Nội dung của đề tàiI- Tên đề tài : giải bài tập Công- công suất điện 9” II- Lý do chọn đề tài: 1 Cơ sở lý luận: Vật lý là một bộ môn khoa học thực nghiệm ,học sinh muốn học tốt môn Vật
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo mỹ đức Trờng trung học cơ sở bột xuyên
đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Tên đề tài :
“Kinh nghiệm hớng dẫn học sinh giải
Tác giả : Nguyễn THỊ HẰNG Trờng THCS bột xuyên - mỹ đức hà nội.–
Năm học : 2010-2011
Trang 2Céng hoµ x héi chñ nghÜa viÖt nam·
Trang 3B Nội dung của đề tài
I- Tên đề tài :
giải bài tập Công- công suất điện 9”
II- Lý do chọn đề tài:
1) Cơ sở lý luận:
Vật lý là một bộ môn khoa học thực nghiệm ,học sinh muốn học tốt môn Vật lý
cần có kỹ năng làm bài tập Vật lý thành thạo Bài tập Vật lý giúp học sinh hiểu , khắc sâu thêm phần lí thuyết và đặc biệt giúp học sinh có phơng pháp giải bài tập Biết vận dụng kiến thức Vật lý để giải quyết các nhiệm vụ học tập và những vấn đề thực tế của đời sống , là thớc đo mức độ hiểu biết kĩ năng của mỗi học sinh
Bài tập Vật lý giúp học sinh hiểu sâu hơn những quy luật Vật lý , những hiện tợng Vật lý , tạo điều kiện cho học sinh vận dụng linh hoạt , tự giải quyết những tình huống cụ thể khác nhau để từ đó hoàn thiện về mặt nhận thức và tích luỹ thành vốn kiến thức riêng
Muốn làm đợc bài tập Vật lý , học sinh phải biết vận dụng các thao tác t duy , so sánh phân tích , tổng hợp , khái quát hoá để xác định đợc bản chất Vật lý , trên cơ
sở đó chọn ra các công thức thích hợp cho từng bài cụ thể Vì vậy bài tập Vật lýcòn
là phơng tiện rất tốt để phát triển t duy , óc sáng tạo , tính tự lực trong suy luận Khi làm bài tập , học sinh bắt buộcnhớ lại kiến thức đã học và vận dụng ,đào sâu kiến thức vì vậy đây là phơng tiện tự kiểm tra kiến thức , kĩ năng của học sinh Trong việc giải bài tập nếu học sinh tự giác ,say mê tìm tòi thì nó còn có tác dụng rèn luyện cho các em những đức tính tốt nh tinh thần tự lập ,vợt khó , tính cẩn thận , tính kiên trì và đặc biệt tạo niềm vui trí tuệ trong học tập
2) Cơ sở thực tiễn:
Trang 4Năm học 2008-2009 , 2009-2010 v 2010-2011 tôi đà ợc phân công giảng dạy môn Vật lý lớp 9A, 9B, 9C
Với lợng kiến thức mà tôi đợc học và kinh nghiệm giảng dạy từ năm 1998 đặc biệt từ những năm thay sách và đổi mới phơng pháp dạy học đến nay Tôi thấy việc hớng dẫn học sinh làm bài tập vật lý nói chung ,và bài tập Vật lý 9 nói riêng ,bản thân giáo viên còn gặp nhiều khó khăn trong việc áp dụng phơng pháp mới vào tiết dạy.đồng thời trong việc giải bài tập nhất là bài tập về phần công suất điện học sinh còn gặp nhiều khó khăn , lúng túng trong việc vận dụng những kiến thức lí thuyết để giải các bài tập để hình thành kĩ năng giải bài tập một cách tốt nhất
để giải tốt các bài tập phần này , học sinh cần nắm chắc kiến thức lí thuyết , hiểu
rõ bản chất của quá trình vật lí và phải biết các dạng bài toán lí Vì vậy tôi đã phân
ra các dạng bài toán lí và có phơng pháp giải Sau mỗi lần giảng một dạng bài tập cần có các bài tập vận dụng để học sinh tập giải , kèm các dạng bài tập nâng cao và gợi ý để học sinh tập giải
Với những lý do trên đề tài “Kinh nghiệm hớng dẫn học sinh giải bài tập Công- Công suất điện 9”, tôi mong muốn là tìm đợc phơng pháp phù hợp với yêu cầu bộ môn, giúp cho giáo viên giảng dạy chơng trình này tìm đợc phơng pháp giảng dạy phù hợp, cung cấp cho học sinh phơng pháp xác định cách giải quyết các bài tập liên quan đến công suất điện.Đồng thời giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn kiến thức trong sách giáo khoa , hiểu rõ bản chất của các quá trình vật lí , vận dụng tốt các định luật vật lí , các công thức vật lí Nắm đợc phơng pháp giải các bài tập từ đó
mở rộng , nâng cao kiến thức , gây hứng thú, niềm say mê với môn học
III- Phạm vi - Thời gian thực hiện:
- Đề tài áp dụng để giảng dạy cho học sinh lớp 9B – trờng THCS Bột Xuyên năm học 2008-2009 và học sinh lớp 9A – trờng THCS Bột Xuyên năm học 2009- 2010.Năm học 2010-2011 tụi tiếp tục ỏp dụng đề tài này vào giảng dạy tại lớp 9A- trường THCS Bột Xuyờn
IV- Quá trình thực hiện đề tài:
Trang 51- Tình trạng thực hiện khi ch a thực hiện đề tài :
Trớc khi áp dụng đề tài này vào giảng dạy tại lớp 9B năm học 2008-2009.Tôi đã kiểm tra chất lợng đầu năm và thấy tình hình học tập của học sinh nh sau:
Trớc khi áp dụng đề tài này vào giảng dạy tại lớp 9A năm học 2010-2011.Tôi
đã kiểm tra chất lợng đầu năm và thấy tình hình học tập của học sinh nh sau:
- Đối với học sinh giỏi thi huyện, tỉnh thì cũng không phải các em định hớng
đ-ợc cách giải, nên rất cần thiết thầy cô giáo hớng dẫn phơng pháp phân tích và cách giải cho loại toán này
2- Những biện pháp thực hiện:
- Xuất phát từ quá trình nhận thức: "Từ đơn giản đến phức tạp" đề tài đa ra các bài toán cơ bản đơn giản, sau đó phát triển dần bài toán khó hơn, nhằm giúp học sinh nhận thức đợc bài trớc làm cơ sở để giải quyết các bài toán nâng cao.Cụ thể : Giáo viên phân các bài tập công- công suất thành các dạng toán cụ thể Với mỗi dạng bài tập giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh đọc thật kĩ đề , hiểu rõ những
đại lợng đã cho và những yêu cầu của đề bài Lu ý học sinh cách đổi đơn vị chính xác thích hợp , giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài và viêt tóm tắt đề bài lên bảng Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh ngồi dới lớp học tự lực giải bài tập , đồng thời giáo viên kiểm tra , đôn đốc , động viên các em giải bài tập Sau khoảng thời
Trang 6gian nhất định (tùy theo mức độ của đề bài) giáo viên yêu cầu đại diện một học sinh lên bảng giải bài tập ,các học sinh khác chú ý lắng nghe và đa ra ý kiến nhận xét bổ sung cần thiết , giáo viên chuẩn hoá đáp án.Giáo viên nên mời một số em đa ra các cách giải khác nhau với cùng một bài tập, cho học sinh thảo luận để chọn ra cách giải hay nhất mà lại dễ hiểu dễ nhớ nhất Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh đa ra các bớc giải khái quát đối với mỗi loại toán và những lu ý khi giải mỗi loại bài tập
đó Để giúp các em nhớ kiến thức sâu hơn và làm bài tập thành thạo , sau mỗi dạng bài tập giáo viên cần cho học sinh làm các bài tập vận dụng theo mức độ từ dễ đến khó và các bài tập nâng cao tạo cho các em có kĩ năng giải các loại bài tập Đồng thời tạo nền tảng kiến thức vững chắc cho học sinh nhất là đối với những em dự thi học sinh giỏi cấp huyện , cấp thành phố
Để có thể đạt đợc kết quả nh vậy , giáo viên cần có lòng yêu nghề có tâm huyết với nghề , giáo viên cần đọc nhiều sách tham khảo để chọn lọc ra các bài tập hay phù hợp với nhận thức của học sinh Phân các bài tập đó thành các dạng để luyện kĩ năng giải cho các em Giáo viên cần biên soạn thành giáo trình riêng cho mình , qua mỗi năm giảng dạy với mỗi đối tợng học sinh ,giáo viên cần rút ra kinh ngiệm và có những điều chỉnh phù hợp
3-Nội dung chủ yếu của đề tài:
- Để giỳp cỏc em giỏi loại toỏn này được tốt thỡ giỏo viờn cần khắc sõu cho cỏc em phần kiến thức sau:
Trang 7P1: Công suất có ích, P: Công suất toàn phần
- Hệ thức định luật Jun- Len xơ:
Q = I2R t
- Ngoài ra học sinh cần nắm vững kiến thức toán học : giải phơng trình, giải hệ
ph-ơngtrình, áp dụng bất đẳng thức Cô-si,ỏp dụng phương phỏp tỡm cực trị của tam thức bậc hai để vận dụng giải các bài tập
* Để giúp các em tiếp thu tốt cách giải loại toán này , tôi phân loại và chia ra các
dạng cụ thể của từng loại từ dễ đến khó để các em nắm chắc phơng pháp giải nó , cụ thể nh sau :
Cho rằng điện trở của các bóng đèn trong trờng hợp b và c trên đây có gí trị nh khi chúng sáng bình thờng
Tóm tắt:
Đ1: 220V – 100W a) Vì đèn sáng bình thờng nên công suất của đèn P = 100W Điện năng mà bóng đèn sử dụng trong 30 ngày mỗi ngày 4 giờ
a) t = 4h.30 A= P.t = 100.4.30 = 12kW.h = 4,32.107 (J)A=?
b) Đ1 nt Đ1 Điện trở của mỗi đèn:
Trang 8suất của đoạn mạch
220 2
2
= +
U
195 , 0 3 , 645 484
220
2 1
= +
= +
=> Hiệu điện thế đặt lên mỗi đèn là:
a) So sánh điện trở của hai bóng đèn khi chúng sáng bình thờng
b) Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn? Vì sao? Tính điện năng mà mạch này sử dụng trong 1 giờ Cho rằng điện trở của các bóng đèn có giá trị nh khi chúng sáng bình thờng
c) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 220V thì đèn nào sáng hơn? Vì sao? Tính điện năng mà mạch này sử dụng trong 1 giờ
1 P
U
R2= = = 1210 Ω
40
220 2 2
b) Đ1 nt Đ2 b) Khi mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220V thì
Trang 9U = 220V cờng độ dòng điện chạy qua hai đèn là :
R R
U
1298 , 0 1210 484
220
2 1
= +
= +
A=? t = 1h Công suất của mỗi đèn:
Bài tập 3: Trên một bàn là có ghi 110V- 550W và trên một bóng đèn dây tóc có ghi
110V- 40W
a) Tính điện trở của bàn là và của bóng đèn khi chúng hoạt động bình thờng
b) Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V đợc không? Vì sao? Cho rằng điện trở của bàn là và của bóng đèn có giá trị nh đã tính ở câu ac) Có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ điện này vào hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu
để chúng không bị hỏng? Tính công suất của mỗi dụng cụ khi đó
U
d bl
678 , 0 3 , 302 22
220 = +
= +
Umax =? Hiệu điện thế đặt vào bàn là và đèn là:
Pbl = ? U1 = I.Rbl= 0,678.22= 14,9V
Pđ =? U2 = I.Rd = 0,678.302,5= 205,1V
Nh vậy hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu đèn
lớn hơn hiệu điện thế định mức của nó, nên đèn có thể bị hỏng Do đó không thể mắc nối tiếp hai dụng
cụ điện này vào hiệu điện thế 220V
Trang 10c) Cờng độ dòng điện định mức của bàn là và đèn là:
Khi mắc chúng nối tiếp nhau thì cờng độ dòng
điện qua chúng phải bằng nhau và chỉ có thể lớn nhất
là Umax= 0,346A, vì nếu lớn hơn thì bóng đèn có thể bị hỏng
Vậy có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ này vào hiệu điện thế lớn nhất là:
Umax = Imax.(Rbl+ Rd) =
= 0,346.(22+ 302,5) = 118V Công suất của bàn là khi đó:
định mức.Chỉ nên mắc các dụng cụ điện nối tiếp nhau khi chúng có cùng cờng độ dòng điện định mức
Đối với dạng bài tập nh câu c của bài tập 3, học sinh thờng dễ bị nhầm là tính:
Umax1= 5.22= 110V, Umax2=
110
40
302,5= 110V
=> Umax = Umax1+ Umax2 = 110 + 110 = 220V (nh vậy là sai)
Vậy nên khi hớng dẫn học sinh làm loại toán này cần lu ý cho các em.
Dạng 2: Bài toán : Mạch điện cần mắc thêm điện trở phụ
Bài tập 4: Một bóng đèn có ghi 120V- 60W đợc sử dụng với mạng điện có hiệu
a) Do hiệu điện thế định mức của đèn nhỏ hơn hiệu điện thế
Đ : 120 V- 60W mạng điện, ta phải mắc điện trở nối tiếp vào đèn Khi đèn
U = 220V sáng bình thờng, dòng điện qua mạch đúng bằng dòng điện định mức của đèn:
Trang 11I U
Với Rd = = = 240 Ω
60
120 2
dm dm
P 1 P
Bài tập 5: Một ngời có một bóng đèn 120V – 60W và một bóng đèn 120V –
40W Để mắc chúng vào mạng điện 240 V, cho chúng sáng bình thờng, ngời đó phải dùng thêm một điện trở R Hỏi R phải bằng bao nhiêu, và phải mắc chúng nh thế nào?
120
1
1
I U
R2 = = =360Ω
3 1
120
2
2
I U
Nếu mắc nối tiếp hai bóng này vào mạng điện 240V thì cờng độ dòng điện qua chúng là:
I= A
R R
U
5
2 360 240
240
2 1
= +
= +
Ta thấy I = A
5
2
< Iđm1 = 0,5A, nên đèn 60W sáng yếu hơn mức bình thờng
Trang 12Để cả hai đèn sáng bình thờng thì phải tăng cờng độ dòng điện qua đèn 60W, đồng thời giảm cờng độ dòng điện qua đèn 40W Vậy cần mắc song song với đèn 40W một điện trở R sao cho điện trở tơng điện trở đèn 60W, tức là sao cho:
240
1 360
nguồn có hiệu điện thế 24V Để đèn sáng bình thờng, ngời ta phải mắc nối tiếp cho
nó một điện trở R = 4Ω Tính hiệu điện thế định mức và cờng độ định mức của đèn,
và hiệu suất của nguồn
Tóm tắt: Giải :
Pđ= 20W Gọi I là cờng độ dòng điện trong mạch
U= 24V => Công suất tiêu thụ của mạch :
+) Nghiệm I2= 5A thì công suất tiêu hao trên điện trở là:
P’ dt = 52.4= 100W quá lớn so với công suất tiêu thụ trên đèn, không phù hợp với thực tế, do đó nghiệm I2 = 5A bị loại +) Nghiệm I1 = 1A thì công suất tiêu hao trên điện trở là:
20
% 100 24
20
% 100
bình thờng thì ta phải mắc thêm điện trở phụ Việc mắc thêm đó phải đảm bảo:
C-ờng độ dòng điện đi qua dụng cụ phải bằng cC-ờng độ định mức của dụng cụ đó
Trang 13thì dụng cụ mới hoạt động bình thờng đợc Đồng thời khi hớng dẫn học sinh giải
loại toán này giáo viên cần lu ý học sinh cách mắc đó phải phù hợp với thực tế để lựa chọn nghiệm đúng cho bài toán
Dạng 3: Dạng bài tập : Xác định điện trở của vật dẫn khi biết công suất tiêu thụ
Bài tập 7: Giữa hai điểm của một đoạn mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc song song, rồi nối tiếp với một điện trở RA = 6Ω.Điện trở R1 nhỏ hơn R2 và có giá trị R1=
6Ω Biết công suất tiêu thụ trên R2 là 12W, hãy tính R2, biết hiệu điện thế ở hai đầu
1
2 1
6
6
R
R R
R
R R
+
= +
R1= 6Ω Điện trở tơng đơng của đoạn mạch:
RA = 6Ω R = R12+ RA = R A
R
R + + 22
6 6
P2= 12W Cờng độ dòng điện trên mạch chính:
) 6 ( 5 , 2 36 12
) 6 ( 30 6 6
6
30
2
2 2
+
= + +
=
R
R R
R R
R R
2 2 2
2 2
1
1
+
= + +
+
=
R R
R R
Công suất tiêu thụ trên R2:
R2’ = − = 0 , 75 Ω
8
45 51
Vì R2> R1= 6Ω nên ta chỉ lấy nghiệm R2 =12Ω
Trang 14Bài tập 8: Có 2 điện trở R1= 3Ω và R2 = 6Ωmắc chúng nối tiếp nhau, và với một
am pe kế vào một nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi Nếu chúng mắc nối tiếp nhau thì tổng công suất nhiệt tỏa trên hai dây là 12,96W Nếu chúng mắc song song thì tổng công suất ấy là 32W Tính điện trở của am pe kế và hiệu điện thế U
6 3
2 1
2
+ +
= + + R A R A R A
R R
R R
Công suất tỏa nhiệt trên hai dây trong mỗi trờng hợp:
RA=? P = I2R= 9 2 2
) 9 (R A +
U = 12,96 (1)
U=? P’ = R’.I’2= 2 2 2
) 2 (R A +
;
RA = − − = − 3 , 6 Ω
91
210 119
(loại) => RA= 1Ω và U= 12V
Bài tập 9:Trên một đoạn mạch, hiệu điện thế không đổi U, có một ampe kế, điện
trở r và một biến trở, mắc nối tiếp.Khi điều chỉnh biến trở để cờng độ dòng điện là
I1= 4A thì công suất tiêu thụ trên biến trở là 40W, khi cờng độ dòng điện là I2 = 3A thì công suất tiêu thụ là 31,5W Tính công suất tiêu thụ, khi cờng độ dòng điện là I3
2 2 2
2
I
P b
Trang 15đoạn mạch nối tiếp, song song Học sinh cần đọc kĩ và hiểu rõ đề, tìm các mối liên
hệ giữa các đại lợng , xây dựng nên các phơng trình biểu diễn các mối quan hệ đó,
sử dụng các kĩ năng toán học để giải tìm ra các đại lợng cần tìm
Bài tập 10: Có 6 bóng đèn 6V- 3W mắc thành hai cụm nối tiếp, mỗi cụm gồm 3
bóng song song, vào hai điểm A, B có hiệu điện thế UAB = 12V
a) Có thể mắc chúng thành 3 dãy song song, mỗi dãy gồm 2 bóng mắc nối tiếp đợc không?
b)Nếu khi đang thắp sáng mà một trong các bóng bị đứt tóc, thì các bóng khác ảnh hởng thế nào?( Độ sáng tăng hay giảm?)
c) Giả sử rằng, nếu dòng điện qua đèn lớn hơn dòng điện định mức 20% thì dèn hỏng(tức là bị đứt tóc) thì trong hai cách mắc trên, cách nào an toàn hơn, khi một bóng bị hỏng?
Giải:
a) Vì các bóng có công suất bằng nhau, nên mắc chúng nối tiếp đợc Tổng các hiệu điện thế định mức của hai đèn trong mỗi dãy là
U= U1+ U2= 6+ 6 = 12V đúng bằng hiệu điện thế UAB nên đèn sáng bình thờng
Hiệu điện thế UAB đợc giữ không đổi nên có thể mắc 6 bóng đèn trên thành 3 dãy song song, mỗi dãy gồm 2 bóng nối tiếp
b) Nếu mắc 6 đèn thành 3 dãy song song, thì nếu một bóng ở dãy nào đó đứt tóc, bóng mắc nối tiếp với nó không sáng nữa còn các bóng khác không bị ảnh hớng gì
Nếu mắc 6 đèn đó thành 2 cụm nối tiếp, mỗi cụm gồm 3 bóng song song, thì khi một đèn đứt dây tóc thì công suất tiêu thụ trên 2 cụm sẽ thay đổi, cả 5 đèn còn lại đều bị ảnh hởng
6
d
d
I U
Ở cụm còn đủ 3 bóng, điện trở của cụm vẫn là:
Trang 16R1 = = = 4 Ω
3
12 3
'
=
=
Iđ’ = 0,3A < Iđ = 0,5A nên các bóng ở cụm này bị tối đi
ở cụm 2 bóng, dòng điện qua mỗi bóng có cờng độ:
Iđ’’= I 0 , 6A
2
2 , 1 2
Đối với câu b của bài này học sinh dễ bị nhầm ở chỗ: Sau khi một bóng ở một cụm
bị đứt tóc thì hiệu điện thế ở mỗi cụm vẫn là 6 V, nên cờng độ dòng điện qua mỗi
Trang 17D¹ng 4: Bµi to¸n định mức:
Bài tập 11: Dùng nguồn điện có hiệu điện thế
không đổi Uo= 32 V để thắp sáng bình thường
một bộ bóng đèn cùng loại ( 2,5V –
1,25W).Dây nối trong bộ bóng có điện trở
không đáng kể Dây nối từ bộ bóng đến nguồn
có điện trở là R = 1Ω
a) Tìm công suất tối đa mà bộ bóng có thể
tiêu thụ?
b) Tìm cách ghép bóng để chúng sáng bình
thường?
Giải:
a) Ta có Ptp = Pbộ bóng + Phao phí
=> Công suất của bộ bóng:
Pbộ bóng= Ptp - Php
Pbộ bóng= 32I - 1.I2
= -[(I − 16 ) 2]−256
Dùng cách tìm cực trị của tam thức bậc 2 ẩn số I ta có:
Pmax= 256 W
b) Có 3 cách đặt phương trình xuất phát cho bài giải: đặt phương trình dòng, phương trình thế và phương trình công suất
+) Cách 1:
Điện trở một đèn: Rđ =
P
2
U
25
5 ,
2 2
Giả sử bóng ghép thành m dãy song song, mỗi dãy có n bóng
Điện trở của đoạn mạch AM là:
RAM =
m n
Cường độ dòng điện mạch chính là:
I = m.Iđ = 0,5m
Ta có:
m m n R R U I AM o 0 , 5 5 1 32 = + = + = 2 = 0,5m + 2,5n 64 = m+ 5n (1)
Với m, n nguyên dương Giải phương trình (1) ta có 12 nghiệm sau: n 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 m 59 54 49 44 39 34 29 24 19 14 9 4 M N
R P
A
U n 0
Trang 18Như vậy ta có 12 cách mắc:
Mắc thành 59 dãy mỗi dãy có 1 bóng
Mắc thành 54 dãy mỗi dãy có 2 bóng
Mắc thành 49 dãy mỗi dãy có 3 bóng
Mắc thành 39 dãy mỗi dãy có 5 bóng
Mắc thành 34 dãy mỗi dãy có 6 bóng
Mắc thành 29 dãy mỗi dãy có 7 bóng
Mắc thành 24 dãy mỗi dãy có 8 bóng
Mắc thành 19 dãy mỗi dãy có 9 bóng
Mắc thành 14 dãy mỗi dãy có 10 bóng
Mắc thành 9 dãy mỗi dãy có 11 bóng
Mắc thành 4 dãy mỗi dãy có 12 bóng
+) Cách 2: Nếu ta đặt phương trình thế:
Uo= UAM+ I.R
Ta có: UAM = 2,5n
I.R = 0,5m.1 = 0,5m
Ta được phương trình (1) đã biết:
64 = m+ 5n (1)
+) Cách 3: Đặt phương trình theo công suất: Công suất toàn mạch= công suất hao phí+ công suất bộ bóng( gồm m dãy song song mỗi dãy gồm n chiếc) Ta có: 32.0,5m = 1.( 0,5m)2+ 2,5m.n => 16m + 0,25 m2 + 2,5 m.n Nhân cả 2 vế của phương trình cho m 4 ta được phương trình: 64 = m+ 5n
Bài tập 12 : Trong hình vẽ bên, nếu U0 =15 V, điện trở dây nối Rđ = Ω 3 5 , bộ bóng loại( 2,5 V – 1,25 W) a) Công suất lớn nhất mà nguồn hiệu điện thế này có thể cung cấp cho bộ bóng là bao nhiêu? b) Nếu 15 bóng thì ghép như thế nào để chúng sáng bình thường? Nếu chưa biết số bóng thì phải dùng bao nhiêu bóng và ghép như thế nào để chúng sáng bình thường và có hiệu suất cao nhất? M N
R P
A
U n 0