chiều phần tử cùngkiểu.Mảng được đặt tên và mỗi phần tử của nó có một chỉ số var :array[kiểu chỉ số]of ; -Gián tiếp: Type=array[kiểu chỉ số]of; var:; -Dựa VD trên Mảng 2 chiều Là bảng cá
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
&
***************
LƯƠNG QUANG TUÂN
Nick & email:thamhoa_trangnguyen@yahoo.com
Địa chỉ:TỐNG XÁ- THANH QUANG- NAM SÁCH –
HẢI DƯƠNG
LƯƠNG QUANG TUÂN-02-08-1993
GD & ĐT
****************
ÔN TẬP TIN HỌC
Tên
kiểu
Trang 2chiều phần tử cùng
kiểu.Mảng
được đặt tên
và mỗi phần
tử của nó có
một chỉ số
var <tên biến mảng>:array[kiểu chỉ số]of <kiểu phần tử>;
-Gián tiếp:
Type<tên kiểu mảng>=array[kiểu chỉ số]of<kiểu phần tử>;
var<tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;
-Dựa VD trên
Mảng 2
chiều
Là bảng các
phần tử cùng
chiều
-Trực tiếp:
var <tên biến mảng>:array[kiểu chỉ số hàng,kiểu chỉ số cột]of
<kiểu phần tử>;
-Gián tiếp:
Type<tên kiểu mảng>=array[kiểu chỉ số hàng,kiểu chỉ số cột]of<kiểu phần tử>;
var<tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;
Tương tự như kiểu mảng
1 chiều
Xâu Là dãy kí tự
trong bộ mã
ASCII.Số
lượng kí tự
các xâu là độ
dài của
xâu,mỗi kí tự
là một phần tử
của xâu
var<tên biến>:string[độ dài lớn nhất của xâu];
var Hovaten:string[25];
bản ghi dùng
để mô tả các
đối tượng có
cùng 1 số
thuộc tính mà
các thuộc tính
có thể có các
kiểu dữ liệu
khác nhau
Type<tên kiểu bản ghi>=record
<tên trường 1>: <kiểu trường1>;
<tên trường k>: <kiểu trường k>;
End;
var<tên biến bản ghi>:<tên kiểu bản ghi>;
Type Hocsinh=record Hoten:string[30];
Ngáyinh:string[10]; Gioitinh:boolean;
Toan,li,hoa,sinh,tin:real; End;
var ten,A,B:Hocsinh; Lop:Array[1 55] of Hocsinh;
Trang 3Biến tệp
tệp>,<tên tệp>);
-Mở tệp:
+Để ghi:rewrite(<tên biến tệp>);
+Để đọc:reset(<tên biến tệp>);
-Đọc/Ghi văn bản:
+Đọc:Read/readln(<tên bến tệp>,<Danh sách biến>);
+Ghi:Write/writeln(<tên bến tệp>,<Danh sách biến>);
-Đón tệp:Close(<tên biến tệp>);
Chương
trình
con
Là dãy lệnh
mô tả một số
thao tác nhất
định và có thể
thực hiện từ
nhiều vị trí
của chương
trình
Phân loại:
-Hàm(function):là ctrình con thực hiện một số thao tác nào đó
và trả về một gtrị qua tên của nó
-Hủ tục(procedure) ):là ctrình con thực hiện các thao tác nhất định nhưng không trả về gtrị nào qua tên của nó
-sin(x):nhận gt x trả về gt sinx
-length(x) nhận gt của x trả về độ dài của xâu x
-writeln,delete,insert,
Trang 4xử lí
xâu -Ghép xâu:sử dụng (+)-So sánh
xâu:=,<>,<,>,<=,>= +Lưu ý:độ lớn xâu phụ thuộc vào gt của các kí tự trong xâu:
A,B, Z a,b, z 65,66, 90 97,98, 122 -delete(st,vt,n):Xoá n kí
tự của xâu st từ vị trí vt -insert(s1,s2,vt):chèn xâu s1 vào xâu s2 từ vị trí vt -hàm copy(s,vt,n):tạo xâu gồm n kí tự của xâu s từ
vị trí vt
-hàm length(s):Lấy độ dài của xâu S
-hàm pos(s1,s2) xđ vị trí xuất hiện đầu tiên của s1 trong s2
-upcase(ch): chuyển thành
kí tự hoa tương ứng của ch
* -QUANG TUÂN -*
-HẾT -ÔN TẬP GDCD
Các
mặt lí
luận
Khái
niệm
hướng
Liên hệ
Chính
sách
giáo
dục
và
đào
tạo
Là hoạt
động có
mục
đích,có tổ
chức của
XH
nhắm:Bồi
dưỡng
,pt’con
người một
LÀ QUỐC SÁCH HÀNG ĐẦU:
-Tạo điều kiện pt’
nguồn lực con người -Động lực thúc đẩy sự
-Nâng cao dân trí(vì
TG đang chạy đua
về KH-CN nếu không nâng cao dân trí=> tụt hậu không thể hội nhập nền văn minh nhân loại) -Đào tạo nhân lực:Đào tạo người lao động có tay
-Nâng cao chất
lượng ,hiệu quả giáo dục và đào tạo
-Mở rộng qui mô GD-ĐT,đa dạng hoá cách
-Tình hình
GD ở địa phương
Trang 5cách toàn
diện về
năng lực
và trí
tuệ,phẩm
chất đạo
đức
nghiệp CNH-HĐH
-Phương tiện truyền bá văn minh nhân loại
nghề ,những chuyên gia giỏi,những nhà quản lí tốt để khác phục những tình trạng lao động giản đơn
-Bồi dưỡng nhân tài:Đây là chiến lược mũi nhọn phải kịp thời phát hiện và bồi dưỡng nhân tài,
loại hình GD
-Xã hội hoá
sự nghiệp GD-ĐT -Ưu tiên đầu
tư cho GD -Thực hiện công bằng trong GD -Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực GD-ĐT
Chính
sách
khoa
học
và
công
nghệ
Là hệ
thống
những tri
thức được
khái quát
và được
kiểm
nghiệm từ
thực
tiễn.Phản
ánh bản
chất qui
luật vận
động pt’
of tự
nhiên,XH
và tư duy
con người
LÀ QUỐC SÁCH HÀNG ĐẦU:(dẫn chứng) -VN đi lên từ một nước nghèo
-Đang thực hiên CNH-HĐH
-TG KH-KT pt’ mạnh mẽ
=>Kt tri thức pt’
-KH-CN phải giải đáp kịp thời những đòi hỏi và yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước để hoànhập với cộng đồng quốc tế
-Đánh giá,nghiệm thu,sử dụng các phát minh sáng chế trong nước đồng thời tiếp thu KH-CN tiên tiến trên TG
-Nâng cao trình độ quản lí và hiệu quả hoạt động của
KH-CN tạo bước chuyển biến mạnh mẽ để pt’
lực lượng sx và mọi mặt đời sống XH
-Đổi mới cơ chế quản lí KH-CN -Đầu tư ngân sách
để nhằm khai thác tối
đa mọi tiềm năng trong khoa học công nghệ -Tạo thị trường cho KH-CN -XD tiềm lực cho khoa học CN
-Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nghiên cứu KH-CN
Chính
sách
văn
hoá
Là toàn bộ
gt vật chất
tinh thần
của XH
(Gồm: VH
vật thể và
VH phi
vật thể)
-Là nền tản tinh thần của XH,là mục tiêu ,động lực thúc đẩy
sự pt’ KT-XH
-Khơi dậy
-XD nền văn hoá tiên tiến nhưng vẫn đậm đà bản sắc dân tộc
-xd cho con người
VN pt’ tào diện:thể chất,trí tuệ,đạo đức
-Làm cho
CN Mác-Lênin và tư tưởng HCM giữ vai trò quan
trọng(chủ đạo) trong
Trang 6tiềm năng phát huy sức sáng tạo của con
người.Tạo sự pt’ hài hoà giữa đời sống vật chất và tinh thần của con người
đời sống tinh thần of nhân dân
-kế thừa,phát huy những
di sản và truyền thống
VH của dân tộc
-Tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân
loại,ngăn chặn những
tư tưởng độc hại ,kiên quyết chống các
hủ tục ,bài trừ mê tín di đoan
-Nâng cao hiểu biết về mức hưởng thụ VH,phát huy tiềm năng sáng tạo VH của ND
Chính
sách
an
ninh
quốc
phòng
-Có vai trò trực tiếp trong việc giữ gìn và bảo vệ Tổ Quốc
-Đảm bảo sự
ổn định về chính trị ,trật
tự an toà XH
=>Cần tăng cường tiềm lực quốc phòng
-XD CNXH gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ
Tổ Quốc XHCN cụ thể:
-XD nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh toàn diện
-Bảo vệ vững chắc độc lập,chủ quyền,thống nhất toàn vẹn lãnh thổ -Bảo vệ Đảng,Nhà Nước ND,chế độ XHCN
-Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân tộc,của hệ thống chính trị dướ sự lãnh đạo của Đảng
-Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh
Trang 7-Bảo vệ an ninh chính trị(giữ vững định hướng XHCN),an ninh kinh tế,an ninh tư tưởng văn hoá
-Duy trì trật tự kỉ cương và an toàn XH
-Ngăn ngừa đẩy lùi
và làm thất bại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch phản động không để
bị động bất ngờ
thời đại -Kết hợp quốc
phòng-an ninh,XD quân đội
ND chính qui hiện đại,tinh nhuệ kết hợp với thế trân an ninh nhân dân trong
sạch,vững mạnh và lực lượng dân quân tự vệ
có chất lượng ở từng địa phương -pt’ kt-xh ổn định mọi mặt đời sống XH đi liền với tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh
-Sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội nhân dân và an ninh nhân dân
* -QUANG TUÂN -*
-HẾT -ÔN TẬP VẬT LÍ
Trang 8A,TỪ TRƯỜNG
I,Lí thuyết
1,Cảm ứng từ.Lực từ(lực ampe)
-Qui tắc xác định lực từ:Qui tắc bàn tay trái:Cho đường sức từ đâm vào lòng bàn tay trái, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện,ngón cái
choãi ra 90 o chỉ chiều của lực từ.
-Cảm ứng từ được xác định bởi công thức:
l I
F B
= (tesla:T)
2,Từ trường của một số dòng điện trong chân không
a,Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài vô hạn:
r
I
B=2.10−7
(trong đó r là khoảng cách từ điểm khảo sát đến dòng điện)
=>Hệ quả: lực từ của 2 dòng điện //,thẳng dài vô hạn:
r
l I I
F =2.10− 7 1 2
b,Cảm ứng từ của dòng điện tròn tại tâm:
R
I
B=2π.10− 7 .
(R:là bán kính của vòng dây)
c,Cảm ứng từ trong lòng ống dây dài :
I l
N
B=4π.10− 7
(N:Số vòng dây,l:chiều dài ống dây)
khung dây với vectơ cảm ứng từ
3,Lực lorenxơ:Khi từ trường có cảm ứng từ B,điện tích q cđ trong từ trường với vận tốc
v:thì lực lorenxơ có:
-Phương vuông góc với v,B
-Chiều tuân theo qui tắc bàn tay trái:Cho từ trường hướng vào lòng bàn tay trái, chiều của ngón chỏ chỉ chiều của v nếu q>0,chỉ chiều ngược v nếu q<0,khi đó chiều của lực lorenxơ là chiều của ngón cái choãi ra
F=|q|vB.sin α (v,B)= α
4,Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều:
-Công của lực lorenxơ:P=F v=0
-Ban đầu v⊥B thì q cđ trong mp’ B⊥ theo quĩ đạo tròn vớibán kính R với lực hướng tâm là lực lorenxơ:
Trang 9B q
mv R
vB q F R
v m
|
|
|
|
2
=
=>
=
=
II,Dạng bài tập cần lưu ý:
1 Xác định lực từ tác dụng lên dòng điện
• Học thuộc lí thuyết(đặc biệt là các qui tắc xác định lực từ,lực lorenxơ
• Cảm ứng từ và lực từ cùng chiều
• Lưu ý về bài toán có các lực khác:P,lực ma sát ( F ms=µmg ) trường hợp này ta cho lực từ = lực ma sát
2.Xác định lực lorenxơ
• Chú ý đến các công thức:
+)Chu kì:
B q
m T
|
|
2π
+)Vận tốc góc:2π.n (n:số vòng quay/s)
+)
ω π
π
ω R nR a
T R
• Khi v không vuông góc với B thì phân tích v thành 2 phần:v1 ⊥ Bvà v2 //B
:Vật vừa cđ tròn vừa cđ tịnh tiến
B,CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I,Lí thuyết
1,Từ thông.Hiện tượng cảm ứng điện từ
a,Từ thông: Ø=BS cos( )n,B
ĐV:Vêbe (Wb)
b,Hiện tượng cảm ứng điện từ
• Dòng điện cảm ứng là dòng điện xuất hiện khi có sự biến đổi từ thông trong
mạch kín
• Hiện tượng cảm ứng điện từ xuất hiện khi có từ thông qua mặt giới hạn bởi
một mạch kín
c,Định luật Lenxơ về chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó
d,Định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ
Độ lớn của suất điện động trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch
2,Suất điện động cảm ứng trong đoạn dây chuyển động
a,Qui tắc bàn tay phải:Đặt bàn tay phải sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn
tay,ngón cái choãi ra chỉ chiều chuyển động của đoạn dây khi đó chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của dòng điên từ cực âm sang cực dương
b,Công thức xác định suất điện động cảm ứng:
t
N t
e c
∆
∆Φ
−
=
∆
∆Φ
−
=
=>Độ lớn:
Trang 10e =| c
t
∆
∆Φ
|
c,Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong đoạn dây:
|ec|=Blv.sinθ θ=( )B, v
• Lưu ý : B v, vuông góc với dây dẫn
3,Hiện tượng tự cảm
a,Độ tự cảm:
i
L= Φ
(L có đơn vị:H)
b,Suất điện động tự cảm:
t
i L
e tc
∆
∆
−
=
c,Độ tự cảm của ống dây dài:
• Lõi không khí:
l
S N L
2
7 10
4 −
= π
• Lõi thép:
l
S N L
2 7
10
4 −
=µ π
µ=104
d,Năng lượng từ trường trong lòng ống dây:
π
8
10 2
1 7 2
Li
(V:thể tích ống dây)
e,Mật độ năng lượng từ trường trong lòng ống dây:
π
8
107B2
w=
ĐV: J/m2
II,Dạng bài tập cần lưu ý:
1,Tính từ thông qua một mặt:Áp dụng công thức bình thường
2,Tính suất điện động cảm ứng
a,Trường hợp mạch kín:Chú ý có bài tập phức tạp ta có cách sử dụng là qui về đạo
hàm theo ẩn t
b,Trường hợp đoạn dây cđ cắt ngang các đường sức từ ta áp dụng CT:
|e c |=vBl sin θ
-Chiều được xác định theo qui tắc bàn tay phải
C,KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I,Khúc xạ ánh sáng
1,Khái niệm khúc xạ ánh sáng:Là hiện tượng lệch phương(gãy) của các tia sáng khi
truyền xiên góc qua mp’ phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau.
Trang 112,Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng
-Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tai tới
-Tỉ số giữa sin góc tới và góc khúc xạ bằng chiết suất tỉ đối của MT chứa tia khúc xạ đối với MT chứa tia tới:
21 1
2
sin
sin
n n
n r
n21:Chiết suất tỉ đối của MT 2 với MT 1;n1 ,n2 tương ứng là chiết suất tuyệt đối của 2 MT
3,Khái niệm về phản xạ toàn phần:Là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới,xảy ra
tại mặt phân cách giữa 2 MT trong suốt khác nhau
4,Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần:-AS truyền từ môi trường có chiết quang mạnh
đến môi trường có chiết quang yếu hơn
-Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn i≥i gh (sini gh =
1
21
n
n )
5,Ảnh của vật tạo bởi lưỡng chất phẳng:
2
1
' n
n d
d =
d:khoảng cách từ vật đến ảnh,n1 là chiết suất môi trường chứa vật;d’ là khoảng cách từ ảnh đến mặt phân cách
-Vì ảnh của vật thật là ảnh ảo,ảnh của vật ảo là ảnh thật,nên ảnh ở cùng phía với vật so với mặt phân cách.Nếu n 1 <n 2 thì ảnh ở xa mặt phân cách hơn vật và ngược lại.
-Đường đi của tia sáng:Tia sáng truyền qua mặt song song không đổi phương (tia ló ra khỏi bản song song với tia tới).
-Sự tạo ảnh:Ảnh có độ lớn bằng vật
-Koảng cách từ ảnh đến vật
−
=
n e
SS' 1 1 e: là bề dày của bản mặt,n:chiết suất của môi
trường làm lưỡng chất phẳng
D,CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
D
i1
• sini 1 = nsinr 1
Trang 12• sini 2 =nsinr 2
• D min <=>i 1 =i 2 =>r 1 =r 2 =A/2=>D min =2i 1 -A=>Sin
2
sin 2
n A D
= +
• A=r 1 +r 2
• D=i 1 +i 2 -A
• Với góc <10 o =>Sini=i ;D=(n-1)A
II,Thấu kính
1 Độ tụ
: D= = 2 − 1 + 2
) 1 (
1
R R n
n f
R:là bán kính của thấu kính
• Mặt cầu lồi:R>0, mặt cầu lõm:R<0,mặt phẳng:1/R=0
• Thấu kính hội tụ:D>0;f>0
• Thấu kính phân kì:D<0;f<0
2.Độ phóng đại
:|k|=
AB
B
A ''
=>k=
f f
f d f d
f d
−
−
=
−
k>0:Ảnh và vật cùng chiều
k<0:Ảnh và vật ngược chiều
3,Tính chất của ảnh qua các loại thấu kính
• Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ:
-)Ảnh thật:+Vật ở ngoài OF (ngược chiều với vật)
+lớn hơn vật khi vật trong 2F
+bằng vật khi vật tại 2F
+nhỏ hơn vật khi vật nằm ngoài 2F
-)Ảnh ảo:Vật trong OF và lớn hơn vật (cùng chiều với vật)
• Ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì
-)Luôn cho ảnh ảo
-)Cùng chiều với vật
-)Nhỏ hơn vật
4,Qui ước dấu:
•
<
>
=
0
|
|
d
o d
OA d
(d>0 vật thật,d<0 vật ảo)
•
<
>
=
0 '
0 '
|'
|
d
d
OA d
(d’>0 ảnh thật,d’<0 ảnh ảo)
•
<
>
=
=
0 0
'
|
|
f
f
OF OF f
(f>0 gương lõm,f<0 gương lồi)
Trang 13• 1f = d1 +d1'
• l=|d+d’|
• Có ảnh thật <=>:d+d’≥4f
5,Hệ đồng trục
• Sơ đồ tạo ảnh: ' 1 1 ' ' '
2 2
2 1
1
AB
d d
L d
d
L →
→
• Các công thức tính tiêu cự giống phần của thấu kính thông thường
• Số phóng đại
k=k1k2= − − 2
2 1
d
d d
d
•
III,Một số vấn đề về mắt
-Khi mắt ở trạng thái điều tiết =>fmax
-Khi mắt ở trạng thái điều tiết tối đa =>fmin
==>Khi mắt không điều tiết điểm xa nhất của mắt mà mắt không phải điều tiết là điểm cực viễn,Khi mắt phải điều tiết tối đa điểm gần nhất mà mắt nhìn thấy là điểm cực cận
1,Góc trông vật:
tanα=
l
AB
,l=OA
-Năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất khi nhìn vật AB mà ta vẫn phân biệt được 2 điểm: 4rad
min =1'≈3.10−
=α ε
2,Các tật của mắt
a,Tật cận thị
-Nhìn vật ở xa kém
-Điểm cực cận gần mắt bình thường
-Cv cách mắt một khoảng không lớn( < 2m)
-Khắc phục:Đeo TKPK có tiêu cự thích hợp:fk=-OCv
b,Viễn thị
-Nhìn gần kém hơn mắt bình thường
-Nhìn mặt ở rất xa mắt đẵ phải điều tiết,tiêu cự của mắt khi không điều tiết nằm sau giác mạc
cLão thị
IV,Một số loại TK khác
1,Kính lúp:Số bội giá dụng cụ bổ trợ mắt :
G=
0
tan
α
α
αα ≈
α là góc trông ảnh;α0 là góc trông vật
-Lưu ý:+) này vật đặt cách mắt một khoản cực cận Đ;tan α0 =AB/Đ
+)Khi các kính lúp ghi gt của Gc=Đ/f ứng với Đ=25cm
+)Số bội giác của kính lúp: