1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx

118 650 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A, Giáo sư Trần Thị B
Trường học Trường Đại Học Bà Rịa Vũng Tàu
Chuyên ngành Quản lý môi trường và chất thải
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2004
Thành phố Bà Rịa Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp vận hành mô hình và thu thập, đánh gía kết quả Phạm Vi Nghiên Cứu TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT VÀ HỖ XÍ HỢP VỆ SINH Hệ Thống Quản Lý Chất

Trang 1

SO KHOA HOC VA CONG NGHE TINH BA RIA VUNG TAU

TRUNG TAM TU VAN, PHAT TRIEN CONG NGHE VA MOI TRUONG

BAO CAO DU AN XAY DUNG MO HINH THU VA XU LY CHAT THAI

TAI CONG DONG DAN CU AP HAI TAN, XA PHUGC HAI,

HUYEN LONG DAT TINH BA RIA VUNG TAU

ởØ ( ¡(0t

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

Giới Thiệu Chung Mục Tiêu, Nội Dung Nghiên Cứu 1.21 Mục tiêu

1.2.2 Nội dung

Phương Pháp Nghiên Cứu

1.3.1 Phương pháp khảo sát, diéu tra

1.3.2 Phương pháp chuyên gia 1.3.3 Phương pháp vận hành mô hình và thu thập, đánh gía kết quả Phạm Vi Nghiên Cứu

TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN, XỬ

LÝ RÁC SINH HOẠT VÀ HỖ XÍ HỢP VỆ SINH

Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Các Loại Hố Xí Ứng Dụng Vùng Nông Thôn

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ẤP HẢI TÂN XÃ PHƯỚC HẢI, HUYỆN LONG ĐẤT, TỈNH BRVT

Điều Kiện Tự Nhiên 3.1.1 Vị trí địa lý

3.1.2 Điều kiện khí hậu Đặc Điểm Kinh Tế

Quy Hoạch Và Phát Triển

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THÁI RẮN TAI AP TAN HAI

XÃ PHƯỚC HẢI - HUYỆN LONG ĐẤT

Kết Quả Thu Thập Thông Qua Phiếu Thông Tin

Hiện Trạng Quần Lý Chất Thải Rắn Tại Ấp Hải Tân

Trang 3

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN RÁC VÀ THIẾT KẾ HỐ XÍ HỢP VỆ SINH CHO CONG DONG DAN CU

AP HAI TAN

Xây Dựng Mô Hình Triển Khai Dự Ấn Thiết Kế Thu Gom, Vận Chuyển Chất Thải Rắn Sinh Hoạt 5.2.1 Vạch tuyến thu gom vận chuyển của ấp hải tân 5.2.2 Thiết kế bể tự hoại thích hợp cho hộ gia đình tại cộng đồng dan

cư ấp hải tân

Xây Dựng Mô Hình Tuyên Truyền - Huấn Luyện

Kế Hoạch Triển Khai

KET QUA TRIEN KHAI MO HINH

Thu Gom Va Van Chuyén CTRSH

6.1.1 Đối với xe thu gom cơ giới

6.12 Đối với xe đẩy tay 6.1.3 Vấn để thu gom rác bờ biển

Triển Khai Xây Dựng Bể Tự Hoại Hợp Vệ Sinh Công Tác Tuyên Truyển - Huấn Luyện

6.3.1 Công tác tuyên truyền giáo đục

6.3.2 Công tác truyền thông _ Xây Dựng Quy Chế Môi Trường Ấp Hải Tân Kết Quả Phản Hồi Từ Cộng Đồng

Các Khó Khăn Và Thuận Lợi `

Bài Học Kinh Nghiệm

Chiến Lược Duy Trì Sự Phát Triển, Nhân Rộng Sau Dự An

Trang 4

DANH SACH CAC HINH

Sơ đô tổng quát hệ thống quan lý chất thải rắn

Hệ thống container di động (hcs) mô hình cổ điển

Hệ thống container đi động (hcs) mô hình rao đổi thùng

Hệ thống container cố định (SCS)

Phương án vận chuyển CTRSH ấp Hải Tân đến 2007

Phương án vận chuyển CTRSH ấp Hải Tân từ năm 2007 trở đi

Sơ đổ mặt cắt ngang, mặt bằng hầm tự hoại vệ sinh

Sơ đồ phối hợp của các cơ quan trong nâng cao nhận thức môi trường tại

địa phương

Các bước tiến hành trong nâng cao nhận thức cộng đồng

DANH SACH CAC BANG

Loại CTR theo các nguồn phát sinh

Các quá trình chuyển hoá cho CTR

Ước tính khối lượng rác từ hộ gia đình tại các ô dân cư

Tổng hợp khối lượng CTR từ các nguồn

Ước tính khối lượng rác của ấp Hải Tân đến năm 2010

Kết quả phân tích mẫu CTR

Khối lượng rác sinh ra tại các ô dân cư

Tổng hợp khối lượng CTR từ các nguồn

Ước tính khối lượng rác của ấp Hải Tân đến năm 2010

Kế hoạch triỂn khai thực hiện ban đâu

Kết quả điều tra sau dự án

Trang 5

MỞ ĐẦU

Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị là vấn để rất quan tâm hiện nay của nhiều

đô thị, khu vực thị tứ của cả nước ta nói chung cũng như của xã Phước Hải, huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng Mặc dù hệ thống thu gom vận chuyển đã được thiết lập từ những năm 1990, tuy nhiên các công tác này cũng chỉ

tập trung giải quyết lượng chất thải rắn sinh ra ở khu vực trung tâm bao gồm hộ gia đình, cơ quan, trường học, đường phố chính Một lượng rác nhỏ vẫn còn xả ra

ở các khu vực đất trống, bờ biển, đường nội bộ và chính quyền xã đã cố gắng dọn

vệ sinh một cách mang tính “chữa cháy” hàng kỳ

Mặt khác, do tốc độ xây dựng nhà cửa nhanh của công đồng dân cư, trong khi

mạng lưới thoát nước, công trình nước xử lý nước thải sinh hoạt vẫn chưa được

xây dựng và nhiều người dân vẫn chưa biết cách xây dựng hố xí hợp vệ sinh hoặc

quá khó đối với điều kiện người dân hiện nay

Thiết kế phương thức hay qui trình thu gom CTRSH thích hợp cho địa phương

trong thời gian trước mắt, cũng như cần làm sáng tổ đến người dân địa phương về

sự cần thiết thải bỏ chất thải một cách hợp lý đúng chỗ, sử dụng hố xí một cách

hợp vệ sinh đó là những công tác cần thực hiện ngay trong giai đoạn hiện nay

Thực hiện triển khai dự án “Xây dựng Mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng

đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”

là một dự án nghiên cứu rất có ý nghĩa đến sự cải thiện môi trường của khu vực

Ấp và có thể là mô hình tốt cho các địa phương khác triển khai

Bảo vệ môi trường là hoạt động luôn cho môi-trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm

cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khác phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên

gây ra, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên Trong xã hội

ngày nay, bảo vệ môi trường còn đồng nghĩa với bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát

triển bên vững

Ngày nay, khi những tác động đo sự suy giảm chất lượng môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến con người, ý thức bảo vệ môi trường của con người cũng tăng lên Những nghiên cứu gần đây cho thấy nguyên nhân chính dẫn đến các việc suy giảm chất

lượng môi trường không phải là các thảm họa môi trường do thiên nhiên gây ra mà

chủ yếu do những hoạt động trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người gây

nên.

Trang 6

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh nằm trong khu vực phát triển phía Nam, đây là khu

vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất nước ta hiện nay Chính vì vậy mà các vấn để môi trường như ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước mang

tính chất bức xúc hơn các địa phương khác Đặc biệt tinh Ba Ria-Viing Tau là

tỉnh có chiều dài bờ biển cao nhất cả nước, vì vậy mà vấn để bảo vệ môi trường

bờ biển mà đặc biệt bảo vệ môi trường bờ biển trong đó có các cụm dân cư sinh sống là vô cùng quan trọng

Ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được thành lập (một cách chính thức) từ năm 1999, nằm ở phía Nam ấp Hải Lạc kéo dài đến đèo nước ngọt, giáp ranh giới với thị trấn Long Hải dân cư sinh sống tập trung hai

bên tryến đườngcủa tỉnh lộ 44, một số nằm rải rác dọc bờ biển Người dân trong khu vực này sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thuỷ hải sản và một số ít sống

bằng buôn bán dịch vụ Công tác bảo vệ môi trường vẫn còn khá mới mẻ, ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường của người dân nơi đây chưa cao

Họ chưa được hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường, thu gom và dọn dẹp vệ sinh khu thôn ấp Do đó, lượng chất thải rắn bị vứt bừa bãi

chưa đúng nơi qui định dọc con đường tỉnh lộ 44 và các khu vực dọc bờ biển ven

ấp, gây nên hiện tượng ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị, thôn ấp làm hạn chế tiểm năng du lịch ở nơi day

1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục Tiêu

Xây dựng một mô hình thích hợp hướng đến việc quy tập thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải từ phân người và động vật nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường hướng đến phái triển du lịch góp phần tạo nên lợi ích kinh tế xã hội cho

tỉnh nhà

Trang 7

1.2.2 Nội dung

Dự án bao gồm ba nội dung chính:

« Thiết lập phương thức kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

theo hướng vệ sinh và triệt để,

+ Phương thức xử lý chất thải phân người tại hộ gia đình thích hợp với điều kiện hệ thống thoát nước hiện tại;

+ Xây dựng quy ước của ấp trong trong việc bảo vệ môi trường;

¢ Tuyén truyén nang cao nhận thức bảo vệ môi trường;

« Vận hành thí điểm như mô hình có thể nhân rộng

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu được thiện hiện dựa trên các phương pháp luận nghiên cứu kỹ

1.3.1 Phương pháp, khảo sát, điều tra

Khảo sát thực địa: lập phiếu điều tra thu thập thông tin về tất cả các mặt (ại cộng

đồng dân cư ấp Hải Tân, quan sát tại hiện trường, thu thập thông tin tại các bộ

phận chính quyền, lấy ý kiến ngẫu nhiên tại các buổi huấn luyện về các vấn để

môi trường tại địa phương như hiện trạng phát sinh chất thải rắn, hiện trạng thu gom, vận chuyển xử lý sinh hoạt trên địa bàn ấp Hải Tân Đồng thời cũng điều tra khảo sát thu thập số liệu về sơ bộ hiện trạng thoát nước, sử dụng hố xí của cộng đồng dân cư Lấy mẫu chất thải sinh hoạt phân tích thành phần vật lý riêng biệt, thành phần độ ẩm và độ tro

1.3.2 Phương pháp chuyên gia (đánh giá, dự báo)

Lấy ý kiến chuyên gia về đánh giá số liệu được thu thập và dự báo các diễn tiến cho sự thay đổi trong tương lai Cụ thể là trưng cầu ý kiến cho phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trong địa bàn Ấp Xây dựng mô hình hố

xí hợp vệ sinh cho các hộ dân cư trong ấp

1.3.3 Phương pháp vận hành mô hình và thu thập - đánh giá kết quả

Phương pháp mô hình là thực biện triển khai các gương mẫu thông qua hỗ trợ thiết bị, tư vấn phương thức vận hành, tuyên truyền huấn luyện và thu thập kết ' quả đánh giá mức độ ảnh hưởng đến nhận thức (hay sự tham gia) của cộng đồng

dân cư trong công tác vệ sinh bảo vệ môi trường như xả rác, sử dụng hố xí hợp vệ

sinh, mong muốn của cộng đồng trong tương lai đối với các vấn để này

Trang 8

1.4 PHAM VI NGHIÊN CỬU

+ Không gian

Đề tài nghiên cứu thực hiện trong phạm vi ấp Hải Tân với số hộ dân là 585 bao

gồm 2597 nhân khẩu và liên quan đến các cấp quần lý hành chính xã Phước Hải

cũng như về chuyên ngành là Công ty Công Trình Công Cộng huyện Long Đất

Diện tích của ấp Hải Tân là 660.63 ha, trong đó đất thổ cư là 16 ha

+ Lĩnh vực

- Quan ly chat thai rắn sinh hoạt, tuy nhiên không bao gồm phương pháp xử

- _ Vệ sinh đô thị chỉ liên quan đến xử lý chất thải sinh hoạt tại nguồn là chất

thải từ nhà vệ sinh mà không bao gồm mạng lưới thoát nước bên ngoài cũng như xử lý nước thải sinh hoạt tập trung /

- Nâng cao nhận thức về môi trường: tập trung vào 2 vấn để chính là thói

quen xả rác và giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt

+ Thời gian

Đề tài được thực hiện trong vòng 1 năm, với 6 tháng triển khai chính thức và

mong muốn hiệu quả có thể kéo dài từ 8 hoặc 10 năm về mặt kỹ thuật đến khi cơ

sở hạ tầng được nâng cấp hiện đại (hệ thống sẽ thay đối để phù hợp với nhu cầu

của thời đại mới) Với vấn để nhận thức của cộng đông, thì mong muốn của để tài

là có tác dụng lâu dài vĩnh viễn

Trang 9

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN,

XỬ LÝ RÁC SINH HOẠT VÀ HỖ XÍ HỢP VỆ SINH

2.1 HE QUAN LY CHAT THAI RAN SINH HOAT

Hệ thống quả lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị một cách tóm tắt được trình bày như trong các phần sau

+ Khái Niệm

Quản lý chất thải rắn có thể định nghĩa đó là mối liên quan của các hợp phần

trong hệ thống theo các nguyên tắc tốt nhất về kiểm soát sự phát sinh chất thải, lưu chứa, thu gom, trung chuyển, vận chuyển, chế biến (xử lý) và chôn lấp ở một

mức độ đáp ứng các nguyên lý về sức khỏe, kinh tế, kỹ thuật, bảo tôn, mỹ quan,

và các vấn để môi trường khác, cũng như đáp ứng về các mối quan tâm của cộng

đồng

Từ khái niệm trên, quản lý chất thải rắn bao gồm tất cả các vấn để như quản trị hành chánh, tài chính, luật lệ, kế hoạch và các chức năng kỹ thuật liên quan đến tất cả các giải pháp để giải quyết tất cả các vấn để về chất thải rắn

Thu gom

Trang 10

- Nguồn Phát Sinh Chất Thải Ran

Có nhiều cách phân loại nguồn phát sinh CTR khác nhau tuy nhiên phân loại

CTR theo các nguồn phát sinh sau đây là thích hợp nhất:

(1) Hộ gia đình;

(2) Khu thương mại (nhà hàng, khách -sạn, siêu thị, chợ, .);

(3) Công sở (cơ quan, trường học, trung tâm và viện nghiên cứu, bệnh viện, );

sinh

Hộ gia đình rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ,

thủy tính, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt

như pin, đầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa,

Khu thương mại | giấy, carton, nhựa, túi nilon, gd, rác thực phẩm, thủy tình, kim loại,

chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn,

tủ,.), đổ điện tử hư hỏng (máy radio, tivi, ), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa,

Công sở giấy, carton, nhựa, tdi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tỉnh, kim loại,

chất thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhới xe, lốp

Xe, ruột xe, sơn thừa,

Trang 11

- Thành Phần Chất Thải Rắn

Kết quả phân tích thành phần CTRSH tại TP HCM theo các nguồn phát sinh

khác nhau (từ hộ gia đình, trường học, nhà hàng, khách sạn, chợ, ) đến trạm

trung chuyển và BCL, Các thành phần vật lý riêng biệt (theo khối lượng ướ0) có đến 26 thành phần khác nhau từ Thực Phẩm đến Pin

* Tính Chất Lý Học Của Chất Thải Rắn Đô Thị (CTRĐT)

Những tính chất lý học quan trọng của CTRĐT bao gỗm khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng)

cia CTR đã nén

- Khối Lượng Riêng

Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích,

tính bằng kg/mẺ Khối lượng riêng của CTRĐT sẽ rất khác nhau tùy theo phương pháp lưu trữ: (1) để tự nhiên không chứa trong thùng, (2)-chứa trong thùng và

không nén, (3) chứa trong thùng và nén và cũng sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí

địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ, `

- Độ Ẩm

Độ ẩm của CTR thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong

lĩnh vực quản lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn Theo cách

này, độ ẩm của CTR có thể biểu diễn dưới dạng phương trình như sau:

- w_ ; Khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg);

-d : Khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng

không đổi ở 105°C (kg)

- Kích Thước Và Sự Phân Bố Kích Thước

Trang 12

Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong CTR đóng vai

trò quan trọng đối với quá trình thu hồi phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp

cơ học như sàng quay và các thiết bị phân loại nhờ từ tính

- Khả Năng Tích Ẩm (Field Capacity)

- Khả năng tích ẩm của CTR là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được

Tính chất hóa học của CTR đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương

án xử lý và thu hôi nguyên liệu Ví dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hóa học của CTR, đặc biệt trong trường hợp CTR là hỗn hợp của những thành

phần cháy được và không cháy được Nếu muốn sử dụng CTR làm nhiên liệu, cần

phải xác định 4 đặc tính quan trọng sau:

1 Những tính chất cơ bản;

2 Điểm nóng chảy;

3 Thành phần các nguyên tố;

4 Năng lượng chứa trong CTR

Đối với phần CTR hữu cơ dùng làm phân compost hoặc thức ăn gia súc, ngoài

thành phần những nguyên tố chính, cần phải xác định thành phần các nguyên tố

vi lượng

- Những Tính Chất Hóa Học Cơ Bản

Trang 13

Những tính chất cơ bản cần phải xác định đối với các thành phần cháy được trong CTR bao gồm:

1 Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 105°C);

2 Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung 6 950°C

trong tủ nung kín);

3 Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất có thể bay hơi);

4, Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò nung hở)

Các nguyên tố cơ bản trong CTRĐT Các nguyên tế cơ bản trong CTRĐT cần

phân tích bao gồm C (carbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nito), S (Luu huynh) va

tro

Năng lượng của từng thành phần chất thải cũng có thể được tính toán một cách gần đúng theo Phương trình (3) (đây là phương trình được xây dựng trên cơ sở phương trình Dulong)

Builb =145%C +610x{ H, ~30, |+ 40x S +104 (3)

Trong đó:

- Cc : Carbon, % khối lượng;

- Hy : Hydro, % khối lượng,

- O, :Oxy, % khối lượng;

- Ss : Lưu huỳnh, % khối lượng;

- N : Nitơ, % khối lượng;

bảo đảm dinh dưỡng cho vi sinh vật cũng như yêu cầu của sản phẩm sau quá trình

chuyển hóa sinh học

Trang 14

- Tính Chất Sinh Học Của CTRĐT

Ngoại trừ nhựa, cao su và da, phần chất hữu cơ của hầu hết CTRĐT có thể được

phân loại như sau:

1 Những chất tan được trong nước như đường, tỉnh bột, amino acids và các acid

hữu cơ khác;

Hemiceliulose là sản phẩm ngưng tụ của đường 5 carbon và đường 6 carbon; Celiulose là sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6-carbon;

Mổ, dầu và sáp là những ester của rượu và acid béo mạch dài;

Lignin là hợp chất cao phân tử chứa các vòng thơm va các nhém methoxy] (-

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTRĐT là

hầu hết các thành phần này đều có khẩ năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí, chất rắn hữu cơ trơ, và các chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình thối rữa chất hữu cơ (rác thực phẩm)

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ Hàm lượng chất rắn

bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 550C, thường được sử dụng để

đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTRĐT Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTRĐT không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây

kiểng) Cũng có thể sứ dụng hàm lượng lignin có trong chất thải để xác định tỷ lệ

chất hữu cơ có khả năng phân húy sinh học theo phương trình sau:

- LC_ : hàm lượng Hgnin có trong VS tính theo % khối lượng khô

Sự hình thành mùi Mùi sinh ra khi tổn trữ CTR trong thời gian đài giữa các khâu

thu gom, trung chuyển và đổ ra BCL, nhất là ở những vùng khí hậu nóng, do khả năng phân hủy ky khí nhanh các chất hữu cơ dễ bị phân hủy có trong CTRĐT Ví

dụ, trong điểu kiện ky khí, sulfate có thể bị khử thành sulfide (S”), sau đó

10

Trang 15

sulfide kết hợp với hydro tạo thành HạS Quá trình này có thể biểu diễn theo các

phương trình sau:

2 CH;CHOHCOOH + SO,” -› 2CH;COOH + S° + HạO + CO; (4-6)

Lactate Sulfate Acetate Sulfide

4H, + SO,” > S* + 4H,O (5)

lon Sulfide có thể kết hợp với muối kim loại sẵn có, ví dụ muối sắt, tạo thành

sulfide kim loại:

Mau den của CTR đã phân hủy ky khí ở BCL chủ yếu là do sự hình thành các muối sulfide kim loại Nếu không tạo thành các muối này, vấn để mùi của BCL

sẽ trở nên nghiêm trọng hơn

Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử sẽ tạo thành những hợp chất có mùi hôi nhu methyl mercaptan va aminobutyric acid

+2H CH:SCH;CH;CH(NH;)COOH—> CH;SH + CH;CH;CH;(NH;)COOH

(8)

Methionine Methyl mercaptan Aminobutyric acid

Methylmercaptan có thể bị thủy phân tạo thành methyl alcohol va hydrogen

CH;SH + H,O > CH,OH + H;S (9)

Sự sinh sẵn ruồi nhặng Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có

khí hậu ấm áp, sự sinh sản của ruôi ở khu vực chứa CTR là vấn để đáng quan tâm Quá trình phát triển từ trứng thành ruổi thường ít hơn 2 tuần kể từ ngày đẻ

trứng

* Chuyển Hóa Lý Học, Hóa Học, Sinh Học Của CTRĐT

- Chuyển Hóa Lý Học

Những biến đổi lý học cơ bắn có thể xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống

quần lý CTR bao gồm (1) phân loại, (2) giảm thể tích cơ học, (3) giám kích thước

cơ học Những biến đổi lý học không làm chuyển pha (ví dụ từ pha rắn sang pha

khí) như các quá trình biến đổi hóa học và sinh học

11

Trang 16

Phân loại chất thải, Phân loại chất thải là quá trình tách riêng các thành phần có

CTRĐT, nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tương đối đồng nhất Quá trình này cần thiết để thu hổi những thành phần có thể tái sinh tái sử dụng có

trong CTRĐT, tách riêng những thành phần mang tính nguy hại và những thành

phần có khả năng thu hôi năng lượng

Giảm thể tích cơ học Phương pháp nén, ép thường được áp dụng để giảm thể tích

chất thải Xe thu gom thường được lắp đặt bộ phận ép nhằm tăng khối lượng rác

có thể thu gom trong một chuyến Giấy, carton, nhựa và lon nhôm, lon thiếc thu

gom từ CTRĐT được đóng kiện để giảm thể tích chứa, chi phí xử lý và chi phí

vận chuyển Để tăng thời gian sử dụng BCL, CTR thường được nén trước khi phủ

đất

Bang 2.2 Các quá trình chuyển hóa sử dụng trong quản lý CTR

Quá trình Phương pháp Sự chuyển hóa hoặc các sản phẩm

thực hiện chuyển hóa cơ bản

Lý học

Phân loại Phân loại thủ công ¡ Các thành phần riêng rẽ có trong CTR

hoặc cơ khí

Giảm thể tích Nén, ép Giảm thể tích chất thải

Giảm kích thước Cắt, xay, nghiền Giảm kích thước chất thải

Hóa học

Đốt Oxy hóa CO¿, SO›, các sản phẩm khác, tro

Nhiệt phân Chưng cất phân Dòng khí chứa nhiều chất khí khác nhau,

hủy hắc ín, hoặc dầu và than

Khí hóa Đốt thiếu khí Khí năng lượng thấp, than chứa carbon và

chất trơ có sẵn trong nhiên liệu và dầu

Biến đối sinh học

ky khí CH¡, CO¿, chất thải đã phân hủy

- Giảm kích thước cơ học Giảm kích thước chất thải nhằm thu được chất thải có kích thước đồng nhất và nhỏ hơn so với kích thước ban đâu của chúng Cần lưu ý rằng giảm kích thước chất thải không có nghĩa là thể tích chất thải cũng phải

12

Trang 17

giảm Trong một số trường hợp, thể tích của chất thải sau khi giảm kích thước sẽ

lớn hơn thể tích ban đầu của chúng

- Chuyển Hóa Hóa Học

Biến đổi hóa học của CTR bao hàm cả quá trình chuyển pha (từ pha rắn sang pha lồng, từ pha rắn sang pha khí, ) Để giảm thể tích và thu hổi các sản phẩm,

những quá trình chuyển hóa hóa học chủ yếu sử dụng trong xử lý CTRĐT bao

gồm (1) đốt (quá trình oxy hóa hóa học), (2) nhiệt phân, và (3) khí hóa

Đốt (Oxy hóa hóa học) Đốt là phản ứng hóa học giữa oxy và chất hữu cơ có

trong CTR tạo thành các hợp chất bị oxy hóa cùng với sự phát sáng và tổa nhiệt

Nếu không khí được cấp dư và dưới điều kiện phản ứng lý tưởng, quá trình đốt chất hữu cơ có trong CTRĐT có thể biểu diễn theo phương trình phần ứng sau:

Chất hữu cơ + Không khí (dư) > CO, + H,O + không khi dy + NH; + SO, +

Lượng không khí được cấp dư nhằm đảm bảo quá trình cháy xảy ra hoàn toàn

Sản phẩm cuối của quá trình đốt cháy CTRĐT bao gồm khí nóng chứa CO;, H;O,

không khí dư (O; và N;) và phần không cháy còn lại Trong thực tế, ngoài những thành phần này còn có một lượng nhỏ các khí NH¿, SO;, NO, và các khí vi lượng

khác tùy theo bản chất của chất thải

Nhiệt phân Vì hầu hết các chất hữu cơ đều không bến nhiệt, chúng có thể bị cắt

mạch qua các phần ứng cracking nhiệt và ngưng tụ trong điều kiện không có oxy,

tạo thành những phần khí, lỏng và rắn Trái với quá trình đốt là quá trình tỏa

nhiệt, quá trình nhiệt phân là quá trình thu nhiệt Đặc tính của 3 phần chính tạo , thành từ quá trình nhiệt phân CTRĐT như sau: (1) dòng khí sinh ra chứa H;, CH¡,

CO, CO; và nhiều khí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem nhiệt phân,

(2) bắc ín và/hoặc dầu dạng lỏng ở điểu kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất

như acetic acid, acetone và methanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất

cùng với những chất trơ khác Quá trình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn

bằng phương trình phần ứng sau:

3(C¿H¡oOs) > 8H20 + CeHgO + 2CO + 2CO, + CHy + He + 7C (11)

Trong Phương trình 11, thành phần hắc ín và/hoặc dầu thu được chính là C;HạO Khí hóa Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phan nhiên liệu

carbon dé tao thành khí nhiên liệu cháy được giàu CO, Hạ và một số hydrocarbon

no, chủ yếu là CH¡ Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy trong động cơ

13

Trang 18

đốt trong hoặc nổi hơi Nếu thiết bị khí hóa được vận hành ở điêu kiện áp suất khí quyển sử dụng không khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối của quá trình khí hóa sẽ là (1) khí năng lượng thấp chứa CO›, CO, Hạ, CHa, và Nạ, (2) hắc ín chứa

C và các chất trợ sẵn có trong nhiên liệu và (3) chất lồng ngưng tụ được giống như dầu pyrolic

- Chuyển Hóa Sinh Học

Các quá trình chuyển hóa sinh học phần chất hữu cơ có trong CTRĐT có thể áp

dụng để giảm thể tích và khối lượng chất thải, sản xuất phân compost dùng bổ

sung chất dinh dưỡng cho đất và sản xuất khí methane Những quá trình sinh học

ứng dụng để chuyển hóa chất hữu cơ có trong CTRĐT bao gồm quá trình làm

phân compost hiếu khí, quá trình phân hủy ky khí và quá trình phân hủy ky khí

với ở nồng độ chất rắn cao ,

Quá trình phân hủy ky khí Quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ của CTRĐT dưới điều kiện ky khí xảy ra theo 3 bước Bước thứ nhất là quá trình thủy phân

các hợp chất có phân tử lượng lớn thành những hợp chất thích hợp dùng làm

nguồn năng năng lượng và mô tế bào Bước thứ hai là quá trình chuyển hóa các

hợp chất sinh ra từ bước 1 thành các hợp chất có phân tử lượng thấp hơn xác định

Bước thứ 3 là quá trình chuyển hóa các hợp chất trung gian thành các sản phẩm

cuối đơn giản hơn, chủ yéu 1a khi methane (CH,) và khí carbonic (CO;)

Một cách tổng quát, quá trình chuyển hóa ky khí phần chất hữu cơ có trong

CTRĐT có thể mô tả bằng phương trình sau:

C;HyO,Nạ — nC„H,O,N; + mCH¿ + sCO; + rH;O + (d— nx) NH;

Trong đó s = a — nw ~ m và r= c-— ny - 2s

Quá Trình Phân Húy Hiếu Khí Quá trình chuyển hóa sinh học hiếu khí CTR có

thể biểu diễn một cách tổng quát theo phương trình sau:

Vi sinh vat

Chất hữu cơ + O; + Dinh dưỡng -> Tế bào mới + chất hữu cơ khó

phân hủy + CO; + HạO + NHạ + SO¿“ + + Nhiệt

Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Phân Hủy Chất Hữu Cơ

« Các loại vi sinh vật

„ - Điều kiện môi trường

14

Trang 19

- Vai Trò Quan Trọng Của Khối Lượng Chất Thải

Khối lượng chất thải rắn sinh ra và thu gom được có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

trong việc lựa chọn thiết bị, vạch tuyến thu gom chất thải, thiết kế thiết bị thu hỗi vật liệu và phương tiện thải bỏ chất thải

* Đo Lường Và Các Phương Pháp Được Dùng Để Đánh Giá Khối Lượng Chat Thai Rin

Các phương pháp đo lường được sử dụng để xác định khối lượng chất thải rắn bao gồm:

_ Phương pháp đo thể tích và khối lượng

_ Biểu diễn tốc độ phát sinh chất thải

Các Phương Pháp Ước Tính Khối Lượng Chất Thải

‹ _ Phương pháp phân tích tổng lượng rác trên xe

‹ _ Phương pháp phân tích khối lượng - thể tích

+ Phuong pháp phân tích cân bằng vật chất

„ _ Phân tích thống kê khối lượng chất thải

* Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Thu Gom Chất Thải Rắn

- Thu Gom Chất Thải Rắn

- _ Thu gom CTRSH chưa phân loại

- _ Thu gom CTRSH đã phân loại tại nguồn

Hệ thống thùng di động có 2 dạng chính là dạng cổ điển và dạng hiện đại Hệ

thống này là hệ thống sử dụng xe dạng xe cẩu để để móc thùng chứa rác lên xe

kéo, kéo thùng chứa đến trạm trung chuyển hoặc bãi chôn lấp để đỡ rác xuống

15

Trang 20

- Đối với dạng thùng di động cổ điển đó là xẹ dạng xe cẩu xuất phát từ trạm chứa -

xe và chạy xe không đến thùng chứa rác đầu tiên Tại đây xe cẩu thùng chứa rác đẩy lên xe vận chuyển đến TTC hoặc BCL để đỡ rác xuống và kéo thùng trống quay lại vị trí cũ Rồi di chuyển đến vị trí thùng kế tiếp và lặp lại các công tác cũ cho đến chuyến cuối cùng trong ngày và quay xe không về trạm chứa xe Hệ thống này được mô tả như trong hình 2

đặt thùng không xuống và chất thùng đầy lên xe đem đến TTC hoặc BCL Lặp

lại các công tác cũ cho đến chuyến cuối cùng trong ngày và quay xe có thùng về

trạm chứa xe Hệ thống này được mô tả như trong hình 3

Trang 21

Ứng dụng: hệ thùng di động chỉ áp dụng cho các thùng chứa rác lớn (container lớn) có nghĩa là chỉ ở những nơi có lượng rác sinh ra tập trung nhiễu ví dụ như chợ, khu thương mại, khu nhà chung cư ở những nơi mà có thể đặt thùng chứa

rác lớn Người dân hoặc người dọn rác tại khu vực đó đã đem rác đổ vào các

thùng chứa rác này Hệ thống này chỉ đúng là trường hợp bô rác ép kín tại chợ

trung tâm của ấp Hải Tân và mô hình ở đây là mô hình thùng di động cổ điển

trạm xe đến vị trí lấy đầu tiên, người phụ xe sẽ khênh các thùng chứa rác bên

đường để vào thiết bị nâng của xe, rác trong thùng được chất lên xe, trả lại thùng

không ở vị trí cũ, tiếp tục đổ thùng khác lên xe cho đến khi đã đỡ xong ở vị trí đó

và di chuyển đến vị trí mới, tiếp tục đổ các thùng chứa rác lên xe cho đến khi đầy

xe Sau đó xe đây rác sẽ di chuyển đến TTC hoặc BCL để đỡ rác xuống và quay

lại thực hiện tuyến mới trong ngày

Hệ thống này ứng dụng tốt cho các nguồn phát sinh rác nhỏ như khu dân cư, công

sở nhỏ

- Vạch Tuyến Thu Gom

Công tác vạch tuyến thu gom cân xác định:

- Vị trí, chu kỳ/ thời gian lấy rác

- _ Số người thu gom/nhóm, loại xe thu gom

- _ Tuyến lấy rác phải bắt đầu và kết thúc ở gần đường giao thông chính (dùng

ban dé dia hình để phân chia thời gian lấy rác)

17

Trang 22

- _ Ở vùng đổi núi, cao nguyên, tuyến lấy rác phải bắt đầu từ trên cao xuống

- Vi tri container cuối cùng phải ở gần bãi đổ nhất

- _ Ở khu vực tắc nghẽn giao thông phải tổ chức lấy rác ngoài giờ cao điểm

- Vị trí có nhiều rác phải được lấy trước

- - Những vị trí ít rác phải được thu gom trong cùng chuyến hoặc cùng ngày lấy

TÁC

Vạch tuyến thu gom, gồm các bước sau:

- Bước 1: chuẩn bị bản đồ với những thông tin cân thiết về nguồn phát sinh

CTRSH

- Bước 2: Phân tích số liệu và trình bày kết quả tóm tắt dưới dạng bảng số liệu

- _ Bước 3: Vạch tuyến sơ bộ

- _ Bước 4: Đánh giá tuyến đường đã vạch và tính tóan cân bằng

+ Trung Chuyển Và Vận Chuyển

- Sự Cần Thiết Của Hoạt Động Trung Chuyển

Hoạt động trung chuyển và vận chuyển trở nên cần thiết khi đoạn đường vận

chuyển đến trung tâm xử lý hoặc BCL gia tăng làm cho việc vận chuyển trực tiếp

không kinh tế, cũng như khi trung tâm xử lý hoặc BCL nằm ở vị trí rất xa và

không thể vận chuyển trực tiếp CTR đến đó bằng đường quốc lộ Trạm trung

chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra hiện tượng đổ CTR không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa, (2) vị trí thải bổ quá xa tuyến đường thu gom

(thường lớn hơn 10 mi (16,09 km)), (3) sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ

(thường nhỏ hơn 20 yd” (15 m)), (4) khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt, (5)

sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất

thải từ khu thương mại và (6) sử dụng hệ thống thu gom thủy hực hoặc khí nén

- Các Dạng Trạm Trung Chuyển (TTC)

- TTC chất tải trực tiếp

- Trạm trung chuyển chất tải —lưu trữ

- TTC kết hợp chất tải trực tiếp và chất tải thải bổ

- Hoạt động trung chuyển-vận chuyển tại nhà máy thu hồi /xử lý CTR

- Phương Tiện Và Phương Pháp Vận Chuyển

Xe vận chuyển đường bộ, xe lửa và tàu thủy là những phương tiện chủ yếu sử dụng để vận chuyển chất thải rắn Hệ thống khí nén và hệ thống thủy lực cũng

được dùng

18

Trang 23

- Những Yêu Cầu Thiết Kế TTC: khi thiết kế TTC những yếu tố quan trọng sau

- Phương Pháp Bãi Chôn Lấp Chất Thải Rến

BCL là phương pháp thải bỏ chất thải rắn kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái

sử dụng và cả các kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ chất thải còn lại ra

BCL vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý hợp nhất CTR

Công tác quản lý BCL kết hợp chặt chẽ với qui hoạch, thiết kế, vận hành, đóng

cửa và kiểm soát sau khi đóng cửa hoàn toàn BCL

(theo George Tchobanolous và cộng sự, 1993)

- Các phương pháp quản lý chất thải rắn vùng nông thôn tại Việt Nam:

- Làm sạch rác thải từ các bãi rác tổn lưu (chất thải từ chợ, khu vực bờ biển, khu nghĩa địa)

Rac thai |»! tach phe Le! thành |>| khu vực xử lý

tổn lưu liệu đống

Tại nước ta, tại các vùng nông thôn, phương pháp quản lý chất thải thường đơn

giản về mặt kỹ thuật Ngoại trừ các vùng dân cư thưa, rác có thể đốt trong vườn

nhà dân, thì công tác thu gom, xử lý rác khu vực công cộng như bờ biển, đường

đi, công viên, khu gần nghĩa địa chỉ là thu dọn định kỳ bằng chổi, cào, xe ba gác

và vận chuyển bằng xe thô sơ (xe tải cải tiến) đến các bô rác tập trung (thường là

điểm tập trung) hoặc chở thẳng đến bãi đỗ rác Phế liệu có giá trong CTR thường

được tách ra từ trước hoặc trong quá trình thu gom, Công tác dọn vệ sinh này chỉ

định kỳ, hoặc không định kỳ một số lần trong năm mỗi khi tới các dịp lễ hoặc khi

thấy “quá nhiều rác” Công tác này đôi khi được thực hiện bởi người thu gom

19

Trang 24

chuyên nghiệp hoặc đôi khi được tổ chức bởi các tổ dân cư có sự trợ giúp của đội

vệ sinh

- Thu gom xử lý chất thải rắn

Nguồn Thu gom, Thu gom đến Vận chuyển

phat sinh [—>) phâanloạitai [| các bô ráctập [| đến khu vực

Công tác thu gom chất thải được thực hiện thường xuyên bởi đội thu gom chuyên

nghiệp Phương tiện thu gom là từ xe tải cải tiến đến xe ép chuyên dụng Tần suất thu gom là I lần/ngày hay 2 lần/ngày tùy theo mức độ phát sinh chất thải của

khu vực

2.2 CAC LOAI HO Xi UNG DUNG VUNG NÔNG THON

Hiện nay, ở các vùng nông thôn thường sử dụng các dạng hố xí khác nhau Tùy

theo hoàn cảnh kinh tế, tập quán và mục đích sử dụng có các dạng hố xí khác

nhau như:

+ Nhà tiêu chìm: Là loại nhà tiêu thích hợp cho vùng miền núi, trung du, nơi mà

có nguồn nước rất hiếm và đất đủ rộng, nhân dân không có tập quán dùng phân

bắc để bón cây trồng Ưu điểm của loại nhà tiêu này là không dùng nước, thiết kế

và xây dụng đơn giản, rẻ tiễn, có thể tận dựng các nguyên vật liệu sấn có ở địa

phương Loại nhà tiêu này giúp ta ngăn chặn được ruổi và sự lây lang bệnh tật

Khi hố đây có thể tận dụng làm phân bón nông nghiệp sau khi ủ được một năm Nhược điểm của loại nhà tiêu này là nếu ta không bảo quản tốt thì sẽ có ruồi và

mùi hôi thối Nếu xây dựng ở mực nước ngâm cao có thể làm 6 nhiễm nguồn

nước

+ Nhà tiêu hai ngăn ủ phân tại chỗ: Đây là loại nhà tiêu rất phù hợp cho những

vùng sản xuất nông nghiệp và có tập quán sử dụng phân bắc để bón ruộng Ưu điểm của loại nhà tiêu này là không dùng nước, dễ xây dựng, không làm ô nhiễm nguồn nước và môi trường, làm nguồn phân bón quý giá cho cây trồng nếu được vận hành tốt

+ Hố xí cầu: Đây là dạng nhà tiêu rất phổ biến ở nông thôn, xây dựng rất đơn

giản, chỉ cần đào một hố sâu khoảng 0,7m, đường kính từ 0,7 — Im, rồi dùng tre,

gỗ bắc qua để làm cầu ngỗi đi đại tiện Ưu điểm giá thành rẽ, nhược điểm nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường cao và rất dễ lây lang bệnh tật, gây hôi thối và hấp dan rudi

20

Trang 25

+ Hố mèo: Hố mèo được áp dụng rộng rãi (rong các trường hợp sinh sống không

cố định, nơi không có nhà tiêu Đây là một dạng vệ sinh mất mỹ quan và gây ô

nhiễm môi trường và nguy cơ lang lang bệnh tật trong cộng đồng cao

+ Nhà tiêu tự thấm rút: Đây là loại nhà tiêu có thể xây dựng ở những nơi có

nguồn nước dồi dào, chất đất dễ thấm và không có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Ưu điểm của nhà tiêu này là có thể rút nước, tốn ít nước dội, sạch sẽ

không có ruổi nhặng Có thể xây ngay nhà tắm hoặc bên trong nhà Nhược điểm

chi phí xây dựng cao, phải có nguồn nước và dễ gây ô nhiễm môi trường

+ Nhà tiêu trên ao cá (cầu tõm, cầu cá): Đây là một loại nhà tiêu được thiết kế rất

đơn giản, gồm một cầu lao ra mặt nước để ngổi đi ngoài và phần trên được che

kín xung quanh, có hoặc không có mái che mưa, che nắng Ưu điểm 1a chi phi

không đáng kể, có thu nhập kinh tế do nuôi cá Nhược điểm nguy cơ gây ô nhiễm

môi trường và phát sinh bệnh dịch rất cao

21

Trang 26

CHƯƠNG 3

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ẤP HẢI TÂN

XA PHUGC HAI, HUYEN LONG DAT, TINH BRVT

3.1 DIEU KIEN TY NHIEN

3.1.1 Vị trí địa lý

Ấp Hải Tân, xã Phước Hái, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thành

lập từ năm 1999, nằm ở phía Nam ấp Hải Lạc kéo dài đến đèo nước ngọt, giáp ranh giới với thị trấn Long Hải Dân cư sinh sống iập trung hai bên tuyến đường của tỉnh lộ 44, một số nằm rải rác dọc bờ biển và phần còn lại sống tập trung ở

các khu vực mới mở (khu dân cư mới) Với diện tích tự nhiên là 660,63 ha, trong

đó đất thổ cư sử dụng là 16ha, số còn lại là ruộng lúa và triển núi

* Các hướng tiếp giáp như sau:

+ Phía Đông: giáp biển Đông

+ Phía Tây: giáp ấp Phước Điển

+ Phía Nam: giáp thị trấn Long Hải

+ Phía Bắc: giáp ấp Hải Lạc

3.1.2 Điều kiện khí hậu

Nằm trong vùng cận xích đạo, có thời gian chiếu nắng nhiều và không phải là

vùng mưa nhiều Hằng năm, nơi đây trung bình có khoảng 2300 — 2800 giờ nắng, tháng cao nhất là tháng 3 có khoảng gần 300 giờ (trung bình có tới 10 giờ nắng trong ngày), tháng ít nhất là tháng 9 cũng đạt khoảng 160 — 170 giờ nắng (trung

bình 5 — 5,5 gid trong ngày)

Khí hậu có nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của đại dương, nhiệt độ trung bình khoảng 26 — 27°c, nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng giêng khoảng 25,7°C,

tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,7°C (thang 5)

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm thấp, dưới 1500 mm, thời gian mưa

trong năm thấp hơn các vùng khác Mùa mưa thực sự bắt đầu vào giữa tháng 5 và thường kết thúc vào khoảng cuối tháng 10

Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành về mùa khô là hướng Đông Bắc và chuyển thành hướng Đông khi vào đất liền (mùa gió chướng) với tốc độ trung bình 3m/s Mùa mưa hướng gió chính là Tây Nam có tốc độ trung bình 5,7m⁄s

Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình đạt 79%

22

Trang 27

3.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

Người dân trong khu vực này sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thủy hải sản một

số ít sống bằng buôn bán dịch vụ Ngoài ra các khu du lịch như Thùy Dương, Hải

Dương đã thu hút hàng trăm lượt khách tham quan vào những ngày nghỉ, ngày lễ,

e Nghề đánh bắt thủy hải sản: Hiện tại, trên toàn ấp có 7 chiếc ghe và 22 chiếc đò nang Phần đông cư dân sống bằng nghề đánh bắt thủy hải sản có

nguồn thu nhập không ổn định

e© Buôn bán dịch vụ: Chợ Phước Hải nằm trên địa bàn của ấp, nơi diễn ra

thông thương buôn bán giữa các thành phần kinh tế và là khu vực chợ đầu

mối cho các xã như xã Phước Hải, Long Mỹ, Phước Hội Ngoài ra, trên

địa bàn ấp còn có 22 điểm kinh doanh ăn uống, 06 điểm kinh doanh mặt

hàng phục vụ đời sống

Nhìn chung, tất cả các hộ dân trong ấp đều có công ăn việc làm ổn định, thu nhập trung bình của người dân nơi đây khoảng 400.000 đồng/tháng

3.3 DÂN SỐ

- Tổng dân số trên địa bàn hiện nay là 2.597 nhân khẩu trong tổng số 585 hộ

thường trú Trong đó có 1.274 nam va 1.323 ni

- Tổng số hộ là 585 hộ Trong đó có 34 căn nhà tình nghĩa, 12 căn nhà tình thương và 02 căn nhà Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng

cấp 2, 22 em trở lại lớp thi phổ cập theo niên khoá năm 2003 Ngoài ra còn trợ

cấp hổng bổng cho 06 học sinh giỏi, tặng quà, trợ cấp sách vở cho các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn, hiếu học

23

Trang 28

e _ Hằng tháng đều tổ chức sinh hoạt khu dân dân trên địa bàn

e Trong năm qua, năm 2003, ấp Hải Tân được UBND huyện công nhận là

Ấp văn hóa vào ngày 02/4/2003 và được UBMT Tổ Quốc xã Phước Hải

chọn là điểm tổ chức ngày Hội Đại Đoàn kết Dân tộc vào ngày 05/11/2003

với hơn 190 lượt người tham dự

3.6 HE THONG GIAO THONG, THOÁT NƯỚC, CẤP NƯỚC NÔNG THÔN

+ Hệ thống đường giao thông: Có khoảng 6 Km đường láng nhựa đoạn từ ấp Hải Lạc kéo dài đến đèo Nước Ngọt nằm trên tỉnh lộ 44 (phần đường qua khu vực

dân cư khoảng 2km), đường cấp phối khoảng 3 Km và phần còn lại là đường đất

cát khoảng 2Km

+ Hệ thống thoát nước: Đa số các tuyến đường trong thôn ấp đều chưa có hệ

thống thoát nước Riêng trên đường Tỉnh lộ 44, nơi băng ngang qua khu dân cư có

1 Km mương đan bê tông, hiện nay các đoạn mương này đều bị xuống cấp

+ Hệ thống cấp nước nông thôn: Nguồn cấp nước sạch cho người dân xã Phước

Hải được lấy từ nguồn nước ngầm, do Trung tâm nước sạch vệ sinh Môi trường nông thôn khai thác và cung cấp Hiện nay, nước sạch đã cung cấp cho dân cư

trong xã khoảng 60%, riêng khu vực ấp Hải Tân chỉ mới cung cấp được 20%, số còn lại đều sử dụng giếng đào, giếng khoan làm nguồn cung cấp

3.7 Y TẾ

+ Duy trì và củng cố nhân viên sức khỏe cộng đồng;

+ Tổ chức 02 đợt khám bệnh và phát thuốc miễn phí do các bác sĩ bệnh viện tỉnh thực hiện, tổng cộng đã thực hiện khám và phát thuốc miễn phí cho 140 lượt người;

+ Công tác tiêm Vacrcin phòng chống 06 bệnh ban đầu đạt 98%(260/ổng số 264

cháu);

24

Trang 29

+ Công tác kế họach hóa gia đình: đã có 02 đợi giáo dục truyền thông về kế

hoạch hóa gia đình do cán bộ y tế huyện thực hiện, có 45 người tham dự Tổ chức

nhiễu buổi tuyên truyền vận động về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, có

280 lượt chị em tham gia thực hiện kế hoạch hóa gia đình

3.8 QUY HDẠCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trong tương lai, đến năm 2010 ấp Hải Tân sẽ được quy hoạch thành khu thương mại du lịch góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương Hiên nay, trên địa bàn có các dự án phát triển du lịch đang và sẽ được đầu tư như: Dự án đầu tư xây

dựng sân gold, dự án phát triển du lịch khu di tích Minh Đạm và dự án đầu tư khu

vui chơi nghĩ dưỡng của công ty Bến Thành Sài Gòn Tourist, tổng diện tích đất

dành cho 03 dự án du lịch trên 50 ha Ngoài ra, ấp Hải tân sẽ được quy hoạch

thành Trung tâm hành chính, kinh tế văn hoá xã hội của xã, chính vì thế đất dành

cho các công trình này khoảng 10ha

25

Trang 30

CHƯƠNG 4

HIEN TRANG QUAN LY CHAT THAI TAI AP HAI TAN

XA PHUGC HAI - HUYEN LONG DAT

Như đã mô tả về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của ấp Hải Tân, xã

Phước Hải trong chương 3 Các phát sinh chất thải và các đặc điểm được trình

bày như trong các phần sau

4.1 KẾT QUẢ THU THẬP THÔNG QUA PHIẾU THÔNG TIN

Trong thời gian đầu của dự án công tác thu thập thông tin đã được thực hiện

thông qua 200 phiếu câu hỏi phỏng vấn 200 hộ (trên tổng số 587hộ của ấp) về tình hình xả rác và nhận thức cộng đông về các vấn để môi trường Kết quả thu

thập được chia như sau:

1 Vấn để lưu trữ, bán phế liệu, phương thức thu gom: hộ gia đình chủ yếu tổn

trữ rác trong thùng nhựa, túi nhựa (87%), sử loại thùng chứa nhiều thứ 2 là tre

nứa (12%), một phần rất ít các loại phế liệu được phân loại và bán đi bao gồm

carton, kim loại các loại và nhựa-nilon

Thu gom chất thải rắn sinh hoạt 97% số hộ gia đình sử dụng túi ni lon để

chứa rác khi đổ lên xe thu gom, 2,5% hộ gia đình vứt rác ra những nơi trống Chỉ có một đội thu gom rác duy nhất do xã thành lập và điều hành Thời gian

đổ rác lên xe khoảng từ 5-7giờ sáng

Phí thu gom: hộ gia đình có sử dụng dịch vụ thu gom chất thải có đóng phí thu gom hàng tháng (hiện nay là 6000đ/tháng);

Các vấn để về tiếp cận nhận thức và tham gia hoạt động vệ sinh môi trường

khác: như ý kiến về trạm trung chuyển rác là cần thiết (99%); nghe nói

chuyện về vệ sinh môi trường (tỷ lệ thấp thỉnh thoảng có nghe 20%)

Chỉ tiết về kết quả thu thập thông tin được trình bày trong bảng tổng kết phần phụ lục Nhìn chung vấn để xả rác không đúng nơi vẫn còn một tỷ lệ nhất định Các van dé về nhận thức môi trường cũng cần có sự cải thiện

4.2 HIỆN TRANG QUAN LY CHAT THAI RAN TAI AP HAI TAN

4.2.1 Nguổn phát sinh chất thải

26

Trang 31

Chất thải rắn sinh hoạt tại ấp Hải Tân phái sinh từ các nguồn sau:

1) Từ hộ gia đình (có 585 hộ)

2) Chất thải từ trường học cấp 2 (718 học sinh)

3) Chất thải từ đường phố (khoảng 1,2km chiêu dài), trong đó chỉ thu gom 0,3km chiéu đài đường mỗi tuần (do mật độ rác trên đường thấp);

4) Chất thải rắn từ chợ trung tâm (trung tâm thương mại xã Phước Hải);

5) Chat thải rắn từ bờ biển (do dân chúng đánh cá về, mua bán cá biển phía bời biển ấp Hải Lạc và do cuốn trôi bởi nước biển từ ấp Hải Lạc xuống);

6) Chất thải rắn từ Xí Nghiệp Thủy Hải Sản (lượng chất này do xí nghiệp tự

quan ly);

7) Ngoài ra còn một lượng rác tốn lưu tại các khu đất trống xung quanh ấp, tại bờ

biển qua một thời gian trước

Nhìn chung các nguồn chất thải tại ấp Hải Tân

không có gì khác biệt so với các đô thị nhỏ khác

ngoài nguồn chất thải do dân cư thải ra dọc bờ

biển Một phân chất thải do một số hộ gia đình cư

trú ở phía khu vực bờ biển xả ra, một phần do một

số hoạt động buôn bán thủy sản của dân cư (hoạt

động này rất í0 và một phần nhiều do nước biển

cuốn trôi từ ấp Hải Lạc xuống Cho đến nay, quản

lý nguồn chất thải bờ biển này là công tác khá khó

khăn

Cho đến nay, tại địa bàn khu vực ấp vẫn chưa có qui hoạch cụ thể nào về các

công trình xây dựng mới Chỉ có chủ trương ban đầu là sẽ xây dựng một số cơ

quan hành chính xã, một trường cấp I, nhưng chưa cụ thể sẽ bắt đầu từ năm nào

Hơn nữa, khu vực này chỉ thích hợp để xây dựng các công trình dân dụng dạng như trên, hoặc là dịch vụ du lịch, không có hoạt động sản xuất công nghiệp hoặc

nông nghiệp Vì vậy, thành phần chất thải sinh ra từ các nguồn mới cũng chủ yếu

là CTRSH không biến động nhiều về thành phần

4.2.2 Khối Lượng Và Thành Phần Chất Thải Rắn

a Khối lượng chất thải

Theo số lượng dân số thống kê tại các khu vực của ấp Hải Tân và kí hiệu như trên bản đổ Tổng số hộ gia đình tại ấp là 585 hộ Tuy nhiên theo qui hoạch, số

hộ gia đình của ấp có thể tăng lên 815 hộ cho đến năm 2010

Theo khảo sát của để tài, ước tính khối lượng rác từ các hộ gia đình sinh ra là

khoảng 2kg/ngày

27

Trang 32

Bảng 4.1 Ước tính khối lượng rác sinh ra từ hộ gia đình tại các ô dân cư hiện nay

Stt| Khu vực Số hộ dân | Khối lượng Thể tích không ép trong

rác (kg/ngày) thùng chứa (mŸ/ngày)*

Nguôn: số liệu của đề tài này

Khối lượng rác tại các nguồn khác được ước tính như sau:

- _ Trường học: khoảng 0,12tấn/ngày

- _ Rác bờ biển: khoảng 0,I5-0,2 tấn ngày vào mùa khô và khoảng 0,3 tấn ngày

Stt Nguồn Khối lượng rác Thể tích không ép trong

(tấn/ngày) thùng chứa (m”/ngày)

Trong các năm qua, do chưa có sự theo dõi đo đạc về khối lượng chất thải sinh ra

tại địa phương của như huyện Long Đất, hơn nữa theo báo cáo tại địa phương, tỷ

lệ tăng dân số chủ yếu là tăng tự nhiên, không có biến động lớn do gia tăng cơ

học (tỷ tệ gia tăng cơ học thất thường chỉ xảy ra ở ấp bên cạnh là Hải Lạc do

28

Trang 33

người dân nơi khác đến tham gia đánh bắt thủy sản và chỉ biến động khi mùa khai thác đến) Vì vậy, có thể giả định rằng tốc độ khối lượng chất thải rắn của ấp

cũng tăng lên tương tự như như các địa phương khác trong đó có thể tham khảo số liệu từ kết quả nghiên cứu để (ài Phường 4, Tp Vũng Tàu (có tham khảo số liệu thống kê của đô thị lớn như Tp.HCM), và những đô thị khác tại Việt Nam (Quản

Lý Chất Thái Rắn Đô Thị — tập I, Trần Hiếu Nhuệ, Nguyễn Thị Kim Thái, 2000)

và theo tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh Ta có số liệu về khối lượng rác

tăng qua các năm như trong bảng 4.3

Bảng 4.3 ước tính khối lượng rác của ấp Hải Tân đến năm 2010 (tấn/ngày)

Năm 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 Khối lượng ráchộ| 2.0 2.2 2.3 2.5 2.7 2.9 3.2 3.4

tính,

b Thành phần chất thải

Mẫu chất thải rắn sinh hoạt trong cộng đồng dân cư đã được lấy là phân tích xác

định các thành phần nhằm là cơ sở dữ liệu để Công ty Công Trình Công Cộng

huyện hoặc cấp cao hơn lựa chọn phương án xử lý Dữ liệu này cũng là nên để so

sánh sự biến động của thành phần chất thải trong tương lai của tỉnh, đại điện cho vùng bán đô thị Trong quá trình nghiên cứu, 6 mẫu chất thải đã được lấy và phân tích Thành phần phần trăm khối lượng ướt được trình bày trong bảng 4.4, số liệu chỉ tiết được trình bày trong phần phụ lục

Bảng 4.4 Kết Quả Phân Tích Mẫu Chất Thải Rắn Tại Ấp Hải Tân

Trang 34

Ghi chú: Kết quả trên tính theo tổng khối lượng ướt % ban đầu

Từ kết quả trên cho thấy, thành phần chất hữu cơ thực phẩm chiếm tỷ lệ cao nhất

(57,7-71%) trung bình là 67,57% Thành phần chiếm nhiều thứ 2 là nilon 6,43%

và giấy các loại 6,17 Một phần đáng kể khác là đất đá chiếm 3,8% 13 thành phần còn lại chiếm khoảng 16% tổng khối lượng ướt của chất thải Một điều đặc biệt là các loại chất thải nguy hại không tìm thấy trong các mẫu phân tích, như rõ ràng chúng hiện diện đâu đó với tần suất thấp, khối lượng nhỏ và đi vào qui trình

xử lý Những loại chất thải nguy hại này sẽ ảnh hưởng đến các quá trình xử lý

sinh học phía sau

Từ kết quả trên cho thấy là một lượng rất lớn các chất hữu cơ cần phải đem chôn lấp hàng ngày Trong tương lai, khi nhà máy xử lý chất thải rắn Bà Rịa đi vào hoạt động ổn định, thì giả sử nếu như 70% của lượng chất hữu cơ của ấp được tách ra tại nguồn (tương đối thuần nhấp) thì sẽ có được 70% x 67% x 4tấn = 1,8

tấn rác tươi để làm compost

c Hiện Trạng Lưu Chứa, Thu Gom, Vận Chuyển Và Xử Lý Chất Thải Ran

+ Tại nguồn

Như đã trình bày, cộng đồng dân cư ấp Hải Tân có

585 hộ, hầu hết các hộ có nhà riêng lẽ, phân bố

trong diện tích 16ha Mật độ dân cư cao ở khu vực

trung tâm và thưa ở 2 rìa của các Ô4-2 và Ô2-2

Cũng như các vùng (bán) đô thị khác, chất thải rắn

sinh ra từ hộ gia đình được chứa bằng nhiều cách

khác nhau từ bao nilon, thùng sắt tây (thùng sơn),

thùng nhựa đến giỏ tre Tại khu vực trung tâm hầu

30

Trang 35

hết các hộ gia đình chứa đựng chất thải một cách nghiêm túc tại nhà bằng nhiều loại thiết bị như trình bày ở trên

Tại các vùng rìa, do công tác thu gom chưa được thiết lập (nguyên nhân chính là

chưa có đường vào dễ dàng, đất ở đây là đất cát rất khó đi chuyển, thậm chí đi bộ), vì vậy một số hộ gia đình lưu trữ tạm thời và vứt bỏ vào các khu đất trống (hơn nữa ở đây dân cư chủ yếu là mới nhập cư từ nơi khác đến — do tác động của cơn bio Linda năm 1997 nên còn nhiều khó khăn)

Dọc các đường đi chính, hầu như chưa có các thùng

chứa công cộng, vì vậy chất thải vẫn phải tiếp tục

xả xuống đường và được thu dọn không định kỳ do

người thu gom chất thải của ấp

Tại các khu vực chợ, có một số thùng chứa nhỏ

loại 20 lít để các nguồn rác không thường xuyên,

tuy nhiên hầu như dân cư không bỏ rác vào các thùng này Hầu hết rác được xả ra tại chỗ và được thu gom vào cuối ngày do Ban Quản Lý chợ điều phối

+ Thu gom

Công tác thu gom chất thải được thực hiện bởi 3 phần chính là thu gom bằng xe

cơ giới thùng mở, thu gom bằng xe đẩy tay, thu gom bằng giỏ tre (rác bờ biển) và thu gom bằng xe ba gác cho rác chợ

- Công tác thu gom bằng xe cơ giới (tải trỏi trọng n) thùng mở được thực hiện

bởi một lái xe và 2 phụ xe Các nguồn được thu gom bởi xe đẩy tay là rác được mang ra từ 2 bên tỉnh lộ 44, khu vực trung tâm chợ, khu vực trường học

tại đây rác của xe đẩy tay cũng được chuyển lên xe cơ giới Với khoảng 420

hộ dân được thu gom, ước tính lượng rác được thu gom mỗi ngày khoảng từ

0,9 tấn đến 1,2 tấn Xe cơ giới này là dạng xe tải thùng mở chở vật liệu xây

dựng được mua lại từ năm 1998 và được làm lại thùng chứa để phù hợp cho công tác vận chuyển rác Công tác thu gom của xe cơ giới không chỉ thực hiện cho ấp Hải Tân mà cả cho ấp Hải Lạc và khu vực Ủy Ban Xã

Thời gian thu gom khoảng từ 10 giờ đến 12 giờ buổi sáng Sau khi thu gom toàn bộ lượng rác, thông thường chỉ thực hiện 1 chuyến/ngày, xe cơ giới này vận chuyển lên khu chứa rác tạm thời có tên gọi là Bãi trung chuyển Đồn Úc,

đổ tạm thời ở đây Thời gian vận chuyển một vòng đến Bãi chứa tạm thời mất

khoảng 15 phút (khoảng cách trung bình đến ấp Hải Tân khoảng 5 km)

31

Trang 36

- Công tác thu gom bằng xe đẩy tay được thực hiện bởi 2 người thu gom (hợp

đồng với Ban ấp), để thu gom khoảng 80 hộ gia đình khu vực phía sau gần ấp Hải Lạc Khối lượng rác thu gom mỗi ngày khoảng 0,18 đến 0,2tấn Công tác này thường được thực hiện từ 4 giờ đến 5giờ 30 chiêu, rác được giữ ở khu vực

này và chuyển lên xe cơ giới vào sáng hôm sau (công tác chuyển lên xe cơ giới do các phụ xe cơ giới thực hiện)

- Thu gom rác bờ biển: công tác thu gom rác bờ biển được thực hiện bởi một người hợp đồng thứ 3, người thu gom này mỗi ngày hoặc 2 ngày làm việc

khoảng 1 giờ Bằng cách sử dụng I giỏ tre, một cào rác, một cuốc để làm công tác dọn sạch khu vực bờ biển Đâu tiên rác trên bể mặt được cào tập trung và chứa vào giỏ tre, sau đó người thu gom đào xuống một hố sâu khoảng 0,4m đổ

rác vào và lấp cát lên làm bằng trở lại Phương thức này đã được thực hiện

trong 3 năm trổ lại đây và đến nay khu vực bờ biển hầu như đã như kín chỗ, các lần thực hiện gần đây đã gặp lại những hố sâu đã đào lần trước Phương

thức này, không thể tiếp tục trong tương lai Như đã trình bày, rác thu gom từ

bờ biển biến động theo mùa, nhiều nhất là vào mùa mưa có thể lên đến

0,15tấn/ngày và giảm nhiều vào mùa khô

-_ Đối với rác chợ: công tác thu gom rác chợ chịu trách nhiệm bởi Ban Quản Lý chợ, không thuộc quản lý của chính quyển xã Phước Hải hoặc ấp Hải Tân

Chất thải rắn trong khu vực chợ được quét dọn, thu gom bởi những người bảo

vệ chợ Công tác ngày thường được thực hiện từ 16 giờ đến 17giờ 30 chiều

mỗi ngày Dụng cụ chủ yếu là xe ba gác, cào, xẻng, chổi rác thu gom được đẩy bằng xe ba gác đến thùng ép rác kín cách đó khoảng 50m và đổ vào

thùng này Công suất của thùng ép rác kín là 8-10 tấn/chuyến Xe đầu kéo thường đến vào khoảng trưa hôm sau và kéo thẳng lên bãi chôn lấp Phước Cơ

+ Vận Chuyển

Do khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực xã sinh ra hằng ngày thấp nên

công tác vận chuyển không liên tục hàng ngày Rác sinh hoạt từ Bãi chứa tạm

Đồn Úc được chuyển lên xe chuyên dụng (xe ép 7 tấn hoặc 10 tấn), mỗi tuần 1 lần hoặc 2 tuần 1 lần và vận chuyển về Nhà máy Xử lý Phế Thải Bà Rịa (rước

đây có khi là BCL Phước Cơ) Công tác này do Công ty Dịch Vụ Công Cộng

huyện Long Đất đảm trách

Khoảng cách đến Nhà máy Xử Lý Phế Thải Bà Rịa khoảng 22km (BCL Phước

Cơ khoảng 30km) Thời gian cho I chuyến chất dỡ rác, vận chuyển khoảng 4

32

Trang 37

Nhìn chung, phương thức trung chuyển và vận chuyển này tạm thời chấp nhận vì

vấn để kinh tế cũng như điểu kiện về thiết bị thu gom vận chuyển hiện tại Trong tương lai, khi cĩ điểu kiện, xã nên đầu tr để nâng cấp trạm trung chuyển tạm thời này hoặc đầu tư trang bị xe ép chuyên dụng để vận chuyển chất thải theo hướng

qui củ, vệ sinh hơn

+ Xử Lý

Chất thải rắn của ấp Hải Tân (cùng với chất thải của xã Phước Hải) được xử lý chủ yếu tại nhà máy xử lý phế thải Bà Rịa (và một phần chơn lấp tại Bãi Chơn

Lấp tạm thời Phước Cơ) Nhà máy xử lý phế thải này làm compost (phân hữu cơ

và chất nền cho đất trồng), với cơng suất 80m /ngày Tuy nhiên, nhà máy đang

trong quá trình đĩng cửa Tỉnh đang đựa vào vận hành một nhà máy mới tại Tân Thành Bãi chơn lấp tạm này được thành lập từ năm 1993 với diện tích là 3ha

Chất thải rắn được tập kết về đây được cào phẳng, dầm nén sơ bộ, cĩ phun vơi diệt ruồi, khử mùi hơi Tuy nhiên BCL này cịn thiếu nhiều thành phần khác để

trở thành một BCL hợp vệ sinh như chưa cĩ lớp chống thấm, trạm xử lý nước rỉ

rác các tác động của phương thức chơn lấp này như mùi hơi, nhiễm bẫn nước

số liệu cụ thể về lượng chất thải được tái sinh, tuy nhiên bằng cảm quan cho thấy

rằng một lượng chất thải đáng kể đang được tái sinh bởi lực lượng này Tái sinh

rác là cơng tác nên được khuyến khích, ngội các lợi ích về tiết kiệm tài nguyên

vật liệu, thì giẩm thiểu lượng chất thải đi vào bãi chơn lấp cũng cĩ một ý nghĩa rất lớn về lợi ích mơi trường poe

4.3 HIEN TRANG THU GOM CHAT THA! PHAN

NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

Hải Tân là một ấp ven biển thuộc địa bàn xã

Phước Hải huyện Long Đất Đây là một xã thuộc

vùng sâu - vùng xa của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Với mặt bằng về điểu kiện văn hĩa từ xuất phát

Trang 38

điểm chưa tốt, điều kiện sinh sống còn gặp nhiều khó khăn nên việc vệ sinh môi trường nông thôn nơi đây chưa được xem trọng Số hộ dân có hố xí chiếm khoảng

26,4%, số hộ chưa có hố xí chiếm tỷ lệ rất cao 73,6%

Phần đông việc đi vệ sinh của các hộ không có hố xí rất bừa bãi và mất vệ sinh,

không mỹ quan, tạo nên thói quen vệ sinh của người dân nơi đây Họ thường có

thói quen vệ sinh là đi ra bãi đất trống, đi vào lùm cây, đi theo kiểu hố mèo

Thói quen vệ sinh của người dân nơi đây đã tạo ra việc gây ô nhiễm môi trường

trong khu dân cư, khu vực ven biển tạo ra việc mất vệ sinh và không văn minh

34

Trang 39

CHƯƠNG 5

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN RÁC

VÀ THIẾT KE HO Xi HGP VE SINH CHO CONG DONG

DAN CU AP HAI TAN

Qua các số liệu khảo sát điểu tra, việc xây dựng mô hình thu gom vận chuyển

chất thải rắn sinh hoạt, thiết kế hố xí hợp vệ sinh phù hợp với điều kiện kinh tế

xã hội của cộng đồng dân cư ấp Hải Tân Qua quá trình nghiên cứu, các tiêu chí hay đúng hơn các phương hướng chính để thiết kế các thành phần theo các yếu tố sau:

- Ap Hải Tân là một ấp tuổi thành lập còn trẻ và đang trong quá trình phát triển, xu hướng chung là trở thành đô thị (vùng nông thôn);

- _ Thiết kế các thành phần phù hợp với các điều kiện hạ tầng cơ sở hiện có như điều kiện đường giao thông, hệ thống thoát nước và xu hướng phát triển của

hệ thống;

- Không đặt mục tiêu là đạt ngay các tiêu chuẩn của hệ tiêu chuẩn quốc gia hoặc vùng ngay trong giai đoạn trước mắt ví dụ như nước thải sinh hoạt không thể đạt ngay loại A (TCVN-2001), mà xây dựng theo hướng mở để tương lai phát triển đạt đến các tiêu chuẩn, luật lệ hiện hành

5.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN

Mô hình triển khai dự án bao gồm 2 thành phần chính:

+ Phần 1: bao gồm phương án kỹ thuật, kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện Phần này được mô tả chỉ tiết trong muc 5.2.1 va 5.2.2 6 phan sau của chương này + Phần 2: tổ chức, nhân lực và công cụ, thiết bị

+ Thành lập ban quản lý dự án, bao gồm:

-_ Phó GÐ Sở KHCN &MT - Trưởng Ban

- Phó GÐ TT Tư Vấn Phát Triển Công Nghệ và Môi Trường — Phó trưởng ban;

- _ Phó chủ tịch UBND huyện Long Đất — Phó trưởng ban;

- Chuyên Viên Phòng Kinh Tế Nông Thôn h Long Đất- thành viên;

- _ Chủ tịch xã Phước Hải - thành viên;

35

Trang 40

- Chuyên viên UBND xã Phước Hải — thành viên

Nhiệm vụ của ban lãnh đạo:

- _ Quyết định phương án triển khai thực hiện;

- _ Theo dõi, giám sát diễn tiến chương trình;

-_ Ra quyết định điều chỉnh phương án triển khai;

-_ Đánh giá kết quả

+ Nhóm triển khai dự án, bao gồm:

- Chuên viên TT Tư Vấn Phát Triển Công Nghệ và Môi Trường;

- _ Chuyên viên văn phòng UBND xã Phước Hải;

- _ Phó bí thư đoàn xã Phước Hải;

- _ Các ông trưởng và phó ấp Hải Tân;

- Chủ nhiệm dự án;

Nhiệm vụ của nhóm triển khai:

- _ Thiết kế các phương án kỹ thuật,

- _ Thiết kế chương trình triển khai thực tế;

- _ Tổ chức và triển khai các hạng mục thành phần của dự án;

+ Các tổ chức và cá nhân thực hiện trực tiếp:

- _ Đội thu gom xe cơ giới xã Phước Hải;

- 2 người thu gom rác dân lập ấp Hải tân

- _ Đoàn thanh niên xã Phước Hải;

-_ Đội vệ sinh công cộng huyện Long Đất;

- _ Đội thi công lắp đặt (hợp đồng);

- _ Các thành viên TT Tư Vấn Phát Triển Công Nghệ & Môi Trường

Nhiệm vụ của tổ chức và cá nhân:

- _ Triển khai các hạng mục thành phần của dự án;

8.2 THIẾT KẾ THU GOM, VAN CHUYEN CHAT THAI RẮN SINH HOAT

5.2.1 Vạch Tuyến Thu Gom Vận Chuyển Của Ấp Hải Tân

Tuyến thu gom chất thải rắn tại ấp Hải Tân được vạch tuyến dựa trên các yếu tố

như trong các phần sau:

36

Ngày đăng: 24/03/2014, 05:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Khoa CNMT ĐH Văn Lang - Trung Tâm CENTEMA, 1996. Cải tiến hệ thống quản lý chất thải rắn TP.Hồ Chí Minh Khác
3. Trung Tâm CENTEMA, 2002. Phân loại rác tại nguồn thành phố Hồ Chí Minh ~ Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Khác
4. Trung Tâm CENTEMA. ĐTM cho bãi chôn lấp Gò Cát, 2000: ĐTM cho bãi chôn lấp Đa Phước, 2001. ĐTM cho bãi chôn lấp Hà Tiên, 2002 Khác
5. LaGrega M.D, Bukingham P.L, Evans J.C, 1994, Hazardous Waste Management, McGraw -— Hill International Editions Khác
6. White P.R, et al, 1997, Intergrated Solid Waste Management, Blackie Academic & Professional Khác
7. Tchobanogious G, Theisen H, Vigin S.A., 1993, Integrated Solid Waste Management, McGraw Hill International Editions Khác
8. Cục Môi trường, 1999. Hướng dẫn làm sạch thế giới, 1999 Khác
9. Lê Văn Khoa, 1995. Môi trường và Ô nhiễm, NXB Giáo dục. 1995 Khác
10.Trung tâm Tư vấn, Phát triển Công nghệ và Môi trường, 2001. Tài liệu tập huấn khái niệm nguyên lý thực hành Năng suất xanh Khác
11.TS. Nguyễn Kim Hồng, 2001. Giáo dục môi trường, NXB Giáo dục, 2001 Khác
12.GSTS. Trần Hiếu Nhuệ, 2001. Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng, 2001 Khác
13.Trường Nghiệp vụ Quản lý, 1998. Hội thảo xây dựng chương trình cho các khoá đào tạo về truyền thông môi trường tổ chức tại Vũng Tàu tháng11 năm 1998 Khác
14. Trung tam Nang suat Viét Nam, 2001. Giáo trình năng suất xanh, 2001 15.Báo cáo nghị quyết HĐND xã Phước Hải năm 2001; 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1  Sơ  đồ  tổng  quát  hệ  thống  quản  lý  chất  thái  rắn  đô  thị - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thái rắn đô thị (Trang 9)
Hình  2.3  hệ  thống  container  di  động  (hcs)  mô  hình  trao  đổi  thùng - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 2.3 hệ thống container di động (hcs) mô hình trao đổi thùng (Trang 20)
Hình  2.4  Hệ  thống  container  cố  định  (SCS) - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 2.4 Hệ thống container cố định (SCS) (Trang 21)
Bảng  4.1  Ước  tính  khối  lượng  rác  sinh  ra  từ  hộ  gia  đình  tại  các  ô  dân  cư  hiện  nay - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
ng 4.1 Ước tính khối lượng rác sinh ra từ hộ gia đình tại các ô dân cư hiện nay (Trang 32)
Bảng  4.4  Kết  Quả  Phân  Tích  Mẫu  Chất  Thải  Rắn  Tại  Ấp  Hải  Tân - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
ng 4.4 Kết Quả Phân Tích Mẫu Chất Thải Rắn Tại Ấp Hải Tân (Trang 33)
Bảng  4.3  ước  tính  khối  lượng  rác  của  ấp  Hải  Tân  đến  năm  2010  (tấn/ngày) - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
ng 4.3 ước tính khối lượng rác của ấp Hải Tân đến năm 2010 (tấn/ngày) (Trang 33)
Bảng  5.1  Khối  lượng  rác  sinh  ra  tại  các  khu  vực  hiện  nay  (bảng  4.1) - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
ng 5.1 Khối lượng rác sinh ra tại các khu vực hiện nay (bảng 4.1) (Trang 43)
Bảng  5.3  ước  tính  khối  lượng  rác  của  ấp  Hải  Tân  đến  năm  2010  (tan/ngay - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
ng 5.3 ước tính khối lượng rác của ấp Hải Tân đến năm 2010 (tan/ngay (Trang 52)
Hình  5.2  Phương  án  vận  chuyển  CTRSH  ấp  Hải  Tân  từ  năm  2007  trở  đi - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 5.2 Phương án vận chuyển CTRSH ấp Hải Tân từ năm 2007 trở đi (Trang 53)
Hình  5.3  Sơ  đồ  mặt  cắt  ngang,  mặt  bằng  hầm  tự  hoại  hợp  vệ  sinh - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 5.3 Sơ đồ mặt cắt ngang, mặt bằng hầm tự hoại hợp vệ sinh (Trang 55)
Hình  5.4  Sơ  đổ  phối  hợp  của  các  cơ  quan  trong  nâng  cao  nhận  thức  môi  trường  tại  địa - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 5.4 Sơ đổ phối hợp của các cơ quan trong nâng cao nhận thức môi trường tại địa (Trang 57)
Hình  5.5  Các  bước  tiến  hành  trong  nâng  cao  nhận  thức  cộng  đồng - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
nh 5.5 Các bước tiến hành trong nâng cao nhận thức cộng đồng (Trang 58)
Bảng  6.1  Kết  quả  điểu  tra  sau  dự  án  về  công  tác  vệ  sinh  môi  trường  trong  cộng  đồng  dân  cư  ấp  Hải  tân - Xây dựng mô hình thu và xử lý chất thải tại cộng đồng dân cư ấp Hải Tân, xã Phước Hải, huyện Long Đất tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu docx
ng 6.1 Kết quả điểu tra sau dự án về công tác vệ sinh môi trường trong cộng đồng dân cư ấp Hải tân (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w