1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN mon vat ly

15 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trớc vai trò to lớn của ngời giáo viên đứng trên bục giảng là truyền thụ trí thức cho học sinh, trớc nhu cầu đổi mới không ngừng của phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động c

Trang 1

Sáng kiến kinh nghiệm

Liên hệ thực tế

để đặt vấn đề và dạy một số bài vật lý nh thế

nào cho có hiệu quả

A Cơ sở lý luận và lý do chọn đề tài

“ Vì lợi ích mời năm phải trồng cây

Vì lợi ích trăm năm phải trồng ngời”

Thấm nhuần lời dạy của ngời, việc đào tạo thế hệ trẻ vừa “hồng”, vừa

“chuyên”, những chủ nhân tơng lai của đầt nớc là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu,

là trọng trách lớn lao đặt ra cho ngành giáo dục đào tạo Mà ngời thực hiện là mỗi cán bộ giáo viên, đội ngũ tiên phong, then chốt trong phong trào “ nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân lực, đào tạo nhân tài ’’ mà nghị quyết Trung ơng 2 đã đề ra

Trớc vai trò to lớn của ngời giáo viên đứng trên bục giảng là truyền thụ trí thức cho học sinh, trớc nhu cầu đổi mới không ngừng của phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động của học sinh, học sinh chủ động lắm kiến thức, phát huy năng lực sáng tạo ở ngời học , thì việc tìm ra một hớng đi đúng kích thích đợc óc quan sát, mong muốn nhận thức , khả năng tìm tòi, sáng tạo , phát hiện cái mới của học sinh là trăn trở không ngừng của ngời thầy giáo

Nh trong quan điểm của Mac-Ăng ghen đã từng thể hiện :

“Một cuộc đời đa dạng thì t duy ấy cũng mang tính chất toàn diện nh mọi biểu hiện trong cuộc sống của các nhân vật ấy”

Quan điểm của Rubinsơn cho rằng:

“ Quá trình, t duy đợc bắt đầu từ phân tích tình hình huống có vấn đề”

Trang 2

Quán triệt từ những quan điểm trên trong việc dạy bộ môn vật lý ở trờng phổ thông cơ sở, hiểu rõ phơng pháp bộ môn , nắm đợc ngời thầy là ngời giữ vai trò chỉ đạo trong truyền thụ tri thức, tổ chức các hoạt động động lĩnh hội tri thức Thì việc điều khiển các hoạt động nhận thức của học sinh trên lớp nh thế nào để học sinh có thể tiếp cận đợc những nội dung thức một cách dễ dàng nhất , hiệu quả nhất , hứng thú nhất , nhng lại sâu sắc nhất là một câu hỏi lớn đặt ra đòi hỏi một ngời thầy phải có lời giải đáp

Bộ môn vật lý là bộ môn khoa học thực nghiệm đòi hỏi các kết quả vật lý

đợc rút ra từ thực nghiệm khách quan hoặc từ những hiện tợng vật lý sinh động trong đời sống

Môn vật lý đó là một môn khó học, khó dạy vì nhng kiến thức nếu không

có thực nghiệm thì học sinh không thể hiểu đợc hoặc những kết quả thực nghiệm lại khác hẳn với vấn đề hiểu biết thông thờng của học sinh

Vả lại , vật lý trung học cơ sở tuy gần gũi với đời sống và gồm những kiến thức đơn giản nhng học sinh mới bắt đầu đợc học bộ môn nên còn gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức , nhiều thí nghiệm còn xa lạ , cha vừa sức với HS Trớc tình hình đó, là một giáo viên dạy bộ môn vật lý tôi trăn trở không ngừng là : làm thế nào để truyền đạt tri thức một cách hiệu quả nhất?

Làm thế nào dể học sinh lĩnh hội tri thức một cách tốt nhất?

và đi tới nhận định rằng không gì thuyết phục hơn bằng thực tế, có thực tế là có cơ sở để khẳng định, vì bản chất môn vật lý là xuất phát từ thực tế Vậy tại sao không lợi dụng điều này để đa vào các bài giảng, làm tăng tính thuyết phục, tạo thêm sức lôi cuốn, hấp dẫn với học sinh?

Và thế là sáng kiến “ liên hệ thực tế để đạt vấn đề và dạy một bài vật lý nh thế nào cho hiệu quả” đã nảy sinh trong tôi

Với những kiến thức học đợc ở trờng phổ thông, đợc trang bị ở trờng cao

đẳng s phạm, bằng thực tế giảng dạy học sinh ở trờng THCS qua các năm , tôi rút ra những bài học kinh nghiệm riêng cho mình về phơng pháp giảng dạy, về năng lực s phạm, năng lực truyền thụ tri thức cho học sinh và tôi càng đi tới khẳng định rằng vấn đề sử dụng các liên hệ thực tế cho lời giảng vật lý đã đem lại những thành công đáng kể

Trang 3

Tuy không thể coi là bí quyết dẫn đến thành công, song đó cũng có thể coi là kinh nghiệm nhỏ trong công tác giảng dạy của tôi, tôi xin phép đợc đa ra để

Cỏc đồng nghiệp ,bạn bố cựng tham khảo, đóng góp ý kiến và rút ra kinh nghiệm cho tôi

B những chủ tr ơng và biện pháp thực hiên :

I Vật lý học là bộ môn khoa học thực nghiệm , giảng dạy vật lý theo phơng pháp dạy học nêu vấn đề , đ“ “ a ra các tình huống có vấn đề là một trong” ”

những phơng pháp tất yếu trên con đờng truyền thụ tri thức :

Trong những năm gần đây( từ 2002 đến nay), hệ thống giáo dục không ngừng đợc cải tiến và nâng cao cả về nội dung và phơng pháp, đảng và nhà nớc ta

có nhiều cố gắng đổi mới và đa dạng hoá cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đổi mới nội dung giáo dục trong nhà trờng, đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá , lấy ngời học làm trung tâm, thày chỉ đạo - trò chủ động lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo , biết áp dụng vào tình huống cụ thể

Chủ chơng đổi mới là vậy Nhng ngời giáo viên giảng dạy trực tiêp ở các trờng mới là ngời quyết định chất lợng và hiệu quả của học sinh

Nếu ngời thầy giáo không chịu đổi mới phơng pháp truyền thụ, không tạo đợc hng phấn học tập bộ môn cho các em, không nắm vững phơng pháp bộ môn - vì vật lý phổ thông là môn khoa học thực nghiệm , các tri thức vật lý là sự khái quát hoá các kết quả nghiên cứu khoa học , là kết tinh của các hiện tợng diễn ra trong

đời sống - thì sẽ không tránh khỏi lối dạy học áp đặt, giáo điều xa rời thực tế Học sinh sẽ ít đợc quan tâm phát triển về trí tuệ, ít đợc làm việc độc lập nên các năng lực cá nhân không đợc phát huy và phát triển thoả đáng Trình độ của học sinh không đợc nâng cao, các em không biết vận dụng trí thức vào cuộc sống Chính vì lẽ đó, là một giáo viên đứng trên bục giảng, đợc phân công giảng dạy môn vật lý tôi luôn tìm tòi, nghiên cứu, luôn tâm niệm phải tìm ra những cái mới cho những bài giảng của mình, tạo ra phong cách giảng dạy riêng , thu hút đợc sự chú ý của học sinh ngay từ lúc bắt đầu, giúp học sinh có ý thức tham gia tích cực vào bài giảng, đa ra những phán đoán, nói lên những hiểu biết

Trang 4

của mình chủ động lĩnh hội tri thức, vận dụng tri thức , đặc biệt là khả năng quan sát, óc sáng tạo, xây dựng cho học sinh niềm tin yêu khoa học và yêu thích học tập bộ môn

Để thực hiên điều đó tôi luôn cố gắng liên hệ thực tế một cách rõ nét và sâu sắc vào từng bài giảng trong khả năng của mình sao cho tự nhiên , dễ hiểu phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh Đúng nh quan điểm của triết học đã khẳng định :

“ Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng là con đờng tất yếu của nhận thức tri thức ”

Qua đó học sinh thấy đợc từ những hiện tợng trong tự nhiên , trong đời sống, xuất phát từ lao động , trong sinh hoạt mà nhân loại đã xây dựng lên những tri… thức có tính quy luật, những định luật vật lý mà ứng dụng của nó vô cùng… quan trọng và hữu ích, có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống, trong khoa học kỹ thuật và công nghệ

II Biện pháp thực hiện :

1 )Tạo nên tình huống có vấn đề , gây sự chú ý , kích thích trí tò mò , khả“ ”

năng phán đoán, thích nghiên cứu ở học sinh là bớc đầu thành công của một tiết dạy vật lý:

* Dạy học nêu vấn đề gồm các bớc sau :

- Giáo viên nêu vấn đề bằng cách đa ra một tình huống , kể một câu truyện nhỏ , đa ra các câu hỏi hoặc bài tập , hay làm một thí nghiệm nhỏ để đặt học… sinh vào tình huống có vấn đề , yêu cầu học sinh cần suy nghĩ để giải quyết vấn

đề đó

- Học sinh tự đa ra các giả thuyết và tìm cách giải quyết vấn đề bằng các giả thuyết đã đa ra

- Kiểm tra lại lời giải bằng các thí nghiệm hoặc các phơng pháp khác từ đó

đi tới kết kuận

- Vận dụng kiến thức vừa mới xây dựng vào thực tế

Khi dạy một tiết vật lý phải nắm rõ vị trí vai trò của tiết dạy là nằm

Trang 5

trong phần nào? chơng nào? liên quan tới những kiến thức gì ? mục tiêu bài dạy, những kiến thức kỹ năng học sinh cần đạt đợc sau tiêt dạy là gì ? đối tợng nhận thức là gì ? Khả năng nhận thức nh thế nào?

Từ đó giáo viên tìm tòi, nghiên cứu tổng hợp những kiến thức có liên quan trong thực tế, đời sống và khoa học , từ đó xây dựng bài giảng theo hớng đi lên từ thực tế , đa ra những “tinh huống có vấn đề” , đặt ra những câu hỏi mở để học sinh tìm hớng giải quyết, hay tìm ra những thí nghiệm tơng tự làm phong phú thêm cho bài học, tăng sức thuyết phục trớc học sinh , tích cực hoá hoạt động của học sinh , các em tự muốn suy nghĩ , tìm hiểu , muốn tự mình khám phá bày tỏ hiểu biết và nhận thức của mình từ đó hiểu bài nhanh hơn, khắc sâu kiến thức tốt hơn , tạo niềm say mê hứng thú học tập

Bên cạnh đó giáo viên cần có những câu hỏi nhanh kích thích t duy sáng tạo của học sinh , các câu hỏi mang tính chất gần gũi với nhận thức của các em , theo mức độ cao dần nhằm phát hiện những học sinh có năng khiếu học tập bộ môn , sau mỗi phần cần có câu chuyển tiếp kích sự ham tìm hiểu, khám phá tiếp, hoặc tạo ra tình huống có vấn đề để chuyển tiếp giữa các phần gây hng phấn học tập nghiên cứu

Giỏo viờn cần phải biết động viờn khớch lệ kịp thời những phỏn đoỏn, ý kiến hay chớnh xỏc , có tính sáng tạo , những cõu trả lời đỳng Đồng thời uốn nắn , sửa chữa những cõu trả lời cũn sai sút, từ đú học sinh nhận ra những ưu nhược điểm trong nhận thức của mỡnh để ngày càng tiến bộ hơn

Những lời “cảm ơn” đỳng lỳc, đỳng chỗ , nụ cười hay ỏnh mắt đầy thiện cảm gửi tới cỏc em, biết lắng nghe tiếng núi , quan điểm của cỏc em như những động lực thỳc đẩy tinh thần tạo nờn niềm tin yờu vững chắc vào người thầy Người thầy phải là chỗ dựa tinh thần cho cỏc em, trỏnh gõy khụng khớ nặng nề, căng thẳng, làm giảm hiệu quả học tập

Thực tế giảng dạy cho thấy, mỗi một tỡnh huống dạy học cú vấn đề là mỗi lần kớch thớch cỏc em tham gia tớch cực vào hoạt động dạy và học trờn lớp Mặc dự trong chương trỡnh sỏch giỏo khoa vật lý hiện hành hầu như trước cỏc bài học đó cú đưa ra tỡnh huống cú vấn đề , nhưng nếu bài nào giỏo

Trang 6

viên cũng theo như vậy là rất khuôn phép và máy móc, không tự nhiên, sức thuyết phục không cao

Vì thế , giáo viên cần sang tạo thêm những tình huống mới gần gũi với học sinh nhất là những tình huống mà học sinh nào cũng biết nhưng hiểu ngọn nguồn, bản chất tình huống đó thì các em chưa nắm được , từ đó thầy trò cùng nhau tìm ra hướng giải quyết theo kiểu dạy học nêu lên vấn đề , và có thể thực hiện theo tiến trình sau:

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

* Ví dụ về một số tình huống đặt vấn đề:

a) Khi dạy bài : “Trọng lực- Đơn vị lực” - (Vật lý 6)

Hoạt động của giáo viên

-Trên tay cô có một hòn sỏi

? Khi buông tay ra có hiện tượng gì ?

? Tại sao hòn sỏi lại rơi xuống ?

- NhËn xÐt c¸c ph¸n ®o¸n cña HS

vµnªu:

Không chỉ với hòn sỏi này míi có

hiện tượng đó mà với nhiều vật khác

cũng cho ta kết quả tương tự Điều đó

chứng tỏ có 1 lực tác dụng lên các vật

đó, lực này được gọi là trọng lực

Vậy trọng lực là gì ? Đơn vị của lực là

gì?

Ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động của học sinh

- Quan sát , lắng nghe và trả lời : Hòn sỏi rơi xuống

- HS đưa ra các phán đoán…

- Nghe gi¸o viªn nhËn xÐt vµ giíi thiÖu vào bài mới

b) Khi dạy bài “Ròng rọc” – (Vật lý 6)

Trang 7

Hoạt động của giỏo viờn

- Đưa ra tỡnh huống : Khi xõy dựng

những ngụi nhà cao tầng làm thế nào

người dõn cụng cú thể đưa được gạch,

vữa lờn cao ?

Vậy rũng rọc cú cấu tạo như thế nào?

-Đa ra chiếc ròng rọc cụ thể và cho HS

nhận xét

-Yêu cầu HS quan sát hình 16.1

-Ròng rọc là gì ? Có tác dụng gì ? Có

những loại ròng rọc nào ? Ta cùng

nghiên cứu nội dung bài hôm nay

Hoạt động của học sinh

- Lắng nghe và trả lời : người ta dựng rũng rọc đểkộo gạch vữa lờn cao

-Nêu cấu tạo của ròng rọc theo hiểu biết của cá nhân mình

-Đối chiếu với chiếc ròng rọc cụ thể -Hình16.1: nâng ống bê tông bằng ròng rọc

-Lắng nghe GV giảng và nghiên cứu bài mới

c) Dạy bài : “Sự bay hơi và sự ngưng tụ” - Vật lý 6 :

Hoạt động của giỏo viờn

?Khi rửa tay cứ để nh vậy một lúc tay

sẽ khô ? Tại sao vậy ? Có phải nớc đã

ngấm vào da không?

? Hãy đa ra ví dụ về các hiện tợng tơng

tự và giải thích ?

-Chốt:các hiện tợng đó gọi là sự bay

hơi Vậy sự bay hơi là gì ? Có đặc

điểm gì ?

?Khi đun , nấu: mở vung ra , ở dới nắp

vung có hiện tợng gì?

-Đó là sự ngng tụ Thế sự ngng tụ là

gì ?

Bài học hôm nay sẽ giải đáp cho các

em các hỏi đó

Hoạt động của học sinh

- Suy nghĩ và đa ra các phán đoán của mình …

- Thực hiện theo yêu cầu của GV , có giải thích

- Nghe GV nêu vấn đề và tìm hiểu

-Có những giọt nớc đọng lại dới nắp vung

d) Dạy b ià 11 “Độ cao của õm” - Vật lý 7:

Trang 8

Hoạt động của giỏo viờn

Sau khi kiểm tra bài cũ, giỏo viờn hỏi:

? Khi gẩy đàn ghita, bộ phận nào dao

động phỏt ra õm ?

? Cú phải gẩy bất kỳ dõy đàn nào õm

phỏt ra cũng như nhau khụng ?

GV kiểm chứng câu trả lời của HS

bằng cỏch gẩy 2 dõy ( dõy to và dõy

nhỏ, lực gẩy đều như nhau)

? Có nhận xét gì ?

- Vậy khi nào õm phỏt ra trầm ? khi

nào õm phỏt ra bổng ?

Hoạt động của học sinh

- Trả lời : dây đàn và thùng đàn

- Không , dây càng to âm phát ra càng trầm

- Nêu nhận xét

e) Dạy bài “Vận tốc” - Vật lý 8 :

Hoạt động của giỏo viờn

-Kiểm tra bài cũ

? So sỏnh chuyển động của một người

đi xe đạp và một người đi bộ trờn cựng

một đoạn đường và cựng chiều , xuất

phát cùng một lúc ?

? Dựa vào đõu cú thể khẳng định người

đi xe đạp đi nhanh hơn

-Để biết một vật chuyển động nhanh

hay chậm ta cú thể dựa vào vận tốc của

vật ấy Vậy vận tốc là gỡ ? Vận tốc

được xỏc định như thế nào ?

Hoạt động của học sinh

- Lên bảng trả lời

- Ngời đi xe đạp đi nhanh hơn

- HS đa ra ý kiến của mình : vì xe đạp

đi nhanh hơn , vì ngời đi xe đạp đến nơi trớc , vì vận tốc xe đạp lớn hơn…

2) Đa ra các tình huống có vấn đề để chuyển tiếp giữa các phần trong

một bài dạy là một nghệ thuật thu hút sự chú ý của học sinh , kích thích học

Trang 9

sinh t duy với mong muốn tiếp tục tìm ra tri thức mới , góp phần tạo lên một bài giảng phong phú, liền mạch , có sự gắn kết nhịp nhàng giữa phần trớc với phần sau , kiến thức cũ nảy sinh kiến thức mới , tạo hng phấn thôi thúc học tập , lôi cuốn học sinh

* Các tình huống minh hoạ :

a) Bài “ Lực – hai lực cân bằng” – Vật lý 6 :

Sau khi giới thiệu xong khái niệm “lực” , để chuyển tiếp sang nội dung ” phơng

và chiều của lực “ giáo viên làm nh sau :

-GV : Có hai xe lăn đang đứng yên + đẩy một xe chuyển động trên mặt bàn

+ nâng một xe lên cao

? Hai xe đã chịu tác dụng của những lực nào ? Hai lực này có nh nhau không?

-HS : Lực đẩy và lực nâng Hai lực này không nh nhau , vì một lực làm vật chuyển động nằm ngang , một lực làm vật đợc nâng lên theo phơng thẳng đứng -GV : Thực tế đã chứng tỏ mỗi lực có phơng và chiều nhất định Vậy phơng và chiều của lực là gì ? Ta sang phần II

b) Bài “ Lực ma sát “ – Vật lý 8 :

Sau khi học sinh nắm đợc lực ma sát trợt , biết lấy ví dụ về lực ma sát trợt , giáo viên hỏi :

? Một HS lấy chân gảy quả bóng , quả bóng lăn trên sân Quả bóng có chịu tác dụng của lực ma sát trợt không ?

-HS : Không

-GV : vậy quả bóng có chịu tác dụng của lực ma sát nào không ?đó là lực ma sát gì? Ta nghiên cứu tiếp : 2) Ma sát lăn

c) Bài “ Điện năng – Công của dòng điện “ – Vật lý 9 :

*Sau khi HS nắm đợc nội dung I.1: Dòng điện có mang năng lợng GV hỏi : ?Có những dạng năng lợng nào mà em biết ?

?Theo em , điện năng có thể biến đổi thành dạng năng lợng khác đợc không? Đó là dạng năng lợng nào ?

Trang 10

-HS nêu lên những hiểu biết của mình , giáo viên cho HS tranh luận khoảng 2-3 phút sau đó GV chốt lại bằng những quá trình chuyển hoá năng lợng diễn ra trong đời sống hàng ngày , đó chính là nội dung 2:Sự chuyển hoá điện năng

* Để chuyển tiếp từ phần “ I Điện năng “ sang phần “ II Công của dòng

điện” GV đa ra câu hỏi có vấn đề :

? Làm thế nào để biết đợc mỗi tháng gia đình mình tiêu thụ điện nhiều hay ít ?

Số tiền điện phải trả cho mỗi thành là bao nhiêu ?

Trả lời cho câu hỏi này , ta cùng nghiên cứu nội dung lớn thứ II ” Công của dòng điện “

3) Biết liờn hệ thực tế vào mỗi bài dạy sẽ làm tăng sức thuyết phục cho

bài giảng , giỳp học sinh nắm vững kiến thức một cách cú cơ sở, phỏt huy úc tỡm tũi, ham thớch tỡm hiểu , khỏm phỏ tri thức của học sinh:

Núi đến liờn hệ thực tế ở mỗi bài giảng là núi đến khả năng vận dụng tri thức đó học vào tỡnh huống cụ thể hay từ những hiện tượng, tỡnh huống cụ thể xõy dựng lờn tri thức , thể hiện mối quan hệ gắn bú, gần gũi giữa lý thuyết và thực tiễn

Vỡ thế cỏc cỏi mới giỏo viờn định đưa ra, những vớ dụ thực tế giỏo viờn định sử dụng trong mỗi bài học phải đảm bảo cỏc yếu tố :

+ Phải cú thật

+ Phải mang tớnh khỏi quỏt, khoa học

+ Phải vừa sức với nhận thức của học sinh

+ Phải có tớnh sinh động, phong phỳ và giàu sức thuyết phục

+ Phải gần gũi với học sinh

*Cỏc vớ dụ cụ thể:

a) Bài “Trọng lực – Đơn vị lực” - Vật lý 6

Ngày đăng: 06/07/2014, 07:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w