1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 2: THÔNG TIN XUNG QUANH TA

4 494 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Gọi học sinh khác nhận xét GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 11_Sgk, cho biết đó là thông tin dạng gì.. GV: Gọi học sinh cho một số ví dụ về thông tin dạng văn bản xung quanh ta?. T

Trang 1

PHẦN I: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Bài 2: THÔNG TIN XUNG QUANH TA

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh biết ba dạng thông tin cơ bản

- Giúp học sinh biết được con người sử dụng ba dạng thông tin khác nhau cho các mục đích khác nhau

- Giúp các em biết được máy tính là công cụ dùng để lưu trữ,xử lý, truyền thông tin

2 Kỹ năng:

- Học sinh hiểu và nắm được các kiến thức cơ bản, để từ đó giúp thao tác nhanh trên máy vi tính

3 Thái độ:

- HS nhận thức được các dạng thông tin

- Nghiêm túc trong học tập, có thái độ đúng đắn trong nhận thức về bộ môn

B Phương pháp:

Các phương pháp: trình bày trực quan, phát hiệnvà giải quyết vấn đề, vấn đáp

C Chuẩn bị của thầy và trò:

- Giáo viên: giáo án, máy tính, projector, tranh ảnh bản đồ, hình ảnh các biển báo chỉ dẫn hằng ngày, các đoạn âm thanh hình ảnh

- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi chép, đọc trước bài ở nhà

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định tổ chức:

Ổn định nề nếp Kiểm tra sỉ số, trực nhật

Lớp 3A: Lớp 3B:

Lớp 4A: Lớp 4B:

Lớp 5A: Lớp 5B:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nên giữ khoảng cách giữa mắt em và màn hình máy tính là bao nhiêu cm ? Có nên nhìn quá lâu vào màn hình máy tính hay không ?

2 Máy tính gồm các bộ phận quan trọng nào ?

GV gọi HS lên bảng trả lời và gọi HS nêu nhận xét cho bạn

Đáp án: Khoảng cách là 50-80cm Không nên nhìn quá lâu vào màn hình máy tính Máy tính gồm 4 bộ phận chính là: Màn hình, Phần thân máy,Bàn phím, Chuột

GV nhận xét, ghi điểm

III

Bài mới :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông tin, thông tin dạng văn bản

GV: Hàng ngày chúng ta được tiếp xúc với các

dạng thông tin khác nhau, mà đôi khi chúng ta

Tiết

Ngày dạy: 14;15;17/12/2009

Trang 2

không biết các dạng đó là những thông tin xung

quanh ta Hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu ba

dạng thông tin mà chúng ta thường gặp là văn

bản, âm thanh, hình ảnh Ta cùng vào bài mới

Bài 2:

THÔNG TIN XUNG QUANH TA

1 Thông tin dạng văn bản

GV: Theo em thông tin dạng văn bản gồm có

những gì?

GV: Gọi học sinh khác nhận xét

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 11_Sgk, cho

biết đó là thông tin dạng gì?

GV: Gọi học sinh cho một số ví dụ về thông tin

dạng văn bản xung quanh ta?

GV: Nhận xét và kết luận:

Sách giáo khoa, sách truyện, bài báo, chứa

thông tin dạng văn bản (chữ, số)

GV: giải thích thêm: Văn bản với nhiều nguồn

với mục đích khác nhau Như sách cho trẻ em

(nhiều tranh ít chư, chữ to), sách cho người lớn

(nhiều chữ ít tranh, chữ nhỏ), nhãn in trên các vật

dụng trong gia đình, nhãn trên bao bì

HS: lắng nghe HS: ghi tiêu đề bài

THÔNG TIN XUNG QUANH TA

1 Thông tin dạng văn bản

HS: Trả lời HS: Nhận xét HS: Quan sát

HS: Cho ví dụ HS: Lắng nghe, ghi chép HS: lắng nghe

Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin dạng âm thanh

2 Thông tin dạng âm thanh

GV: Theo các em thế nào là thông tin dạng âm

thanh?

GV: Gọi học sinh khác nhận xét

GV: Các em đã đọc bài trước, cho biết thêm một

số dạng thông tin mà em đã tìm hiểu

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 12_Sgk,

cho biết đó là thông tin dạng gì?

GV: Gọi học sinh cho một số ví dụ về thông tin

dạng âm thanh xung quanh ta?

GV: Gọi học sinh khác nhận xét

GV: Nhận xét

GV: Mỗi dạng âm thanh báo cho chúng ta mỗi

dạng tín hiệu khác nhau Em nào cho biết chẳng

hạn như tiếng chuông, trống, tiếng em bé khóc

báo hiệu cho ta biết điều gì sẽ xảy ra?

GV: Gọi học sinh khác nhận xét

GV: Nhận xét

GV: Khi chúng ta nghe buổi phát thanh, trò

chuyện thì báo hiệu cho ta biết gì?

2 Thông tin dạng âm thanh

HS: Trả lời

HS: Nhận xét HS: Trả lời

HS: Quan sát HS: Cho ví dụ: Tiếng trống, tiếng chuông, tiếng còi xe, tiếng em bé khóc, buổi phát thanh, trò chuyện, tiếng loài vật

HS: Nhận xét HS: Lắng nghe HS: Lắng nghe và trả lời HS: Nhận xét

HS: Lắng nghe

Trang 3

GV: Còn tiếng loài vật có phải là thông tin dạng

âm thanh không? Và báo hiệu gì?

GV: Gọi học sinh khác nhận xét

GV: Nhận xét và kết luận: tất cả những gì mà ta

nghe được là biểu hiện những thông tin dạng âm

thanh, các âm thanh báo hiệu các sự việc khác

nhau

HS: Trả lời

HS: Trả lời HS: Nhận xét HS: Lắng nghe

Hoạt động 3: Tìm hiểu thông tin dạng hình ảnh

3 Thông tin dạng hình ảnh

GV: Như thế nào gọi là thông tin dạng hình ảnh?

GV: Gọi học sinh cho một số ví dụ

GV: Nhận xét và kết luận: Những bức ảnh, tranh

vẽ trong sách giáo khoa, trên tờ báo cho em

hiểu nội dung bài học, bài báo,

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 13, hình 14,

hình 15, hình 16 cho biết thông tin ở mỗi hình

nhắc nhở ta các mục đích gì?

GV: Gọi học sinh khác nhận xét

GV: Gọi học sinh cho một số ví dụ về thông tin

dạng hình ảnh xung quanh ta?

GV: Nhận xét và kết luận: Các em thấy các hình

ảnh về đồ vật cho chúng ta biết nhiều thông tin

về hình ảnh Như bản đồ cho biết ngôi nhà nằm ở

đâu Hình ảnh trên bao bì cho biết bên trong chứa

GV: Kết luận chung: Máy tính giúp chúng ta dễ

dàng thực hiện được ba dạng thông tin trên.

3 Thông tin dạng hình ảnh

HS: Trả lời HS: Cho ví dụ

HS: Quan sát, trả lời

- Đèn giao thông cho biết được phép qua đường

- Các biển báo nhắc nhở các mục đích khác nhau

HS: Nhận xét HS: Cho ví dụ

HS: Lắng nghe HS: lắng nghe, ghi chép

IV Củng cố :

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập B2, B3, B4 trang 14/ 15_Sgk

HS: làm bài tập

V Dặn dò :

- Học bài, Tìm hiểu thêm một số ví dụ về các dạng thông tin xung quanh ta

- Làm bài tập 5, 6 trang 15_Sgk

- Đọc trước bài 3: Bàn phím máy tính

VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Ngày đăng: 07/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV:  Yêu cầu học sinh quan sát hình 13, hình 14, - BÀI 2: THÔNG TIN XUNG QUANH TA
u cầu học sinh quan sát hình 13, hình 14, (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w