Kỹ thuật lai ADN đã được sử dụng rộng rãi cho các nghiên cứu xác định typ của nhiều đối tượng vi sinh vật.. không thể thực hiện được với nhiều loài vi sinh vật hay virút hoặc trong các t
Trang 12.3 Nhân gene và kỹ thuật giải trình tự ADN
Kỹ thuật lai ADN đã được sử dụng rộng rãi cho các nghiên cứu xác định typ của nhiều đối tượng vi sinh vật Nguồn ADN đích đôi khi chỉ có số lượng ít trừ khi các tiến
hành nuôi cấy vi sinh vật Trong
một số trường hợp việc nuôi cấy
Trang 2không thể thực hiện được với nhiều loài vi sinh vật hay virút hoặc trong các trường hợp khác cần thời gian dài nuôi cấy vi sinh vật để có đủ
ADN cho các kỹ thuật lai hay định typ Khó khăn này được khắc phục bằng cách làm tăng nguồn ADN
đích một cách nhanh chóng bằng
kỹ thuật nhân gene PCR
a Kỹ thuật nhân gene
PCR (Polymerase Chain
Reaction)
Việc nhân ADN cho phép làm tăng số lượng gấp hàng triệu hoặc nhiều hơn nữa đối với đoạn ADN hay ARN nghiên cứu Có nhiều
phương pháp khác nhau để phân
Trang 3tích nguồn ADN khuyếch đại theo cách này Phương pháp đơn giản
nhất là sử dụng điện di để xác định kích thước sản phẩm của phản ứng PCR Có thể xác định độ nhạy và tính đặc hiệu cao hơn nếu sản phẩm PCR được lai với mẫu dò đặc hiệu
đã được đánh dấu Phương pháp
đưa lại thông tin nhiều nhất là xác định được trình tự ADN và ARN của sản phẩm PCR Việc xác định được sai khác của chuỗi ADN sẽ
cho phép xác định và định typ
chính xác nhất các đối tượng vi
sinh vật nghiên cứu Kết quả xác
định trình tự ADN còn cho phép
xác định mối liên hệ tiến hoá và
Trang 4dịch tễ học của các chủng vi sinh vật
- Đôi nét về phản ứng chuỗi PCR:
Phản ứng chuỗi PCR nhằm khuyếch đại ADN lần đầu tiên
được Saki (1985) giới thiệu và đây được coi là một trong những tiến
bộ khoa học quan trọng nhất về
sinh học trong thập kỷ 80 Phản
ứng PCR sử dụng enzym chịu nhiệt tạo ra nhiều phiên bản theo hàm số
mũ Có thể ví dụ, chỉ cần 1 sợi
ADN sau vài giờ có thể nhân lên
1011 phiên bản ADN tương đương với 100 ng ADN Sau khi thực hiện phản ứng PCR thì cần tiến hành
Trang 5một số kỹ thuật để xác định sản
phẩm, đơn giản nhất là điện di và xác định kích thước của sản phẩm PCR Trong các nghiên cứu chẩn đoán thì kết quả này rất có ý nghĩa,
nó chứng tỏ sự có mặt của ADN
đích trong mẫu nghiên cứu Có thể nhận được tính đặc hiệu và độ nhạy cao hơn khi sử dụng kỹ thuật RFLP với sản phẩm PCR hoặc lai với
mẫu dò đặc hiệu Tuy nhiên, thông tin đầy đủ nhất vẫn là kết quả xác định trình tự ADN của sản phẩm
PCR
Ngay từ khi được giới thiệu thì PCR đã được xem là phương
pháp đưa lại kết quả khá nhạy trong việc xác định và phát hiện vi sinh
Trang 6vật Tính ưu việt của nó thể hiện ở chỗ có thể chỉ cần một hạt virus
hay một tế bào vi khuẩn nào đó
cũng đủ cho phản ứng xảy ra và
khuyếch đại tới mức có thể phát
hiện được trong thời gian ngắn Kỹ thuật PCR còn được dùng để nhân ADN từ khuôn RNA sau khi đã
được chuyển thành cDNA sau phản ứng phiên mã ngược (RT) Phương pháp này nhanh chóng được chú ý
và trở lên phổ biến cho các nghiên cứu phát hiện vi khuẩn hay virus ở nồng độ thấp trong các mẫu môi
trường và bệnh phẩm Ví dụ việc phát hiện mẫu máu nhiễm HIV có nghĩa là phát hiện phần nhỏ ADN của virus trong hệ gene người có
Trang 7kích thước gấp 100 000 lần Mặt
khác khi dùng kỹ thuật miễn dịch với kháng thể thì phải cần tới 8
ngày mới có đáp ứng miễn dịch
trong máu, trong khi đó với kỹ
thuật PCR thì toàn bộ quy trình
phát hiện chỉ mất vài giờ (đối với nguồn ADN hay RNA) Lợi thế của
kỹ thuật PCR được tận dụng cho
việc chuẩn bị ADN làm mẫu dò với
số lượng lớn cho các phép lai ADN
đã trình bày ở trên Các mẫu dò có thể được đánh dấu bằng phóng xạ hay phi phóng xạ khi tiến hành
phản ứng khuyếch đại Mẫu dò
đánh dấu với kỹ thuật PCR có ưu thế hơn các phương pháp đánh dấu truyền thống bằng kỹ thuật tổng
Trang 8hợp các mạch đứt gãy (nick
translation) hay đánh dấu với mồi ngẫu nhiên (rADN random primer labeling) Các ưu thế này có thể kể đến, cụ thể như là cần lượng nhỏ
sợi ADN khuôn, có thể tiến hành
đánh dấu với các mẫu dò có kích
thước ngắn, chuẩn bị mẫu dò không cần tinh sạch ADN khuôn Bảng
1.7 dưới đây liệt kê một số ví dụ
ứng dụng kỹ thuật PCR cho phát
hiện nhiều đối tượng vi sinh vật
khác nhau Rất nhiều các kết quả
nghiên cứu như vậy được trình bày trong các tạp chí chuyên ngành
như: ành như: ành như: ành
như: Journal of Clinical
Trang 9Microbiology, Applied
Environmental Microbiology
Bảng 1.7 Một số ví dụ về ứng dụng
kỹ thuật PCR trong xác định vi sinh vât
Vi sinh vật Tài liệu
Acanthamoeba sp
Bordetella pertussis
Borrelia burgdorferi
Brucella sp
Candida albicans
Carnobacterium spp
Vokin et al (1992)
Houard et al (1989)
Marconi ADN Garon (1992)
Trang 10Chlamydia
trachomatis
Clostridium difficile
Coxiella burneti
Cryptosporidium
parvum
Cytomegalovirus
Dengue virus
Epstein-barr virus
Erwinia amylovora
Escherichia coli
Frankia spp
Gaeumannomyces spp
Herman an Derider
(1992)
Miyakawa et
al (1992) Brook et al (1992)
Hayes et al (1992)
Gumerlock
et al (1991) Stein an
Raoult (1992) Laxer et al
Trang 11Helicobacter pylori
Hepatitis C virus
Human
immunodeficiency
virus (HIV)
Influenza virus
Leptospira spp
Litsteria
monocytogenees
Luteovirus
Mycobacterium
leprae
Mycobacterium
tuberculosis
(1991) Gozlan et al (1991)
Henchal et al (1991)
Samoszuk (1991)
Bereswill etal (1992) Jackson
(1992)
Simonet et al (1990)
Henson (1992)
Trang 12Neisseria meningitis
Papillomavirus
Parvovirus
Plsmodium
falciparum
Pneumocystis carini
Polio virus
Pseudomonas
solanacearum
Rickettsia spp
Rotavirus
Salmonella spp
Staphylococcus spp
Claton et al (1992)
Okamoto et
al (1992)
Dawood et al (1992)
Claas et al (1992)
Merien et al (1992)
Niederhauser
et al (1992)
Robertson et
al (1991) Hackel et al
Trang 13Toxoplasma gondii
Treponema pallidum
Trichomonas
vaginalis
Trypanosoma cruzi
Vibrio vulnificus
Yersinia
(1990) Altamirano
et al (1992) Maiden et al(1992) Charlotte et
al (1993)
McOmish et
al (1993) Barker et al (1992)
Olsson et al (1993)
Yang et al (1991)
Trang 14Seal et al
(1992a)
Gage et al (1992)
Taniguchi et
al (1992)
Rahn et al (1992)
Murakami et
al (1991)
Vanevan et
al (1991)
Grimprel et
al (1991)
Riley et al
Trang 15(1992) Breniere et
al (1992) Hill et al (1991) Nakajima et
al (1992)