Phân biệt lãnh đạo và quản trị ttBản chất Thay đổi Ổn định Tập trung Lãnh đạo con người Quản lý công việc Tìm kiếm Tầm nhìn, mục tiêu dài hạn Mục tiêu ngắn hạn Mức độ năng động Chủ động
Trang 1MÔ HÌNH LÃNH ĐẠO THEO TÌNH HUỐNG
Situational Leadership Model (SLM)
Version 1.0: 30/09/2006 Version 2.0: 20/09/2009
Trang 2Phân biệt lãnh đạo và quản trị
Nhà quản trị là người duy trì các
hệ thống, nguyên tắc, giá trị đối với một công việc hoặc một bộ phận được giao.
Các khả năng của nhà quản lý:
1.Có khả năng tổ chức;
2.Có tính kiên định;
3.Có tính linh hoạt;
4.Làm việc hiệu quả
Câu nói kinh điển của Peter Druker: “Management is doing things
right; Leadership is doing the right things.”
Trang 3Phân biệt lãnh đạo và quản trị (tt)
Bản chất Thay đổi Ổn định
Tập trung Lãnh đạo con người Quản lý công việc
Tìm kiếm Tầm nhìn, mục tiêu dài hạn Mục tiêu ngắn hạn
Mức độ năng động Chủ động đi trước Bị động, phòng vệ
Thuyết phục “Bán” ý tưởng “Bảo” người khác làm theo Phong cách Chuyển đổi tâm lý con người Áp đặt tâm lý con người Rủi ro Chấp nhận – tìm kiếm rủi ro Tối thiểu hóa rủi ro
Nguyên tắc Phá bỏ nguyên tắc Lập ra nguyên tắc
Xung đột Sử dụng xung đột Tránh xung đột
Định hướng Đường mới Đường đã có
Đổ lỗi Nhận lỗi về mình Đổ lỗi cho người khác
Trang 43 phong cách lãnh đạo phổ biến
• Độc đoán: Kiểu quản lý mệnh lệnh độc đoán được đặc trưng bằng
việc tập trung mọi quyền lực vào tay một mình người quản lý,
người lãnh đạo - quản lý bằng ý chí của mình, trấn áp ý chí và
sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể
• Dân chủ: Kiểu quản lý dân chủ được đặc trưng bằng việc người
quản lý biết phân chia quyền lực quản lý của mình, tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định
• Tự do: Với phong cách lãnh đạo này, nhà lãnh đạo sẽ cho phép
các nhân viên được quyền ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra
Trang 5Đặc điểm của lãnh đạo độc đoán
1 Tất cả các quyết định thuộc về lãnh đạo.
2 Lãnh đạo hầu như không quan tâm đến ý kiến của nhân viên.
3 Nhân viên ít thích lãnh đạo vì họ thường phải làm theo sự ép buộc, ý
kiến của họ không được coi trọng….
4 Hiệu quả làm việc cao khi có mặt lãnh đạo, thấp khi không có mặt
lãnh đạo.
5 Không khí trong tổ chức: gây hấn, phụ thuộc vào định hướng cá nhân.
6 Hầu như tất cả lãnh đạo Á đông nói chung hoặc Việt nam đều thích
độc đoán vì họ coi đó là biểu hiện của quyền lực, thích thể hiện cái tôi, đặc tính gia trưởng cao.
Trang 6Đặc điểm của lãnh đạo dân chủ
1 Lãnh đạo cho phép hoặc khuyến khích nhân viên đưa ra ý kiến.
2 Lãnh đạo có thể quyết định theo ý kiến riêng của mình hoặc theo ý
kiến của tập thể.
3 Nhân viên thích lãnh đạo hơn so với kiểu độc đoán.
4 Không khí trong tổ chức thân thiện, định hướng nhóm, định hướng
nhiệm vụ.
5 Năng suất cao, kể cả không có mặt của lãnh đạo.
6 Các công ty IT thuộc ngành gia công phần mềm rất hay sử dụng
phong cách này Vì sáng tạo là một yếu tố cốt lõi thành công trong ngành IT.
Trang 7Đặc điểm của lãnh đạo tự do
1 Nhân viên tự quyết định các công việc liên quan đến
mình, tự đưa ra các phương pháp để thực hiện công
việc
2 Lãnh đạo thường chỉ đưa ra các tầm nhìn, mục tiêu Họ
không quan tâm đến cách thực hiện mà chỉ quan tâm đến kết quả cuối cùng
3 NV ít thích lãnh đạo vì lãnh đạo không có sự hỗ trợ, gắn
kết trong quá trình thực hiện công việc
4 Người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên
Trang 8Đẳng cấp lãnh đạo – Leadership level
You can buy a man’s time You can buy his physical
presence at a given place You can even buy a measured
number of skilled muscular motions per hour But you
cannot buy the devotion of hearts or souls You must earn these.
– Clarence Francis
Thảo luận: Bạn có phải nhà lãnh đạo nếu bạn chỉ là:
Tổ trưởng, Trưởng phòng, Giám đốc bộ phận…?
Trang 9Giới thiệu mô hình Situational Leadership Model:
Mô hình SLM do Ken Blanchard (được biết đến với hàng loạt tác phẩm về quản trị trong đó có Vị giám đốc một phút) và Paul Hersey tạo ra vào cuối những
•Delegating – Uỷ quyền
Mô hình chia nhân viên làm 4 loại:
•D1 - Enthusiastic Beginner – Người bắt đầu nhiệt tình
•D2 - Disillusioned Learner – Người học việc ảo tưởng
•D3 - Unsure Journeyman – Nguời thạo việc không chắc chắn
•D4 - Confident Expert – Chuyên gia tin cậy
Tương ứng với các loại nhân viên khác nhau thì nhà lãnh đạo cần sử dụng
phong cách lãnh đạo phù hợp
Trang 102 loại hành vi của lãnh đạo
Các hành vi chỉ dẫn gồm:
1 Yêu cầu đưa ra các đề nghị và
đầu vào cho việc thực hiện
5 Thông tin toàn bộ những nội
dung liên quan của tổ chức
5 Thông tin toàn bộ những nội dung liên quan của tổ chức đến việc thực hiện CV.
6 Đánh giá, công nhận các kết quả đạt được.
Hành vi lãnh đạo chia làm 2 loại: hành vi chỉ dẫn (Directive Behavior) và
hành vi hỗ trợ (Supportive Behavior)
Trang 11Các loại phong cách lãnh đạo theo SLM
Dựa vào mức độ của 2 loại hành
vi lãnh đạo, mô hình SLM chia
phong cách lãnh đạo làm 4 loại:
Trang 12Quản lý kiểu chỉ dẫn – Directing – S1
1 Nhà quản lý sẽ hướng dẫn nhân viên làm thế nào để
hoàn thành công việc, kiểm tra chặt chẽ hoạt động của nhân viên và tự mình đưa ra hầu hết quyết định
2 Đây là phong cách thích hợp nhất để quản lý nhân viên
mới vào nghề hoặc đối với những người thực hiện công việc không tốt
3 Tuy nhiên, nếu nhà quản lý chỉ sử dụng một phong
cách này thì sẽ trở thành tiểu tiết, độc đoán
Trang 13Quản lý kiểu tư vấn hay kiểu “ông bầu” –
Coaching – S2
1 Nhà quản lý liên tục đưa ra các định hướng và buộc
nhân viên cùng tham gia giải quyết vấn đề và tham gia vào quá trình ra quyết định
2 Để thực hiện được điều này, cần lôi kéo ý kiến của
nhân viên, trả lời các câu hỏi được nêu ra và thể hiện
sự hứng thú bàn bạc công việc với từng cá nhân
3 Phong cách này thích hợp khi nhân viên không còn là
người mới đối với công việc nhưng cũng chưa đủ khả năng hoặc sự tự tin về khả năng thực hiện công việc của mình
Trang 14Quản lý kiểu hỗ trợ - Supporting – S3
1 Nhà quản lý sử dụng phong cách này khi nhân viên của
anh ta đã có khả năng thực hiện một công việc được
giao nhưng còn thiếu tự tin
2 Theo phong cách này, nhà quản lý là nơi để nhân viên
nêu ra những lo ngại và để bàn bạc về những khó khăn
3 Tuy nhiên, thay vì giải quyết hộ, nhà quản lý chỉ hỗ trợ
họ Làm như vậy sẽ tăng cường tính độc lập và sự tự tin của nhân viên
Trang 15Phong cách uỷ quyền - Delegating – S4
1 Sử dụng đối với nhân viên có cả kỹ năng và sự tự tin trong việc xử
lý công việc
2 Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng phong cách này trước khi nhân viên
của bạn sẵn sàng cho công việc thì họ có thể sẽ cảm thấy rằng, bạn đã bỏ rơi họ.
Mistakes are forgiven, even encouraged We teach people that mistakes are like skinned knees for little children - they’re painful, but they heal quickly and they’re learning experiences.
Ross Perot
Trang 164.Miền lựa chọn liên tục hành vi lãnh đạo
Trang 17Sản phẩm của nhà lãnh đạo?
Phong cách chỉ dẫn hoặc ông bầu Phong cách hỗ trợ hoặc uỷ quyền
Thảo luận: Các nhà lãnh đạo thường chia làm 2 phong cách chính sau đây, hãy thảo luận các tính cách điển hình các nhân viên của họ tương ứng với mỗi phong cách lãnh đạo.
Trang 18Các mức độ phát triển của nhân viên
Mức độ phát triển của nhân viên (Levels of development) =
Competency (năng lực) + Willingness (sự sẵn sàng)
Trang 19Competency (năng lực)
Năng lực được thể hiện qua các yếu tố trong mô hình ASKs hoặc
KSAOs:
1.Kiến thức (Knowledge): bao gồm các loại kiến thực thu thập được có
ý nghĩa với công việc: bằng cấp hoặc tri thức về lĩnh vực liên quan.
2.Kỹ năng (Skills): là những hành động chuyên môn lặp đi lặp lại và mang tính chuyên môn hoá/tính chuyên nghiệp Ví dụ: kỹ năng đánh máy, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tìm kiếm trên internet, kỹ năng
soạn thảo văn bản… Lưu ý trong phần này không nói đến yếu tố kinh nghiệm (Experience).
3.Khả năng (Abilities): là năng lực vốn có của bản thân như khả năng chịu sức ép cao, khả năng mang vác
Trang 203.Động cơ (Motivation) : Là sự chứng tỏ ước muốn được thực hiện một công việc.
Trang 21Các mức độ phát triển của NV (development levels)
Variable Willingness
Some Competency
Low Willingness
Low Competency
High Willingness
Confident
Expert
Chuyên gia tin tưởng
Unsure Journeyman
Người thạo việc không chắc chắn
Disillusioned Learner
Người học việc ảo
tưởng
Enthusiastic Beginner
Người bắt đầu nhiệt
tình
Trang 22Lựa chọn phong cách lãnh đạo
S3
S1 S4
High Directive and High Supportive Behavior
High Supportive and Low Directive
B E H A V I O R
Trang 23Lựa chọn phong cách lãnh đạo (tt)
1 Nếu nhân viên ở mức D1
(người bắt đầu nhiệt tình)
thì cần áp dụng phong
cách S1 – chỉ dẫn.
2 Nếu nhân viên ở mức D2
(người học việc ảo
tưởng) thì áp dụng phong
cách S2 – ông bầu.
3 Nếu nhân viên ở mức D3
(người thạo việc không
chắc chắn) thì áp dụng
phong cách S3 – hỗ trợ.
4 Nếu nhân viên ở mức D4
(chuyên gia tin cậy) thì áp
Direct and support
Praise, listen and facilitate
Assign day-to-day decision making
responsibility
Low Competence High Commitment
Moderate to Low
Competence Low
Commitment
High Competence High Commitment
Moderate to High Competence Variable Commitment
Trang 24Các yêu cầu với lão đạo tình huống:
1 Liên tục thay đổi phong cách quản lý để phù hợp với sự phát triển
về kỹ năng, kinh nghiệm và sự tự tin của nhân viên Nếu không sẽ khiến nhân viên không thể phát triển được
2 Sẵn sàng sử dụng các phong cách khác nhau với cùng một người
bởi trong khi anh ta có thể tự tin và có khả năng thực hiện một việc này thì một việc mới giao cho anh ta sẽ lại đòi hỏi một phong cách quản lý khác.
3 Luôn luôn thực hiện quản lý với mục tiêu là làm cho nhân viên của
mình phát triển kỹ năng và tăng tính độc lập hơn.
4 Lãnh đạo theo tình huống đã trở thành một cách tiếp cận phổ biến
trong quản lý con người bởi nó tính đến sự khác biệt giữa các
nhân viên Học cách tiếp cận này, công việc của bạn sẽ trôi chảy hơn vì nhân viên của bạn sẽ học được cách tự quản lý mình.
Trang 25Các tình huống cụ thể khi
lãnh đạo theo tình huống
Trang 26Theo thâm niên công tác
1 Sử dụng phong cách lãnh đạo độc đoán đối với các
nhân viên mới, những người còn đang trong giai đoạn học việc
2 Nhà lãnh đạo sẽ là một huấn luyện viên tốt với đầy đủ
năng lực và trình độ
3 Nhờ đó, nhân viên sẽ được động viên để học hỏi những
kỹ năng mới Đây sẽ là một môi trường hoàn toàn mới dành cho các nhân viên
Trang 27Theo các giai đoạn phát triển của tập thể
1 Giai đoạn bắt đầu hình thành Là giai đoạn tập thể chưa
ổn định, mọi thành viên thường chỉ thực hiện công việc được giao theo nhiệm vụ, nhà lãnh đạo nên sử dụng
phong cách độc đoán
2 Giai đoạn tương đối ổn định.Khi các thành viên chưa có
sự thống nhất, tự giác trong hoạt động, tính tích cực, sự đoàn kết chưa cao, nên dùng kiểu lãnh đạo mềm dẻo, linh hoạt
3 Giai đoạn tập thể phát triển cao: Tập thể có bầu không
khí tốt đẹp, có tinh thần đoàn kết, có khả năng tự quản,
tự giác cao, nên dùng kiểu dâu chủ hoặc tự do
Trang 28Theo trình độ của NV:
1 Sử dụng phong cách lãnh đạo uỷ thác đối với các nhân
viên hiểu rõ về công việc hơn chính bản thân nhà lãnh đạo
2 Nhà lãnh đạo không thể ôm đồm tất cả mọi thứ! Các
nhân viên cần làm chủ công việc của họ
3 Cũng như vậy, trường hợp này sẽ giúp nhà lãnh đạo có
điều kiện để làm những công việc khác cần thiết hơn
Trang 29Dựa theo tuổi:
1 Nên dùng kiểu lãnh đạo tự do đối với người hơn tuổi
2 Trái lại đối với người nhỏ tuổi thì dùng kiểu độc đoán
Trang 31Cần dân chủ với
1 Những người có tính thần hợp tác
2 Có lối sống tập thể
Trang 32Nên tự do với
1 Những người không thích giao thiệp
2 Hay có đầu óc cá nhân chủ nghĩa
Trang 33Với tình huống bất trắc:
1 Với một số tình huống đòi hỏi ta phải hành động khẩn
trương và kịp thời, chẳng hạn như hoả hoạn
2 Mọi nỗ lực phải dốc hết vào xử lý tình huống
3 Doanh nghiệp cần một sự lãnh đạo cứng rắn và uy
quyền
Trang 35Những tình huống gây hoang mang
1 Thỉnh thoảng do sự xáo trộn trong tập thể như thay đổi,
cải tổ…không ai biết nên phải làm gì, mọi người đều
hoang mang
2 Nhà quản trị phải tỏ ra gần gũi, gặp gỡ trao đổi, thông
báo, tạo mối quan hệ thân mật để trấn an nhân viên
Trang 36Các bước thực hiện SLM
1 Xây dựng bảng mô tả công việc
2 Xác định mức độ phát triển của mỗi nhiệm vụ
3 Xác định phong cách lãnh đạo phù hợp
4 Xây dựng bảng giao nhiệm vụ
5 Theo dõi và kiểm tra
6 Xem xét lại phong cách lãnh đạo của bạn