trăm thậm
chí hàng nghìn phân tử
Trang 142.4.Mạng lưới nội chất
• Mạng lưới nội chất (ER) là hệ thống mạng vận
chuyển các phân tử nhất định đến các địa chỉ cần thiết để cải biến hoặc thực hiện chức năng, trong khi các phân tử khác thì trôi nổi tự do trong tế bào chất
• ER được chia làm 2 loại: ER hạt (rám) và ER
trơn (nhẵn) ER hạt là do các ribosome bám lên
bề mặt ngoài của nó, trong khi ER trơn thì không
có ribosome
Trang 15Quá trình dịch mã
trên các ribosome
của ER hạt thường
để tổng hợp các
protein tiết (protein
xuất khẩu)
Trang 162.5.Bộ máy Golgi - nhà
• Thế Golgi được tạo thành bởi các túi màng dẹt xếp chồng lên nhau (còn được gọi là chồng
Golgi )
• Các protein tiết thường được vận chuyển đến phức hệ Golgi để thực hiện một số cải biến,
đóng gói và vận chuyển đến các vị trí khác nhau trong tế bào ER trơn là nơi tổng hợp lipid, giải độc và bể chứa calcium
Trang 17Chức năng golgi
• Tế bào tổng hợp một
lượng lớn các đại phân
tử khác nhau và cần
thiết cho cuộc sống của
nó
• Bộ máy Golgi cần thiết
cho sự chỉnh sửa, phân
loại và bao gói những
chất này cho tế bào sử
dụng và bài tiết
Trang 18Nguồn tài liệu tham khảo
• http://www.fluwikie.com/index.php?
n=Science.Glossary
• http://tvtl.bachkim.vn/user/listofdocument/author _id/5277/up/0
• http://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%BF_b
%C3%A0o