1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HD ôn thi giải toán Sinh trên máy CASIO

31 591 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề HD Ôn Thi Giải Toán Sinh Trên Máy CASIO
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Hướng Dẫn Ôn Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh học tế bào Chương I: Thành phần hóa học của tế bào Chương II: Cấu trúc của tế bào Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Chương IV: Phân bào - Các nguyên tố hóa

Trang 1

MÔN SINH HỌC

1 NỘI DUNG THI:

Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Sinh học THPT (cơ bản và nâng

cao) Trong đó cần chú ý đến kĩ năng tính toán bằng máy tính Nội dung cụ thể như sau:

Phần I Sinh học tế bào

Chương I: Thành phần hóa học

của tế bào

Chương II: Cấu trúc của tế bào

Chương III: Chuyển hóa vật chất

và năng lượng trong tế bào

Chương IV: Phân bào

- Các nguyên tố hóa học của tế bào và nước

- Cacbohiđrat (sacacrit) và lipit

- Prôtêin

- Axit nuclêic

- Tế bào nhân sơ

- Tế bào nhân thực

- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- Chuyển hóa năng lượng

- Enzim và vai trò của enzim trong quá trìnhchuyển hóa vật chất

Phần II Sinh học vi sinh vật

Chương I: Chuyển hóa vật chất và

năng lượng ở vi sinh vật

Chương II: Sinh trưởng và sinh

- Các quá trình phân giải ở vi sinh vật và ứngdụng

- Sinh trưởng của vi sinh vật

- Sinh sản của vi sinh vật

- Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến sinhtrưởng của vi sinh vật

- Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởngcủa vi sinh vật

- Cấu trúc các loại vi rút

- Sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ

Trang 2

- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

- Quy luật phân li

- Quy luật phân li độc lập

- Sự tác động của nhiều gen Tính đa hiệu củagen

Phần IV Sinh thái học

Chương I Cơ thể và môi trường

Chương II Quần thể sinh vật

Chương III Quần xã sinh vật

Chương IV Hệ sinh thái, sinh

quyển

- Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

- Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môitrường

- Khái niệm và các đặc trưng của quần thể

- Kích thước và sự tăng kích thước quần thể

- Sự tăng trưởng kích thước quần thể

- Biến động kích thước hay số lượng cá thể củaquần thể

- Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã

- Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã

- Mối quan hệ dinh dưỡng

- Diễn thế sinh thái

- Hệ sinh thái

- Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái

- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

- Sinh quyển

2 CẤU TRÚC BẢN ĐỀ THI

Bản đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chương trìnhmôn học, cấp học Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máytính cầm tay

Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghikết quả (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn được in sẵn trong đề thi Phần ghi cáchgiải: yêu cầu thí sinh lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả Phầnkết quả: ghi đáp số của bài toán)

Trang 3

3 HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI VÀ TÍNH ĐIỂM

Để giải một bài toán Sinh học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt cách giải và đáp số

vào phần “Cách giải” và phần “Kết quả” có sẵn trong bản đề thi.

Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5 Phân bố điểm như sau: Phần cáchgiải 2,5 điểm và phần tính toán ra kết quả (có thể chính xác tới 4 chữ số thập phân) 2,5 điểm.Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 2 phần trên

Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10bài toán trong bài thi

4 VÍ DỤ VÀ CÁCH GIẢI

Bài 1

Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó

có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử Trong một thí nghiệm người ta thu được một sốhợp tử Cho ¼ số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn baonhiêu chỉ qua phân chia 1 lần Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580.Hỏi số noãn được thụ tinh?

Vì là thực vật tự thụ phấn nên có số kiểu giao tử là 1024 = 32

Suy ra số NST trong bộ NST 2n là 10

Gọi x là số hợp tử thu được trong thí nghiệm (x cũng là số noãn

được thụ tinh) ta có phương trình:

Cá thể thuộc giới tính gì ?

Gọi x là số nucleotit có trong mỗi tế bào (x nguyên, dương), ta

có số nucleotit có trong tất cả các tế bào sau khi phân chia ở

vùng sinh sản là :

1098.103 + 4.x

Tại vùng chín mỗi NST chỉ nhân đôi có 1lần thực hiện giảm

phân do đó số nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp đúng bằng

- Số giao tử do mỗi tế bàotrên sinh ra là : 4

- Cá thể đó là con đực

Trang 4

số nucleotit có trong các tế bào Do đó ta có :

- Nhấn phím số 1342 rồi ấn phím ÷ và phím số 61 với phím =

- Nhấn phím AC và các phím số 8,8 sau đó ấn phím chia và các phím số 22 rồi ấn phím =

Bài 3

Lai 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường Tại vùng sinh sản trong

cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hìnhthành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và tới vùng chín đểhình thành giao tử Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinhdục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào Csinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tếbào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A Tất cả các giao tửđều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đã thu được

6 hợp tử Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc

độ phân chia của tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần ?

2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường do

đó các cặp gen phân li độc lập, vậy số kiểu giao tử là :

Giải hệ phương trình ta được x = 8 và t = 2 suy ra z = 16

Số lần phân bào tính theo công thức 2k (k là số lần phân bào) ta

Trang 5

* Thao tác máy tính :

- Bật máy, nhấn phím MODE và O để thực hiện các phép toán thông thường sau đó nhấn phím

số 2 rồi nhấn phím SHIFT và phím X2, nhấn phím X và phím số 2 rồi nhấn phím SHIFT và phím

a Khi tỉ lệ T/ X trong gen đột biến  60,43%, hãy cho biết:

+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến gì?

+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi như thế nào?

+ Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thườngnhư thế nào?

b Khi tỉ lệ T/ X  59,57% hãy cho biết:

+ Cấu trúc của gen đã thay đổi như thế nào? Đây là kiểu đột biến gì?

+ S liên k t hy rô trong gen thay ố liên kết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? ết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? đrô trong gen thay đổi như thế nào? đrô trong gen thay đổi như thế nào?ổi như thế nào? i nh th n o? ư thế nào? ết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? ào?

Chuỗi pôlipeptit của gen đó có 198 axit amin, chứng tỏ

mạch mang mã gốc có 198 + 1 + 1 = 200 codon  Số nuclêôtit

của gen (N) là: (200 x 3) 2 = 1200 nuclêôtit

Áp dụng công thức T + X = ½ N Khi T = 0,6X ta có

0,6X + X = ½ N

N = 1200 nên 0,6X + X = 600 ; X = 375 ; T = 225

a Trong gen đột biến có T/X  60,43%

+ Xác định kiểu đột biến gen:

Vì đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit trong gen

nhưng làm thay đổi tỉ lệ T/X nên đây là kiểu đột biến thay thế

cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác Ta cần xác định số

cặp nuclêôtit bị thay thế Ở đây tỉ lệ T/X tăng chứng tỏ cặp G –

+ Số liên kết hyđrô (H) trong gen sẽ bị thay đổi như sau:

- Trong gen ban đầu 2A + 3G = H ; 450 + 1125 =

1575

- Trong gen đột biến (226 x 2) + (374 x 3) = 425 +

1122 = 1574 Gen đột biến kém gen bình thường 1

a/+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến thay thế cặp

G – X bằng một cặp A – T+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi : Gen đột biến kém gen bình thường 1 liên kết hyđrô.+ Chuỗi polipeptit của genđột biến khác với chuỗipôlipeptit của gen bìnhthường về 1 axit amin vìthay 1 codon này bằng1codon khác Trường hợpcodon mới được thay vẫncùng mã hóa axit amin đóthì đột biến không làm thayđổi chuỗi pôlipeptit

b/ Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A – T thay bằng

1 cặp G – X+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến sẽ là:

H = 2A + 3G = (224 x 2) + (376 x 3) = 1576

Trang 6

liên kết hyđrô

+ Chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có thể khác chuỗi

pôlipeptit do gen bình thường về 1 axit amin vì thay 1

codon này bằng 1codon khác Trường hợp codon mới

được thay vẫn cùng mã hóa axit amin đó thì đột biến

không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit

b Khi tỉ lệ T/ X  59,57% (có nghĩa là X tăng, T giảm)

+ Xác định sự biến đổi trong cấu trúc của gen và kiểu

a Cấu trúc của gen đột biến đã bị biến đổi như thế nào?

b Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì chuỗipôlipeptit của gen đột biến có sai khác gì so với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường?

a Xác định biến đổi cấu trúc của gen

Từ bài 9 ta có N = 1200; A = T = 225; G = X = 375

Đột biến làm thay đổi số nuclêôtit của gen làm cho tỉ lệ

T/X của gen từ 0,6 hay 60% tăng lên tới  60,27%

Như vậy có hiện tượng thêm cặp A – T Gọi số cặp A –

T được thêm là x, ta có phương trình :

(225 + x)/ 375  60,27%

225 + x  226,01

x  1  Thêm 1 cặp A – T vào gen đó

b Khi thêm 1 cặp A – T vào giữa các cặp nuclêôtit số 4

và số 5, số 5 và số 6 (thuộc codon thứ 2 của mạch

mang mã gốc của gen) thì codon thứ 3 trở đi sẽ bị

b Nếu đột biến đó xảy ra ởcodon thứ 2 trên mạchmang mã gốc của gen thìchuỗi pôlipeptit của genđột biến có sai khác so vớichuỗi pôlipeptit của genbình thường: từ codon thứ

3 trở đi sẽ bị thay đổi Rất

có thể toàn bộ chuỗipôlipeptit sẽ bị biến đổi dođột biến

Trang 7

 Ba cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba mã hoá So sánh chiều dài của gen A với gen đột biến a.

 Hai nuclêôtit thuộc 1 bộ ba mã hoá, còn 1 nuclêôtit kế tiếp thuộc bộ ba kế tiếp

 Hậu quả của đột biến ở () và () có giống nhau không? Tại sao?

b) Giả thiết alen a1 tạo thành do đột biến làm mất 3 nuclêôtit ở các vị trí khác nhau của gen

A thì phân tử prôtêin do gen bị đột biến khác với prôtêin do gen A như thế nào? Cho biết phân tửprôtêin do gen A có 198 axit amin và các axit amin tương ứng với các vị trí bị biến đổi trong genchỉ do một số bộ ba mã hoá quy định

 Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường 1 axit amin

chiều dài của gen A hơn gen đột biến a là : 3,4A0 x 3 = 10,2 A0

 Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường một axit amin

và có 1 axit amin được thay thế

 Không Vì hai cuộn được hình thành sau đột biến của

hai trường hợp là khác nhau

b)  Trong trường hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở 3 vị trí

khác nhau:

Vị trí số 4 thuộc codon thứ hai; vị trí số 7 thuộc codon thứ

ba và vị trí số 12 thuộc codon thứ tư

 Prôtêin đột biến kémprôtêin bình thường 1 axitamin

chiều dài của gen A hơngen đột biến a là : 3,4A0 x

3 = 10,2 A0

 Prôtêin đột biến kémprôtêin bình thường mộtaxit amin và có 1 axit aminđược thay thế

 Không

Trang 8

Trường hợp này, phân tử prôtêin do gen a1 chỉ huy tổng

hợp kém phân tử prôtêin do gen A chỉ huy tổng hợp một axit

amin và có 2 axit amin ở đầu chuỗi pôlypeptit khác với 2 axit

amin tương ứng của chuỗi pôlypeptit do gen A chỉ huy tổng

hợp

 Trường hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở các vị trí 591,

594 và 597

Chuỗi pôlypeptit tổng hợp do gen a1 ít hơn chuỗi

pôlypeptit do gen A một axit amin và có2 axit amin ở cuối

chuỗi khác với 2 axit amin tương ứng trên chuỗi pôlypeptit do

gen A

Bài 7

Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tửđực và giao tử cái (hoán vị 2 bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử(hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặptính trạng tương phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% Hãy xácđịnh tỉ lệ kiểu hình của thế hệ F1?

1 Với trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:

Vì kiểu gen của bố mẹ đều là dị hợp tử đều nên giao tử do

hoán vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại giao tử này có tần số là

8 : 2 = 4%, vì thế tần số của kiểu giao tử hình thành do liên kết sẽ

là AB = ab = 50% - 4% = 46% Tần số của các kiểu giao tử này là

như nhau ở bố và mẹ nên ta có thể viết sơ đồ lai như sau và tần số

của các kiểu gen F1 sẽ là:

- - 71,16%

ab

ab 23%

Ab-b 4%

aBa- 4%

Trang 9

ABaB1,84%

ab

46% ABab 21,16% abab

21,16%

Abab1,84%

aBab1,84%

Ab

4% ABAb 1,84% Abab 1,84% AbAb

0,16%

aBAb0,16%

aBaB0,16%

Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 l :ào?

2 Với trường hợp hoán vị gen ở một bên, kết quả sẽ như sau:

ab46%

Ab4%

aB4%

Xác định tỉ lệ kiểu hình của các cây thế hệ F2 nếu cho F1 tự thụ phấn trong các trường hợp sau:

a Hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái

Trang 10

b Hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử cái.

F1 đồng tính, có kiểu hình hoa tím, hạt trơn chứng tỏ P thuần

chủng, kiểu hình hoa tím là trội hoàn toàn so với kiểu hình hoa

trắng; hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn P khác nhau bởi

hai cặp tính trạng tương phản, do đó F1 dị hợp tử về hai cặp gen

Quy ước A: hoa tím; a: hoa trắng; B: hạt trơn; b: hạt

nhăn Vậy kiểu gen của P là :

P : Hoa trắng, hạt trơn x Hoa tím, hạt nhăn

aB x Ab

aB ab

 F1 Ab

aB

Hoa tím, hạt trơnLai phân tích F1, tỉ lệ mà giả thiết cho khác với tỉ lệ 1: 1: 1:1,

chứng tỏ hai gen quy định hai cặp tính trạng trên di truyền liên

kết, có hoán vị gen xảy ra

F1 có kiểu gen dị hợp tử đối, các cây ở con lai từ phép

lai phân tích có kiểu hình khác bố mẹ có số lượng lớn hơn được

tạo thành do liên kết gen hoàn toàn; các cây có kiểu hình giống

bố mẹ có số lượng nhỏ được tạo thành do hoán vị gen: 208 cây

hoa tím, hạt nhăn; 193 cây hoa trắng, hạt trơn; 47 cây hoa tím,

hạt trơn; 52 cây hoa trắng, hạt nhăn

AB5%

ab5%

ABAb2,25%

Abab2,25%

a Hoán vị gen xảy ra ở cảquá trình phát sinh giao

tử đực và cái :Hoa tím, hạt nhăn

Trang 11

45% aB

20,25%

aB20,25%

aB2,25%

ab2,25%

AB

2,25%

ABaB2,25%

ABAB0,25%

ABab0,25%

ABab0,25%

abab0,25%

ABAb2,5%

Abab2,5%

aB

22,5%

aBaB22,5%

ABaB2,5%

Trang 12

Chúng ta tiến hành theo các bước sau:

1) Những cá thể có tần số cao nhất trong trường hợp này là

+ v lg và b + + Đó là các cá thể hình thành không phải

do trao đổi chéo Vì vậy cơ thể dị hợp tử này là + v lg/ b

+ +

2) Xác định trật tự các gen:

Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ nhất Vì v

và lg nằm cùng nhau như ở kiểu gen bố mẹ, chỉ có b bị trao

đổi, vậy b phải nằm ở giữa Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể

dị hợp tử v + lg/ + b +:

v + lg+ b +3) Tính RF giữa v và b bằng việc sử dụng tất cả các tổ hợp

Tần số trao đổi chéo kép thực tế

Tần số trao đổi chéo kép lí thuyết

Ở ví dụ trên, tần số trao đổi chéo kép lí thuyết là:

Trang 13

1) Tính tần số của trao đổi chéo kép.

Các lớp kiểu hình do trao đổi chéo kép là ABC và abc

Vậy tần số trao đổi chéo kép = 0,3 x 0,2 = 0,06 Vì tái tổ hợp là

tương hỗ nên (1/2) x 0,06 là tần số của mỗi lớp ABC và abc, và

bằng 0,03

2) Tính tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B

Ta có tần số trao đổi chéo giữa A và B = 0,3, tần số này bằng

tổng tần số các trao đổi chéo đơn và tần số trao đổi chéo kép, vì

vậy:

Tần số trao đổi chéo - tần số trao đổi chéo kép = tổng tần số của

các trao đổi chéo đơn

Vậy tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B = 0,3 – 0,06 = 0,24

Tần số của mỗi lớp Abc và abC sẽ bằng 0,12

3) Tính tần số của trao đổi chéo đơn giữa B và C:

0,2 – 0,06 = 0,14Tần số mỗi lớp Abc và aBC sẽ bằng 0,07

4) Tính các cá thể tạo ra do liên kết hoàn toàn bằng cách lấy 1

trừ đi tất cả các cá thể có tái tổ hợp

1 – (0,24 + 0,14 + 0,06) = 1 – 0,44 = 0,56

Tần số mỗi lớp AbC và aBc sẽ là 0,28

Trong trường hợp trên, vì giả thiết cho không có nhiễu nên I = 0

Nhưng nếu có hiện tượng nhiễu, ta giả sử rằng I = 0,2 hãy tính

các tần số mong muốn (theo lí thuyết)

Để tính toán, trước hết tần số trao đổi chéo kép theo lí thuyết

phải được tính như sau:

Suy ra tần số trao đổi chéo kép thực tế = 0,8 x 0,06 = 0,048

Vì vậy tần số các lớp trao đổi chéo kép bằng 0,048

Tần số trao đổi chéo đơngiữa A và B là:

0,3 – 0,048 = 0,252Tần số trao đổi chéo đơngiữa B và C là:

0,2 – 0,048 = 0,152

Và tần số các lớp không dotrao đổi chéo tạo thành là0,548

CC =

Tức là 0,8 =

Trang 14

Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:

0,3 – 0,048 = 0,252Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là

Ta bắt đầu với các gen có khoảng cách lớn, chúng phải nằm ở

hai phía đầu của nhiễm sắc thể Sau đó sắp xếp các khoảng cách

giữa các gen để tạo ra các bản đồ gối lên nhau:

O 18 N

M 12 G N

- Ta có R G = 5 Nếu R nằm bên phải G thì M  R = 17 Điều

đó không đúng Vậy R phải ở bên trái G

M R G N

Nếu O nằm ở bên phải N thì O  R có khoảng cách rất lớn,

nhưng điều này không đúng Vì vậy O nằm ở bên trái N Vì O

 R = 3 và O  G = 8 nên O phải nằm ở giữa M và R

M O R G N

3 5 10

Vì M  R = 7, vậy M  O phải là 4 A có thể nằm ở cả hai phía

của G Nếu A ở bên phải G thì R  A = 13 Bản đồ hoàn chỉnh

Trang 15

Trứng Sâu Nhộng Bướm

Giai đoạn sâu non có 6 tuổi phát triển với thiời gian phát triển như nhau Bướm tập trung

đẻ trứng vào ngày thứ 2 (hoặc 3) sau khi vũ hoá

Ngày 30 -3 qua điều tra loại sâu đục thân lúa thấy xuất hiện sâu non ở cuối tuổi 2 (biếtnhiệt độ trung bình là 250C)

1 Hãy tính nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa ?

2 Hãy xác định thời gian xuất hiện của sâu trưởng thành, trình bày phương pháp phòng trừ cóhiệu quả?

1 Theo công thức:

S = (T - C)  C = T - (S : D)Thay các giá trị ta có:

C = 250 C - ( 81,1 : 8 )Trong đó: S = hằng số nhiệt (tổng nhiệt hữu hiệu - là nhiệt

lượng cần thiết cho cả pt phát triển từ trứng

C = nhiệt độ thềm phát triển (số không sinh học)

- là nhiệt độ mà dưới nó tốc độ pt của cơ thể là

số không

T = nhiệt độ vp của môi trường

D = thời gian phát triển

- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C

-Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triẻn của bướm C = 140C

2 Thời gian phát triển của giai đoạn sâu: 39 ngày

Sâu có 6 tuổi, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 39/6 =

6,5 (ngày)

Phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi 2, vậy để phát triển

hết giai đoạn sâu non còn 4 tuổi Thời gian phát triển hết giai

đoạn sâu là:

6,5  4 = 26 (ngày)Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 10 ngày Vậy để

bước vào giai đoạn bướm cần:

26 + 10 = 36 (ngày)

Phát hiện sâu ở cuối tuổi 2 vào ngày 30 - 3, vậy vào

khoảng ngày 5 - 5 sẽ xuất hiện bướm

Xác định được thời gian phát triển của bướm sẽ có

phương pháp phòng trừ có hiệu quả: Diệt bướm trước khi bướm

đẻ trứng cho thế hệ sâu tiếp theo bằng phương pháp cơ học: tổ

chức bẫy đèn hoặc dùng vợt, sử dụng phương pháp này đạt hiệu

1.

- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C

-Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C

- Nhiệt độ thềm phát triẻncủa bướm C = 140C

2.Thời gian xuất hiện củasâu trưởng thành:

Vào khoảng ngày 5 - 5 sẽxuất hiện bướm

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị bên ta thấy rõ những ranh giới thích hợp của độ ẩm đối - HD ôn thi giải toán Sinh trên máy CASIO
th ị bên ta thấy rõ những ranh giới thích hợp của độ ẩm đối (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w