Sinh học tế bào Chương I: Thành phần hóa học của tế bào Chương II: Cấu trúc của tế bào Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Chương IV: Phân bào - Các nguyên tố hóa
Trang 1MÔN SINH HỌC
1 NỘI DUNG THI:
Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Sinh học THPT (cơ bản và nâng
cao) Trong đó cần chú ý đến kĩ năng tính toán bằng máy tính Nội dung cụ thể như sau:
Phần I Sinh học tế bào
Chương I: Thành phần hóa học
của tế bào
Chương II: Cấu trúc của tế bào
Chương III: Chuyển hóa vật chất
và năng lượng trong tế bào
Chương IV: Phân bào
- Các nguyên tố hóa học của tế bào và nước
- Cacbohiđrat (sacacrit) và lipit
- Prôtêin
- Axit nuclêic
- Tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân thực
- Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
- Chuyển hóa năng lượng
- Enzim và vai trò của enzim trong quá trìnhchuyển hóa vật chất
Phần II Sinh học vi sinh vật
Chương I: Chuyển hóa vật chất và
năng lượng ở vi sinh vật
Chương II: Sinh trưởng và sinh
- Các quá trình phân giải ở vi sinh vật và ứngdụng
- Sinh trưởng của vi sinh vật
- Sinh sản của vi sinh vật
- Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến sinhtrưởng của vi sinh vật
- Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởngcủa vi sinh vật
- Cấu trúc các loại vi rút
- Sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ
Trang 2- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
- Quy luật phân li
- Quy luật phân li độc lập
- Sự tác động của nhiều gen Tính đa hiệu củagen
Phần IV Sinh thái học
Chương I Cơ thể và môi trường
Chương II Quần thể sinh vật
Chương III Quần xã sinh vật
Chương IV Hệ sinh thái, sinh
quyển
- Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
- Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môitrường
- Khái niệm và các đặc trưng của quần thể
- Kích thước và sự tăng kích thước quần thể
- Sự tăng trưởng kích thước quần thể
- Biến động kích thước hay số lượng cá thể củaquần thể
- Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã
- Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã
- Mối quan hệ dinh dưỡng
- Diễn thế sinh thái
- Hệ sinh thái
- Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái
- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Sinh quyển
2 CẤU TRÚC BẢN ĐỀ THI
Bản đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chương trìnhmôn học, cấp học Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máytính cầm tay
Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghikết quả (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn được in sẵn trong đề thi Phần ghi cáchgiải: yêu cầu thí sinh lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả Phầnkết quả: ghi đáp số của bài toán)
Trang 33 HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI VÀ TÍNH ĐIỂM
Để giải một bài toán Sinh học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt cách giải và đáp số
vào phần “Cách giải” và phần “Kết quả” có sẵn trong bản đề thi.
Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5 Phân bố điểm như sau: Phần cáchgiải 2,5 điểm và phần tính toán ra kết quả (có thể chính xác tới 4 chữ số thập phân) 2,5 điểm.Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 2 phần trên
Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10bài toán trong bài thi
4 VÍ DỤ VÀ CÁCH GIẢI
Bài 1
Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó
có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử Trong một thí nghiệm người ta thu được một sốhợp tử Cho ¼ số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn baonhiêu chỉ qua phân chia 1 lần Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580.Hỏi số noãn được thụ tinh?
Vì là thực vật tự thụ phấn nên có số kiểu giao tử là 1024 = 32
Suy ra số NST trong bộ NST 2n là 10
Gọi x là số hợp tử thu được trong thí nghiệm (x cũng là số noãn
được thụ tinh) ta có phương trình:
Cá thể thuộc giới tính gì ?
Gọi x là số nucleotit có trong mỗi tế bào (x nguyên, dương), ta
có số nucleotit có trong tất cả các tế bào sau khi phân chia ở
vùng sinh sản là :
1098.103 + 4.x
Tại vùng chín mỗi NST chỉ nhân đôi có 1lần thực hiện giảm
phân do đó số nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp đúng bằng
- Số giao tử do mỗi tế bàotrên sinh ra là : 4
- Cá thể đó là con đực
Trang 4số nucleotit có trong các tế bào Do đó ta có :
- Nhấn phím số 1342 rồi ấn phím ÷ và phím số 61 với phím =
- Nhấn phím AC và các phím số 8,8 sau đó ấn phím chia và các phím số 22 rồi ấn phím =
Bài 3
Lai 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường Tại vùng sinh sản trong
cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hìnhthành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và tới vùng chín đểhình thành giao tử Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinhdục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào Csinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tếbào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A Tất cả các giao tửđều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đã thu được
6 hợp tử Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc
độ phân chia của tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần ?
2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường do
đó các cặp gen phân li độc lập, vậy số kiểu giao tử là :
Giải hệ phương trình ta được x = 8 và t = 2 suy ra z = 16
Số lần phân bào tính theo công thức 2k (k là số lần phân bào) ta
Trang 5* Thao tác máy tính :
- Bật máy, nhấn phím MODE và O để thực hiện các phép toán thông thường sau đó nhấn phím
số 2 rồi nhấn phím SHIFT và phím X2, nhấn phím X và phím số 2 rồi nhấn phím SHIFT và phím
a Khi tỉ lệ T/ X trong gen đột biến 60,43%, hãy cho biết:
+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến gì?
+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi như thế nào?
+ Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thườngnhư thế nào?
b Khi tỉ lệ T/ X 59,57% hãy cho biết:
+ Cấu trúc của gen đã thay đổi như thế nào? Đây là kiểu đột biến gì?
+ S liên k t hy rô trong gen thay ố liên kết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? ết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? đrô trong gen thay đổi như thế nào? đrô trong gen thay đổi như thế nào?ổi như thế nào? i nh th n o? ư thế nào? ết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? ào?
Chuỗi pôlipeptit của gen đó có 198 axit amin, chứng tỏ
mạch mang mã gốc có 198 + 1 + 1 = 200 codon Số nuclêôtit
của gen (N) là: (200 x 3) 2 = 1200 nuclêôtit
Áp dụng công thức T + X = ½ N Khi T = 0,6X ta có
0,6X + X = ½ N
N = 1200 nên 0,6X + X = 600 ; X = 375 ; T = 225
a Trong gen đột biến có T/X 60,43%
+ Xác định kiểu đột biến gen:
Vì đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit trong gen
nhưng làm thay đổi tỉ lệ T/X nên đây là kiểu đột biến thay thế
cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác Ta cần xác định số
cặp nuclêôtit bị thay thế Ở đây tỉ lệ T/X tăng chứng tỏ cặp G –
+ Số liên kết hyđrô (H) trong gen sẽ bị thay đổi như sau:
- Trong gen ban đầu 2A + 3G = H ; 450 + 1125 =
1575
- Trong gen đột biến (226 x 2) + (374 x 3) = 425 +
1122 = 1574 Gen đột biến kém gen bình thường 1
a/+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến thay thế cặp
G – X bằng một cặp A – T+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi : Gen đột biến kém gen bình thường 1 liên kết hyđrô.+ Chuỗi polipeptit của genđột biến khác với chuỗipôlipeptit của gen bìnhthường về 1 axit amin vìthay 1 codon này bằng1codon khác Trường hợpcodon mới được thay vẫncùng mã hóa axit amin đóthì đột biến không làm thayđổi chuỗi pôlipeptit
b/ Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A – T thay bằng
1 cặp G – X+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến sẽ là:
H = 2A + 3G = (224 x 2) + (376 x 3) = 1576
Trang 6liên kết hyđrô
+ Chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có thể khác chuỗi
pôlipeptit do gen bình thường về 1 axit amin vì thay 1
codon này bằng 1codon khác Trường hợp codon mới
được thay vẫn cùng mã hóa axit amin đó thì đột biến
không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit
b Khi tỉ lệ T/ X 59,57% (có nghĩa là X tăng, T giảm)
+ Xác định sự biến đổi trong cấu trúc của gen và kiểu
a Cấu trúc của gen đột biến đã bị biến đổi như thế nào?
b Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì chuỗipôlipeptit của gen đột biến có sai khác gì so với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường?
a Xác định biến đổi cấu trúc của gen
Từ bài 9 ta có N = 1200; A = T = 225; G = X = 375
Đột biến làm thay đổi số nuclêôtit của gen làm cho tỉ lệ
T/X của gen từ 0,6 hay 60% tăng lên tới 60,27%
Như vậy có hiện tượng thêm cặp A – T Gọi số cặp A –
T được thêm là x, ta có phương trình :
(225 + x)/ 375 60,27%
225 + x 226,01
x 1 Thêm 1 cặp A – T vào gen đó
b Khi thêm 1 cặp A – T vào giữa các cặp nuclêôtit số 4
và số 5, số 5 và số 6 (thuộc codon thứ 2 của mạch
mang mã gốc của gen) thì codon thứ 3 trở đi sẽ bị
b Nếu đột biến đó xảy ra ởcodon thứ 2 trên mạchmang mã gốc của gen thìchuỗi pôlipeptit của genđột biến có sai khác so vớichuỗi pôlipeptit của genbình thường: từ codon thứ
3 trở đi sẽ bị thay đổi Rất
có thể toàn bộ chuỗipôlipeptit sẽ bị biến đổi dođột biến
Trang 7 Ba cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba mã hoá So sánh chiều dài của gen A với gen đột biến a.
Hai nuclêôtit thuộc 1 bộ ba mã hoá, còn 1 nuclêôtit kế tiếp thuộc bộ ba kế tiếp
Hậu quả của đột biến ở () và () có giống nhau không? Tại sao?
b) Giả thiết alen a1 tạo thành do đột biến làm mất 3 nuclêôtit ở các vị trí khác nhau của gen
A thì phân tử prôtêin do gen bị đột biến khác với prôtêin do gen A như thế nào? Cho biết phân tửprôtêin do gen A có 198 axit amin và các axit amin tương ứng với các vị trí bị biến đổi trong genchỉ do một số bộ ba mã hoá quy định
Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường 1 axit amin
chiều dài của gen A hơn gen đột biến a là : 3,4A0 x 3 = 10,2 A0
Prôtêin đột biến kém prôtêin bình thường một axit amin
và có 1 axit amin được thay thế
Không Vì hai cuộn được hình thành sau đột biến của
hai trường hợp là khác nhau
b) Trong trường hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở 3 vị trí
khác nhau:
Vị trí số 4 thuộc codon thứ hai; vị trí số 7 thuộc codon thứ
ba và vị trí số 12 thuộc codon thứ tư
Prôtêin đột biến kémprôtêin bình thường 1 axitamin
chiều dài của gen A hơngen đột biến a là : 3,4A0 x
3 = 10,2 A0
Prôtêin đột biến kémprôtêin bình thường mộtaxit amin và có 1 axit aminđược thay thế
Không
Trang 8Trường hợp này, phân tử prôtêin do gen a1 chỉ huy tổng
hợp kém phân tử prôtêin do gen A chỉ huy tổng hợp một axit
amin và có 2 axit amin ở đầu chuỗi pôlypeptit khác với 2 axit
amin tương ứng của chuỗi pôlypeptit do gen A chỉ huy tổng
hợp
Trường hợp 3 cặp nuclêôtit bị mất nằm ở các vị trí 591,
594 và 597
Chuỗi pôlypeptit tổng hợp do gen a1 ít hơn chuỗi
pôlypeptit do gen A một axit amin và có2 axit amin ở cuối
chuỗi khác với 2 axit amin tương ứng trên chuỗi pôlypeptit do
gen A
Bài 7
Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tửđực và giao tử cái (hoán vị 2 bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử(hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặptính trạng tương phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% Hãy xácđịnh tỉ lệ kiểu hình của thế hệ F1?
1 Với trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:
Vì kiểu gen của bố mẹ đều là dị hợp tử đều nên giao tử do
hoán vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại giao tử này có tần số là
8 : 2 = 4%, vì thế tần số của kiểu giao tử hình thành do liên kết sẽ
là AB = ab = 50% - 4% = 46% Tần số của các kiểu giao tử này là
như nhau ở bố và mẹ nên ta có thể viết sơ đồ lai như sau và tần số
của các kiểu gen F1 sẽ là:
- - 71,16%
ab
ab 23%
Ab-b 4%
aBa- 4%
Trang 9ABaB1,84%
ab
46% ABab 21,16% abab
21,16%
Abab1,84%
aBab1,84%
Ab
4% ABAb 1,84% Abab 1,84% AbAb
0,16%
aBAb0,16%
aBaB0,16%
Vậy tỉ lệ kiểu hình ở F1 l :ào?
2 Với trường hợp hoán vị gen ở một bên, kết quả sẽ như sau:
ab46%
Ab4%
aB4%
Xác định tỉ lệ kiểu hình của các cây thế hệ F2 nếu cho F1 tự thụ phấn trong các trường hợp sau:
a Hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái
Trang 10b Hoán vị gen chỉ xảy ra ở quá trình phát sinh giao tử cái.
F1 đồng tính, có kiểu hình hoa tím, hạt trơn chứng tỏ P thuần
chủng, kiểu hình hoa tím là trội hoàn toàn so với kiểu hình hoa
trắng; hạt trơn là trội hoàn toàn so với hạt nhăn P khác nhau bởi
hai cặp tính trạng tương phản, do đó F1 dị hợp tử về hai cặp gen
Quy ước A: hoa tím; a: hoa trắng; B: hạt trơn; b: hạt
nhăn Vậy kiểu gen của P là :
P : Hoa trắng, hạt trơn x Hoa tím, hạt nhăn
aB x Ab
aB ab
F1 Ab
aB
Hoa tím, hạt trơnLai phân tích F1, tỉ lệ mà giả thiết cho khác với tỉ lệ 1: 1: 1:1,
chứng tỏ hai gen quy định hai cặp tính trạng trên di truyền liên
kết, có hoán vị gen xảy ra
F1 có kiểu gen dị hợp tử đối, các cây ở con lai từ phép
lai phân tích có kiểu hình khác bố mẹ có số lượng lớn hơn được
tạo thành do liên kết gen hoàn toàn; các cây có kiểu hình giống
bố mẹ có số lượng nhỏ được tạo thành do hoán vị gen: 208 cây
hoa tím, hạt nhăn; 193 cây hoa trắng, hạt trơn; 47 cây hoa tím,
hạt trơn; 52 cây hoa trắng, hạt nhăn
AB5%
ab5%
ABAb2,25%
Abab2,25%
a Hoán vị gen xảy ra ở cảquá trình phát sinh giao
tử đực và cái :Hoa tím, hạt nhăn
Trang 1145% aB
20,25%
aB20,25%
aB2,25%
ab2,25%
AB
2,25%
ABaB2,25%
ABAB0,25%
ABab0,25%
ABab0,25%
abab0,25%
ABAb2,5%
Abab2,5%
aB
22,5%
aBaB22,5%
ABaB2,5%
Trang 12Chúng ta tiến hành theo các bước sau:
1) Những cá thể có tần số cao nhất trong trường hợp này là
+ v lg và b + + Đó là các cá thể hình thành không phải
do trao đổi chéo Vì vậy cơ thể dị hợp tử này là + v lg/ b
+ +
2) Xác định trật tự các gen:
Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ nhất Vì v
và lg nằm cùng nhau như ở kiểu gen bố mẹ, chỉ có b bị trao
đổi, vậy b phải nằm ở giữa Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể
dị hợp tử v + lg/ + b +:
v + lg+ b +3) Tính RF giữa v và b bằng việc sử dụng tất cả các tổ hợp
Tần số trao đổi chéo kép thực tế
Tần số trao đổi chéo kép lí thuyết
Ở ví dụ trên, tần số trao đổi chéo kép lí thuyết là:
Trang 131) Tính tần số của trao đổi chéo kép.
Các lớp kiểu hình do trao đổi chéo kép là ABC và abc
Vậy tần số trao đổi chéo kép = 0,3 x 0,2 = 0,06 Vì tái tổ hợp là
tương hỗ nên (1/2) x 0,06 là tần số của mỗi lớp ABC và abc, và
bằng 0,03
2) Tính tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B
Ta có tần số trao đổi chéo giữa A và B = 0,3, tần số này bằng
tổng tần số các trao đổi chéo đơn và tần số trao đổi chéo kép, vì
vậy:
Tần số trao đổi chéo - tần số trao đổi chéo kép = tổng tần số của
các trao đổi chéo đơn
Vậy tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B = 0,3 – 0,06 = 0,24
Tần số của mỗi lớp Abc và abC sẽ bằng 0,12
3) Tính tần số của trao đổi chéo đơn giữa B và C:
0,2 – 0,06 = 0,14Tần số mỗi lớp Abc và aBC sẽ bằng 0,07
4) Tính các cá thể tạo ra do liên kết hoàn toàn bằng cách lấy 1
trừ đi tất cả các cá thể có tái tổ hợp
1 – (0,24 + 0,14 + 0,06) = 1 – 0,44 = 0,56
Tần số mỗi lớp AbC và aBc sẽ là 0,28
Trong trường hợp trên, vì giả thiết cho không có nhiễu nên I = 0
Nhưng nếu có hiện tượng nhiễu, ta giả sử rằng I = 0,2 hãy tính
các tần số mong muốn (theo lí thuyết)
Để tính toán, trước hết tần số trao đổi chéo kép theo lí thuyết
phải được tính như sau:
Suy ra tần số trao đổi chéo kép thực tế = 0,8 x 0,06 = 0,048
Vì vậy tần số các lớp trao đổi chéo kép bằng 0,048
Tần số trao đổi chéo đơngiữa A và B là:
0,3 – 0,048 = 0,252Tần số trao đổi chéo đơngiữa B và C là:
0,2 – 0,048 = 0,152
Và tần số các lớp không dotrao đổi chéo tạo thành là0,548
CC =
Tức là 0,8 =
Trang 14Tần số trao đổi chéo đơn giữa A và B là:
0,3 – 0,048 = 0,252Tần số trao đổi chéo đơn giữa B và C là
Ta bắt đầu với các gen có khoảng cách lớn, chúng phải nằm ở
hai phía đầu của nhiễm sắc thể Sau đó sắp xếp các khoảng cách
giữa các gen để tạo ra các bản đồ gối lên nhau:
O 18 N
M 12 G N
- Ta có R G = 5 Nếu R nằm bên phải G thì M R = 17 Điều
đó không đúng Vậy R phải ở bên trái G
M R G N
Nếu O nằm ở bên phải N thì O R có khoảng cách rất lớn,
nhưng điều này không đúng Vì vậy O nằm ở bên trái N Vì O
R = 3 và O G = 8 nên O phải nằm ở giữa M và R
M O R G N
3 5 10
Vì M R = 7, vậy M O phải là 4 A có thể nằm ở cả hai phía
của G Nếu A ở bên phải G thì R A = 13 Bản đồ hoàn chỉnh
Trang 15Trứng Sâu Nhộng Bướm
Giai đoạn sâu non có 6 tuổi phát triển với thiời gian phát triển như nhau Bướm tập trung
đẻ trứng vào ngày thứ 2 (hoặc 3) sau khi vũ hoá
Ngày 30 -3 qua điều tra loại sâu đục thân lúa thấy xuất hiện sâu non ở cuối tuổi 2 (biếtnhiệt độ trung bình là 250C)
1 Hãy tính nhiệt độ thềm phát triển đối với mỗi giai đoạn phát triển của sâu đục thân lúa ?
2 Hãy xác định thời gian xuất hiện của sâu trưởng thành, trình bày phương pháp phòng trừ cóhiệu quả?
1 Theo công thức:
S = (T - C) C = T - (S : D)Thay các giá trị ta có:
C = 250 C - ( 81,1 : 8 )Trong đó: S = hằng số nhiệt (tổng nhiệt hữu hiệu - là nhiệt
lượng cần thiết cho cả pt phát triển từ trứng
C = nhiệt độ thềm phát triển (số không sinh học)
- là nhiệt độ mà dưới nó tốc độ pt của cơ thể là
số không
T = nhiệt độ vp của môi trường
D = thời gian phát triển
- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C
- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C
-Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C
- Nhiệt độ thềm phát triẻn của bướm C = 140C
2 Thời gian phát triển của giai đoạn sâu: 39 ngày
Sâu có 6 tuổi, vậy thời gian phát triển một tuổi là: 39/6 =
6,5 (ngày)
Phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi 2, vậy để phát triển
hết giai đoạn sâu non còn 4 tuổi Thời gian phát triển hết giai
đoạn sâu là:
6,5 4 = 26 (ngày)Thời gian phát triển giai đoạn nhộng là 10 ngày Vậy để
bước vào giai đoạn bướm cần:
26 + 10 = 36 (ngày)
Phát hiện sâu ở cuối tuổi 2 vào ngày 30 - 3, vậy vào
khoảng ngày 5 - 5 sẽ xuất hiện bướm
Xác định được thời gian phát triển của bướm sẽ có
phương pháp phòng trừ có hiệu quả: Diệt bướm trước khi bướm
đẻ trứng cho thế hệ sâu tiếp theo bằng phương pháp cơ học: tổ
chức bẫy đèn hoặc dùng vợt, sử dụng phương pháp này đạt hiệu
1.
- Nhiệt độ thềm phát triển của trứng C = 150C
- Nhiệt độ thềm phát triển của sâu C = 130C
-Nhiệt độ thềm phát triển của nhộng C = 150C
- Nhiệt độ thềm phát triẻncủa bướm C = 140C
2.Thời gian xuất hiện củasâu trưởng thành:
Vào khoảng ngày 5 - 5 sẽxuất hiện bướm