Hướng dẫn luyện tập Bài 1: -Mời HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số.. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay cô giúp các em biết cách tín
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009.
Môn : Toán
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
2 Kĩ năng: Củng cố về bài toán giảm 1 số đi 1 số 1 lần
3 Thái độ : Tự tin, hứng thú, cẩn thận trong thực hành toán
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng phụ và SGK
2 Học sinh : VBT
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
12’
I Ổn định tổ chức : Hát
II Kiểm tra bài cũ : Mời vài HS thực hiện
chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
Nhận xét chung
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta
cùng nhau học cách chia số có ba chữ số cho số có
một chữ số
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số có 3 chữ
số cho số có 1 chữ số
a) Phép chia 648 : 3
-Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc phép tính 648:3
-Cho HS nêu cách tính sau đó GV nhắc lại để HS
cả lớp ghi nhớ -Ta bắt đầu chia từ hàng nào của
số bị chia ?
-6 chia 3 được mấy ?
-Mời HS lên bảng viết thương trong lần chia thứ
nhất này, kế đến tìm số dư trong lần chia này
-Sau đó, ta chia tiếp đến hàng chục 4 chia 3 được
mấy ?
-Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu ?
-Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được số dư là
0.Vậy ta nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép chia
Lắng nghe
-HS lên bảng đặt tính-Lớp thực hiện đặt tính vào nháp
-2-HS lên bảng - nhận xét -1
-648 chia 3 bằng 216 -Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, vài
HS nêu cách thực hiện phép chia
-2 < 5 nên 2 không chia được cho 5
HS thực hiện lại phép chia
-23 chia 5 được 4
Tuần 15
Trang 26’
6’
2’
-Viết 4 vào vị trí nào ?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương
-Y/c HS suy nghĩ để tìm số dư trong lần chia thứ
nhất
-Khi tìm được số dư trong lần chia thứ nhất, ta hạ
hàng đơn vị của số bị chia xuống để tiếp tục thực
hiện phép chia
-Y/c HS thực hiện tiếp phép chia
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu, dư bao nhiêu ?
-Cho HS thực hiện lại phép chia trên
3 Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Cho HS lần lượt nêu rõ từng bước chia vừa thực
- HS & GV chữa bài
GV ghi điểm
Bài 3: HS nêu yêu cầu
Treo bảng phụ có ghi sẵn bài mẫu
Y/c HS đọc cột thứ nhất trong bảng
Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho ,dòng
thứ 2 là số đã cho giảm đi 8 lần Dòng thứ ba là
số giảm đi 6 lần
432m giảm đi 8 lần là ? m ?
432 giảm đi 6 lần là ? m?
- Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta lảm như
thế nào ?
Yêu cầu HS thực hiện tiếp bài
GV nhận xét bài làm của HS
IV Củng cố - dặn dò:
+ Nêu lại cách chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị :“ Chia số có 3 chữ số cho số có
1 chữ số (tiếp theo)”
-Viết 4 vào vị trí của thương
-HS lên bảng thực hiện: 4 nhân 5 bằng
20, 23 trừ 20 bằng 3 -Hạ 6, được 36 ;36 chia 5 được 7,viết7; 7 nhân 5 bằng 35; 36 trừ 35 bằng 1
-236 chia 5 bằng 47, dư 1
-HS thực hiện
HS nêu yêu cầu bài
HS tự làm bải vào VBT
- 4HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào VBT lớp
-Theo dõi và nhận xét
-HS làm bài vào VBT -1HS lên bảng
Là : 432 : 8 = 54 mLà 432 : 6 = 72 m
Ta chia số đó cho số lần
HS làm tiếp bài còn lại
Rút kinh nghiệm
………
Trang 3Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
Môn : Toán
Bài : Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (tt)
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng nhân
2 Kĩ năng: Củng cố bài toán về gấp 1 số lên nhiều lần
3 Thái độ : Tự tin, hứng thú, cẩn thận trong học tập
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Bảng phụ và SGK
2 Học sinh : VBT lớp
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
10’
I Ổn định tổ chức : (1p ) Hát
II Kiểm tra bài cũ : (4p) Cho HS đặt tính
2 phép tính chia Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về cách chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia số có 3 chữ
số cho số có 1 chữ số
a) Phép chia 560 : 8 (phép chia hết)
-560 : 8 = ? : Yêu cầu HS đặt tính
-HS suy nghĩ và thực hiện phép tính trên GV
cho HS nêu cách tính để HS cả lớp ghi nhớ (như
phần bài học của SGK )
-Vì 5 < 8 nên ta chọn 56
-56 chia cho 8, 56 chia 8 được mấy ?
-Viết 7 vào đâu ?
-7 chính là chữ số thứ nhất của thương
-Cho HS tìm số dư trong lần chia thứ nhất
-Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy ?
-Viết 0 ở vị trí nào ?
-Tương tự như cách tìm số dư trong lần chia thứ
nhất, mời HS tìm thương trong lần chia thứ hai ?
-Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu ?
-Cho HS thực hiện lại phép chia trên
-Cho HS nhắc lại cách tính
b) Phép chia 632 : 7
-Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8
HátThực hiện theo yêu cầu của GV
Lắng nghe
-HS lên bảng đặt tính
-HS thực hiện đặt tính vào giấynháp Nhận xét
7Viết vào thương
0Sau số 7
-560 chia 8 bằng 70 -HS thực hiện trên nháp
-Vài HS nhắc lại cách thực hiệnphép chia
Trang 42’
3 Luyện tập –thực hành
Bài 1:
-Cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài
-Yêu cầu HS lần lượt nêu cách chia
-Chữa bài
Bài 2 :
-Một năm có bao nhiêu ngày ?
-Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy
ngày ta phải làm như thế nào ?
-Hướng dẫn cách trình bày và cho HS tự làm
bài
-Nhận xét
Bài 3:
-Đính băng giấy có 2 phép tính trong bài
-Cho thực hiện lại từng bước của phép chia
-Mời HS nêu kết quả kiểm tra
-Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại
cho đúng ?
-Nhận xét
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị : “ Giới thiệu bảng nhân “
-HS lên bảng phụ làm bài -Cả lớp làm bài vào vở bài tập -Theo dõi và nhận xét
-365 ngày -7 ngày -HS lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào VBT lớp
Bài giải
Ta có: 365 : 7 = 52 ( dư 1 )Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1 ngàyĐáp số : 52 tuần lễ và 1 ngày
-HS đọc và suy nghĩ
-HS tính ra nháp 2 phép chia -HS nêu
-Phép tính a) đúng,phép tính b) sai -Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai…(HS nêu điểm sai)
-Nhận xét
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 5Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009.
Môn : Toán
Bài : Giới thiệu bảng nhân.
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng nhân
2 Kĩ năng: Củng cố bài toán về gấp 1 số lên nhiều lần
3 Thái độ : Cẩn thận, tự tin trong thực hành toán
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng phụ
2 Học sinh : VBT lớp
C Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Kiểm tra bài cũ :
Gọi 2 HS làm bài 420 : 6 và 725 : 6
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay thầy giới thiệu
cho các em biết về bảng nhân
2 Giới thiệu bảng nhân
-Đính bảng nhân như trong sách Toán 3 lên bảng
-Cho HS đếm số hàng, số cột trong bảng
-Mời HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng
Đây là các thừa số trong các bảng nhân đã học
-Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các phép
nhân trong các bảng nhân đã học
-Mỗi hàng ghi lại 1 bảng nhân: hàng 2 là bảng nhân 1,
hàng 3 là bảng nhân 2……hàng 11 là bảng nhân 10
3 Hướng dẫn sử dụng bảng nhân
-Hướng dẫn HS cách tìm kết quả của phép nhân 6 x 3
Ta tìm số 6 ở cột đầu tiên ( hoặc hàng đầu tiên), tìm
số 3 ở hàng đầu tiên ( hoặc cột đầu tiên); Đặt thước
dọc theo hai mũi tên, gặp nhau ở ô số 18
Vậy, ta nói: 18 là tích của 6 và 3
-Vậy : 6 x 3 = 12
-HS thực hành tìm tích vài bài do GV nêu
4 Thực hành
Bài 1 :
-Mời HS đọc y/c bài toán
-Cho HS suy nghĩ và làm bài
-Mời HS nêu cách tìm tích vừa làm
- Bảng có 11 hàng và 11 cột
- Đọc các số : 1, 2 , 3,………, 10
Theo dõi -Thực hành tìm tích của 6 và 3
-Vài HS tham gia
1HS nêu yêu cầu -HS dùng bảng nhân để tìm tích vàđiền vào ô trống
-HS lần lượt nêu
Trang 6Bài 2 :
-Giáo viên hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân để tìm 1
thừa số khi biết tích và thừa số kia
-Sau đó, y/c HS làm bài
Bài 3 :
-Mời HS đọc đề toán Phân tích đề
-Cho HS suy nghĩ và làm bài
-Nhận xét
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Chuẩn bị : “Giới thiệu bảng chia”
-HS làm bài cá nhân -Sửa bài
-Nhận xét
-HS đọc -HS lên bảng phụ làm bài
-Cả lớp làm bài vào VBTT
-Sửa bài Nhận xét
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 7Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2009.
Môn : Toán
Bài : Giới thiệu bảng chia
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết cách sử dụng bảng chia
2 Kĩ năng: Củng cố về tìm thành phần chưa biết trong phép chia
3 Thái độ : Cẩn thận và tự tin khi thực hành toán
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng phụ, SGK
2 Học sinh : VBT lớp
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức: Hát.
II Kiểm tra bài cũ : Cho vài phép nhân để
HS sử dụng bảng nhân và tìm tích
Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Giờ học hôm nay các em sẽ
biết cách sử dụng bản chia để dò tìm thương một
cách dễ dàng hơn
2 Giới thiệu bảng chia
-Giáo viên đính bảng chia lên bảng
-Gọi HS đếm số hàng , số cột trong bảng
-Gọi HS đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng
chia
Đây là các thương của 2 số
-Mời HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng và
giới thiệu đây là các số chia
-Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia của
phép chia (trừ hàng đầu tiên)
-Mời HS đọc hàng thứ 3 trong bảng
-Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã
học ?
-Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong
1 ô là SBC
3 Hướng dẫn sử dụng bảng chia
-Giáo viên hướng dẫn HS tìm thương 27 : 3
-Từ số 3 ở cột 1,theo chiều mũi tên sang phải đến
số 27
-Từ số 27 theo chiều mũi tên lên hàng trên đầu tiên
để gặp số 9
Trang 82’
-Vậy 27 : 3 = 9
-Giáo viên cho vài phép chia và mời HS thực hành
tìm thương của 1 số phép tính trong bảng
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-Nhận xét
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Bài 4/76 về nhà làm
+ Chuẩn bị bài sau : “Luyện tập“
-Vài HS lên thực hành sử dụng bảngchia để tìm thương
-HS làm bài vào VBT lớp-Vài HS lên bảng nêu cách tìmthương của mình
-HS làm bài trên bảng
132 – 33 = 99 (trang)
ĐS : 99 trang-Sửa bài Nhận xét
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 9Thứ sáu, ngày 11 tháng 12 năm 2009.
Môn : Toán
A Mục tiêu :
1 Kiến thức:
• Giải bài toán về gấp 1 số lên 1 số lần
• Tìm 1 trong các phần bằng nhau của đơn vị
• Giải bài toán bằng 2 phép tính
• Tính độ dài đường gấp khúc
2 Kĩ năng: Kĩ năng thực hiện tính nhân,chia số có 3 chữsố với số có 1 chữ số
3 Thái độ : Cẩn thận và tự tin khi thực hành toán
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng phụ, SGK
2 Học sinh : VBT lớp, SGK
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ : Sửa bài cũ
Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài : -Tiết học hôm nay chúng
ta ôn lại bảng nhân và chia
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Mời HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ
số
-Cho HS làm bài
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng bước tính
của mình
Bài 2 :
-Cho HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét
Bài 3 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hướng dẫn vẽ sơ đồ tóm tắt bài toán
-Quãng đường AC có mối quan hệ như thế nào
với quãng đường AB và BC ?
Hát Theo dõi
Lắng nghe
-HS nêu
-Nhận xét-Vài HS lên bảng làm bài
-Cả lớp làm bài vào VBTT -Chữa bài Nhận xét
- HS nêu yêu cầu -HS làm bài vào vở
-Sửa bài Nhận xét
-HS đọc -Quan sát sơ đồ -Quãng đường AC chính là tổng củaquãng đường AB và BC
-Quãng đường AB dài 172 m
Trang 102’
-Quãng đường AB dài bao nhiêu mét ?
-Quãng đường BC dài bao nhiêu mét ?
-Tính quãng đường BC như thế nào ?
-Cho HS làm bài vào vở
-Sửa bài Nhận xét
Bài 4 :
-Cho HS đọc đề
-Phân tích đề
-HS làm bài vào vở, 1HS lên bảng
IV Củng cố - dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Làm bài 5 ở nhà
+ Chuẩn bị :“ Luyện tập chung”
-Quãng đường BC chưa biết, ta phải tìm.-Lấy độ dài quãng đường AB nhân 4 -1HS lên bảng làm bài
-Cả lớp làm bài vào VBLL Bài giải
Cách 1 : Quãng đường BC dài :
172 x 4 = 688 (m) Quãng đường AC dài :
172 + 688 = 860 (m) Đáp số : 860 mCách 2 : Quãng đường AC dài gấp quãng đường
AB số lần là :
1 + 4 = 5 ( lần ) Quãng đường AC dài :
172 x 5 = 860 ( m) Đáp số : 860 m
-HS đọc-HS phân tích
Giải :
Chiếc áo len đã đan là :
450 : 5 = 90 (chiếc)Chiếc áo len phải dệt là :
450 – 90 = 360 (chiếc)
ĐS : 360 chiếc
Rút kinh nghiệm
Trang 11Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2009
Môn : Toán
Bài : Luyện tập chung
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
• Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
• Giải bài toán có 2 phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị
• Góc vuông và góc không vuông
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
3 Thái độ : Cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập.
B Chuẩn bị :
1 Giáo viên : Bảng - Bảng phụ - 3 đồng hồ
2 Học sinh : VBT Toán.SGK Vở BLLớp
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
II Kiểm tra bài cũ :
– Gọi 2 HS lên làm bài 5/SGK/77
Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2 Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
-Mời HS nêu yêu cầu
-Cho HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết trong phép nhân
Bài 2 :
-Cho HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài
-Yêu cầu HS nêu cách tính
-Sửa bài Nhận xét
-Cả lớp làm vào VBT Toán
-Nhận xét HS nhắc lại
-HS nêu
-HS làm bài vào VBT Toán
-HS nêu cách tính
-Nhận xét -HS đổi vở để sửa bài Nhận xét
Tuần 16
Trang 125’
2’
-Mời HS đọc đề bài
-GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Cho HS làm bài vào vở
-Nhận xét
Bài 4 :
-Mời HS nêu yêu cầu
-Cho HS đọc cột đầu tiên trong bảng
-GV hướng dẫn
-Cho HS làm miệng
-Nhận xét và sửa bài
Bài 5 :
-Treo 3 đồng hồ như trong SGK /78 lên bảng
lớp
-Y/c HS xác định đồng hồ nào có 2 kim tạo
thành : góc vuông? Góc không vuông?
-Nhận xét
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Ôn lại các phép tính chia
+ Chuẩn bị : “Làm quen với biểu
thức”
-HS đọc
-…có 36 máy bơm, bán 1/9 số máy bơmđó
-…còn lại bao nhiêu máy bơm?
-HS làm vào vở BLLớp
-1 em lên bảng phụ làm
-Nhận xét
Bài giải Số máy bơm đã bán:
36 : 9 = 4(máy bơm) Số máy bơm còn:
- HS xác định đó là đồng hồ A
Rút kinh nghiệm
………
Trang 13Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
Môn : Toán
A Mục tiêu :
4 Kiến thức: Giúp HS:
• Bước đầu cho HS làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
• HS biết tính giá trị của các biểu thức đơn giản
5 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
6 Thái độ : Cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập
B Chuẩn bị :
3 Giáo viên : Bảng và SGK
4 Học sinh : VBTToán
C Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ : 2 HS tính
487 : 8 ; 63 x 7 ; 136 : 3 ; 72 x 9
Nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài
Biểu thức là gì ? Hôm nay các em sẽ làm
quen với chúng
2 Làm quen với biểu thức
-GV viết lên bảng 126 + 51 và y/c HS đọc
-Giới thiệu đây là biểu thức 126 + 51
-Mời vài HS nhắc lại
-GV viết tiếp 62-11 và cho HS nhắc lại
-GV viết tiếp 13 x 3 lên bảng Gọi HS phát biểu
xem có biểu thức nào ?
-GV làm tương tự với các biểu thức 84 : 4; 125 +
Trang 142’
-Cho HS nhắc lại
-GV cho HS tính 62 – 11 và nêu rõ giá trị của
biểu thức
-Tính13 x 3 và nêu giá trị của biểu thức
-Yêu cầu HS tính và nêu giá trị các biểu thức còn
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhận xét tiết học Ôn về biểu thức
+ Xem trước bài “Tính giá trị của biểu thức.”
-Nhận xét và sửa bài
Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 15Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
Môn : Toán
Bài : Tính giá trị biểu thức
A Mục tiêu :
7 Kiến thức: Giúp HS:Tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ
có phép tính nhân, chia Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu”<”, “>”, “=”
8 Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng làm tính, giải toán
9 Thái độ : Cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập
B Chuẩn bị :
5 Giáo viên : Bảng
6 Học sinh : VBT Toán Nháp
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay cô giúp các em biết cách tính
giá trị của biểu thức
2 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép tính cộng, trừ.
- GV viết lên bảng biểu thức 60 + 20 -5 và y/c HS
đọc biểu thức này
-Y/c HS suy nghĩ để tính giá trị của biểu thức trên
-Nhận xét
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì
ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải
-Mời vài em nhắc lại
-Biểu thức trên ta tính như sau:
60 + 20 - 5 = 80 - 5
= 75
-Gọi 1 vài em nhắc lại cách tính
2 Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép tính nhân, chia.
-GV viết lên bảng 49 : 7 x 5 và tiến hành tương tự
Hát Thực hiện theo yêu cầu của GV
Lắng nghe
-HS đọc
-Cả lớp tính vào nháp
-Mời 1 em lên bảng tính
-Nhận xét kết quả
Trang 162’
như hoạt động 1
Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia
thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái
-Yêu cầu nêu cách tính
-Nhận xét và sửa bài
-Cho HS đọc đề bài
-GV hỏi : + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-Cho HS tự giải bài toán
-Y/c HS nhận xét bài làm của bạn và sửa bài
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhận xét tiết học
+ Xem trước bài: “ Tính giá trị của biểu thức
(t.t)”
-Tính giá trị của biểu thức”
-4 em lên bảng làm Cả lớp làm vàoVBT toán
-HS nêu cách tính.HS đổi vở sửa bài
Rút kinh nghiệm
Trang 17Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2009
Môn : Toán
Bài : Tính giá trị biểu thức (tt)
A Mục tiêu :
10 Kiến thức: Giúp HS:
• Cách tính giá trị của các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
• Áp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhận xét giá trị đúng, sai của biểu thức
11 Kỹ năng: Rèn HS kĩ năng tính giá trị biểu thức
12 Thái độ : Cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập.
B Chuẩn bị :
7 Giáo viên : Bảng lớp.
8 Học sinh : Nháp VBT Toán
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: -Tiết học hôm nay cô
cùng các em sang tìm hiểu cách tính giá trị của
một biểu thức nhưng ở dạng có nhân, chia, cộng,
trừ
2 Hướng dẫn thực hiện tính giá trị của biểu
thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
-GV viết lên bảng 60 + 35 : 5 và y/c HS đọc biểu
thức
-Cho HS tính giá trị của biểu thức
-Gọi HS nêu cách tính
-HS làm
Trang 18
2’
-Viết tiếp biểu thức 86 – 10 x 4 lên bảng
-Y/c HS đọc và tính giá trị biểu thức này
-Yêu cầu HS nêu cách tính Nhận xét
-Gọi HS nhắc lại cách tính giá trị biểu thức trên :
86 - 10 x 4 = 86 – 40
= 46
Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân,
chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ
-Mời HS đọc đề bài
-GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi hộp có bao nhiêu quả táo, ta
phải biết gì?
-Cho HS làm bài
-Nhận xét và sửa bài
IV Củng cố- dặn dò:
+ Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức
+ Xem trước bài “ Luyện tập.”Làm bài
-HS nêu
-HS làm vào VBT toán
-Nhận xét và sửa bài
-1 HS đọc
-Mẹ hái được 60 quả táo, chị hái được
35 quả táo Số táo của 2 người xếp vào
5 hộp
-Mỗi hộp có bao nhiêu quả táo ?-Có tất cả bao nhiêu quả táo ?-HS làm vào VBT toán
Giải
Số táo của mẹ và chị hái được là:
60 + 35 = 95 (quả táo) Số quả táo xếp đều trong mỗi hộp là :
95 : 5 = 19 (quả táo)
ĐS : 19 quả táo
-Nhận xét và sửa bài
-HS theo dõi.HS cả lớp xếp hình
-Nhận xét Tuyên dương
Rút kinh nghiệm
Trang 19Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2009
Môn : Toán
Bài : Luyện tập
A Mục tiêu :
13 Kiến thức: Giúp HS củng cố: Tính giá trị của biểu thức có dạng: Chỉ có các phép tính cộng,
trừ; chỉ có các phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
14 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính giá trị biểu thức.
15 Thái độ : Cẩn thận, tự tin, hứng thú trong học tập.
B Chuẩn bị :
9 Giáo viên : Bảng
10 Học sinh : Nháp VBT Toán
C Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Ổn định tổ chức: Hát
II Kiểm tra bài cũ : Tính giá trị BT : 40
x 6 – 100 và 40 + 35 : 5
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: -Tiết học hôm nay các
em ôn lại cách tính giá trị của biểu thức ở các
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS tự làm bài
Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu thức
(421-200) x 2với biểu thức 421 – 200 x 2
Theo em vì sao giá trị hai biểu thức này khác
nhau trong khi có cùng số và cùng dấu phép
tính ?
- Vậykhi tính giá trị của biểu thức chúng ta cần
Hát 2HS lên bảng thực hiện – Lớp làm VBT
Lắng nghe
-HS đọc -Cả lớp làm bài
-HS nêu cách tính.Nhận xét và sửa bài
-HS nêu -Cả lớp làm vào VBT toán
- Giá trị hai biểu thức khác nhau
Vì thứ tự thực hiện các phép tính trong haibiểu thức khác nhau
Theo dõi