SẤY: 1/ Khái niệm chung: Trong cộng nghiệp hóa chất, thựcphẩm, qúa trình tách nước ra khỏi vậtliệu làm khô vật liệu là rất quan trọng.Tùy theo tính chất và độ ẩm của vậtliệu, mức độ làm
Trang 1A TỔNG QUAN VỀ SẤY
I SẤY:
1/ Khái niệm chung:
Trong cộng nghiệp hóa chất, thựcphẩm, qúa trình tách nước ra khỏi vậtliệu (làm khô vật liệu) là rất quan trọng.Tùy theo tính chất và độ ẩm của vậtliệu, mức độ làm khô của vật liệu, màthực hiện một trong các phương pháp táchnước ra khỏi vật liệu sau đây:
_ Phương pháp cơ học (sử dụng máy ép,lọc, ly tâm…)
_ Phương pháp hóa lý (dùng clorous calci,acid suluric để hút nước)
_ Phương pháp nhiệt (dùng nhiệt đểbốc hơi nước trong vật liệu)
Sấy là qúa trình làm bốc hơi nước rakhỏi vật liệu bằng nhiệt Nhiệt cung cấpcho vật liệu ẩm bằng dẫn nhiệt, đối lưu,bức xạ hoặc bằng năng lượng điệntrường có tần số cao Mục đích của quátrình sấy là giảm khối lượng của vậtliệu, tăng độ bền và bảo quản đượctốt
Trong quá trình sấy nước được cho bay hơi
ở nhiệt độ bất kì do sự khuếch tán bởisự chênh lệch độ ẩm ở bề mặt và bêntrong vật liệu và bởi sự chênh lệch ápsuất hơi riêng phần của nước tại bề mặtvật liệu và môi trường xung quanh Sấylà một quá trình không ổn định, độ ẩmcủa vật liệu thay đổi theo không gian vàthời gian
Trang 2Quá trình sấy được khảo sát về haimặt: Tĩnh lực học và động lực học.
Trong tĩnh lực học, sẽ xác định được mối
quan hệ giữa các thông số đầu và cuốicủa vật liệu sấy và của tác nhân sấydựa trên phương trình cân bằng vật chất _năng lượng, từ đó xác định được thànhphần vật liệu, lượng tác nhân sấy vànhiệt lượng cần thiết
Trong động lực học, sẽ khảo sát mối
quan hệ giữa sự biến thiên của độ ẩmvật liệu với thời gian và các thông sốcủa quá trình ví dụ như tính chất và cấutrúc của vật liệu, kích thước vật liệu,các điều kiện thủy động lực học của tácnhân sấy và thời gian sấy thích hợp
Sấy là một trong những khâu quantrọng trong công nghệ sau thu hoạch, chếbiến và bảo quản nông sản Trong quytrình cộng nghệ sản xuất của rất nhiềusản phẩm đều có công đoạn sấy khôđể bảo quản dài ngày, nâng cao giá trịsản phẩm Sấy còn tạo ra nhiều loại sảnphẩm khác nhau của cùng một loạinguyên liệu Các sản phẩm nông nghiệpdạng hạt như thóc, ngô, đậu, lạc… sau khithu hoạch cần làm khô kịp thời nếukhông chất lượng sản phẩm sẻ bị giảm,thậm chí hỏng, dẫn đến tình trạng giatăng hao hụt sau thu hoạch Các sản phẩmnông nghiệp dạng củ, quả như khoai tây,sắn, vải thiều, nhãn xoài, rau các loạirất cần sấy để tạo ra một số sản phẩmcó giá trị, nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 3Như vậy sấy đóng vai trò vô cùng quan trọng, nhu cầu sấy nói chung cũng như
sấy nông sản nói riêng ngày càng lớn và đa dạng
2/ Tác nhân sấy:
2.1 Nhiệm vụ của tác nhân sấy:
Tác nhân sấy có nhiệm vụ sau:
1 Gia nhiệt cho vật sấy
2 Tải ẩm: mang ẩm từ bề mặt vật vào môi trường
3 Bảo vệ vật sấy khỏi bị hỏng do quá
nhiệt
Tùy theo phương pháp sấy, tác nhân sấy có thể thực hiện một hoặc hai trong ba
nhiệm vụ nói trên
Khi sấy đối lưu, tác nhân sấy làm hai
nhiệm vụ gia nhiệt và tải ẩm
Khi sấy bức xạ, tác nhân sấy làm nhiệmvụ tải ẩm và bảo vệ vật sấy
Khi sấy tiếp xúc tác nhân sấy làm
nhiệm vụ tải ẩm
Khi sấy bằng điện trường tấn số cao, tácnhân sấy làm nhiệm vụ tải ẩm
Khi sấy chân không chỉ có thể cấp
nhiệt bằng bức xạ hay dẫn nhiệt hoặc kết hợp bơm chân không và thiết bị ngưng kết ẩm (sấy thăng hoa), vì vậy phương pháp
sấy chân không không cần tác nhân sấy
2.2 Các loại tác nhân sấy:
Trang 4khí ẩm làm tác nhân sấy cần trang bị
thêm bộ gia nhiệt không khí (calorifer khí – hơihay khí – khói); nhiệt độ không khí để sấy
không thể quá cao, thường nhỏ hơn 5000C vì nếu nhiệt độ cao hơn thiết bị trao đổi nhiệt phải sử dụng thép hợp kim hay gốm sứ chi phí cao
2.2.2.Khói lò:
Dùng khói lò làm tác nhân sấy có ưu
điểm là phạm vi nhiệt độ rộng từ 10000C, không cần calorife Tuy vậy dùng khói lò
có nhược điểm là khói có thể làm ô
nhiễm sản phẩm sấy Vì vậy khói chỉ
dùng cho càc vật liệu không sợ ô nhiễm
như gỗ, đồ gốm, một số loại hạt có vỏ
;
2.2.3.Hơi quá nhiệt:
Dùng hơi quá nhiệt làm tác nhân sấy
trong trường hợp sản phẩm sấy dễ cháy
nổ và sản phẩm sấy chịu được nhiệt độ
cao vì sấy bằng hơi quá nhiệt nhiệt độ
thường lớn hơn 1000C (sấy ở áp suất khí
quyển)
3/ Cấu trúc hệ thống sấy:
3.1.Các bộ phận cơ bản của hệ thống sấy:
Hệ thống sấy bao gồm các bộ phận cơ
bản sau:
3.1.1.Buồng sấy:
Buồng sấy là không gian thực hiện quá trình sấy khô vật liệu Đây là bộ phận
quan trọng nhất của hệ thống sấy Tùy
theo phương pháp sấy, loại thiết bị sấy mà buồng sấy có dạng khác nhau Ví dụ thiết
bị sấy buồng, bộ phận buồng sấy có thể
Trang 5nhỏ như một cái tủ, có thể lớn như một
căn phòng Trong thiết bị sấy hầm, buồng sấy là một buồng có chiều dài lớn như
một đường hầm (tuynen) Trong thiết bị sấy phun, buồng sấy là một buồng hình trụ
đứng hay nằm ngang Trong thiết bị sấy khí động, buồng sấy là một ống hình trụ
đứng, có chiều cao lớn
3.1.2.Bộ phận cung cấp nhiệt:
Tùy theo hệ thồng sấy khác nhau, bộ
phận cung cấp nhiệt cũng khác nhau Ví dụ, trong thiết bị sấy bức xạ, bộ phận cấp
nhiệt khá đơn giản, có thể là các đèn
hồng ngoại, các ống dây điện trở, hay cáctấm bức xạ gia nhiệt bằng chất lỏng hay
khí đốt
Thiết bị sấy đối lưu dùng môi chất sấy là không khí, chất tải nhiệt là hơi nước thì bộ phận cấp nhiệt là calorife khí – hơi Nếu chất tải nhiệt là khói thì bộ phận cấp
nhiệt là calorife khí – khói
3.1.3.Bộ phận thông gió và tải ẩm:
Bộ phận này có nhiệm vụ tải ẩm từ
vật sấy vào môi trường Khi sấy bức xạ
việc thông gió còn có nhiệm vụ bảo vệ vật sấy khỏi quá nhiệt
Các thiết bị sấy dưới áp suất khí quyển đều dùng môi chất đối lưu (tự nhiên hay
cưỡng bức) để tải ẩm Trong các thiết bị này đều cần tạo điều kiện thông gió tốt trên bề mặt vật liệu để ẩm thoát ra từ
vật được môi chất mang đi dễ dàng Khi
thông gió cưỡng bức bộ phận này gồm:
các quạt gió, các đường ống dẫn gió cấp vào buồng sấy, đường hồi (nếu có), ống thoát khí…
Trang 6Các thiết bị sấy chân không, việc thải ẩm dùng bơm chân không hoặc kết hợp
với các bình ngưng ẩm (sấy thăng hoa)
3.1.4.Bộ phận cấp vật liệu và lấy
các xe được đẩy vào buồng sấy và sản
phẩm lấy ra từ các xe goòng Việc đẩy xe vào và lấy ra có thể bằng thủ công hay
cơ khí Trong thiết bị sấy hầm dùng băng
tải, vật liệu được đưa vào và lấy ra khỏi
hầm bằng băng tải Trong thiết bị sấy
phun, vật liệu đua vào bằng bơm qua vòi
phun Sản phẩm được lấy ra dưới dạng bột bằng các gạt và vít tải
3.1.5.Hệ thống đo lường, điều khiển:
Hệ thống này có nhiệm vụ đo nhiệt độ, độ ẩm, độ ẩm tương đối của môi chất
sấy tại các vị trí cần thiết t1, 1, t2, 2, … đo
nhiệt độ khói lò Tự động điều chỉnh
nhiệt độ, độ ẩm môi chất vào thiết bị
nhằm duy trì chế độ sấy theo đúng yêu
cầu
3.2.Các dạng cấu trúc hệ thống sấy:
3.2.1.Hệ thống sấy công suất nhỏ:
Hệ thống sấy này thường có cấu trúc
dạng tủ, đa số là các kiểu sấy đối lưu
cưỡng bức, một số kiểu sấy bức xạ, sấy bằng điện trường tần số cao Các thiết bị
Trang 7sấy loại này thường được chế tạo hàng loạtcó thể điều khiển tự động nhiệt độ môi chất sấy Vật liệu sấy thường đặt trên
các khay đưa vào buồng sấy bằng thủ
công và đặt trên các giá đỡ trong buồng Loại thiết bị này có thể sấy nhiều loại
sản phẩm khác nhau
3.2.2.Hệ thống sấy công suất lớn:
Hệ thống này có cấu trúc rất đa dạng
tùy thuộc vào phương pháp sấy, kiểu thiết
bị sấy Trong hệ thống này cần bố trí hợp lígiữa buồng sấy với các bộ phận khác
như: bộ phận cấp nhiệt, cấp hơi nước, cấp khói, bộ phận cấp vật liệu và lấy sản
phẩm… Trong dây chuyền công nghệ sản
xuất sản phẩm, hệ thống sấy được bố trí trong một phân xưởng sơ chế nguyên liệu hay thành phẩm Có một số xí nghiệp, hệ thống sấy là hệ thống chính, ví dụ xí
nghiệp sản xuất cà phê hạt bao gồm các công đoạn như sau: sát ướt (quả cà phê
đem chà sát, rửa sạch lấy hạt), hong và
sấy Ở đây hệ thống sấy là chính Sản
phẩm là ca phê hạt đóng bao Trong các xí nghiệp sản xuất rau quả khô, hệ thống
sấy cũng là hệ thống chính
4/ Thiết bị sấy:
4.1.Phân loại:
Do điều kiện sấy trong mỗi trường hợp
sấy rất khác nhau nên có nhiều kiểu thiết
bị sấy khác nhau, vì vậy có nhiều cách
phân loại thiết bị sấy:
Dựa vào tác nhân sấy: thiết bị sấy
bằngkhông khí hoặc thiết bị sấy bằng khóilò, ngoài ra còn có các thiết bị sấy bằng
Trang 8phương pháp đặc biệt như sấy thăng hoa,
sấy bằng tia hồng ngoại hay bằng dòng
điện cao tần
Dựa vào áp suất làm việc: thiết bị sấy
chân không, thiết bị sấy ở áp suất
thường
Dựa vào phương thức làm việc: sấy liên
tục hay sấy gián đoạn
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiệt cho quá trình sấy: thiết bị sấy tiếp xúc, hoặc
thiết bị sấy đối lưu, thiết bị sấy bức xạ…
Dựa vào cấu tạo thiết bị: phòng sấy,
hầm sấy, sấy băng tải, sấy trục, sấy
thùng quay, sấy tầng sôi, sấy phun…
Dựa vào chiều chuyển động của tác
nhân sấy và vật liệu sấy: cùng chiều,
nghịch chiều và giao chiều
4.2.Chọn thiết bị sấy:
Thiết bị sấy làm việc gián đoạn có
nhược điểm là năng suất thấp, cồng kềnh,thao tác nặng nhọc nếu không có bộ phậnvận chuyển, nhiều khi không đảm bảo
chất lượng sản phẩm Thiết bị sấy làm
việc gián đoạn thường được ứng dụng khi
năng suất nhỏ, sấy các loại hình dạng
khác nhau
Thiết bị sấy liên tục cho chất lượng sản phẩm tốt hơn, thao tác nhẹ nhàng hơn
Yếu tố quan trọng để chọn thiết bị sấy
liên tục la tính chất của vật liệu sấy
Để sấy vật liệu cục người ta dùng chủ yếu là loại thùng quay, loại đường hầm
Trang 9Để sấy vật liệu hạt, tơi, người ta dùng
loại thùng quay, loại thổi khí, loại xiclôn, loại vòi rồng, loại tầng sôi
Trong một số trường hợp người ta tiến
hành sấy hai bậc thích hợp hơn Ví dụ bậc
thú nhất có thể dùng loại sấy vòi rồng, xiclôn hay sấy phụt Trong các loại máy sấy này lượng ẩm trên bề mặt được lấy đi
nhanh chóng và có thể dùng chất tải
nhiệt có nhiệt độ lúc đầu cao Trong bậc
sấy thứ hai có thể dùng loại sấy tầng sôi để tách phần ẩm bên trong Khi sấy vật
liệu không chịu được nhiệt độ cao thì nhiệt độ đầu của tác nhân sấy không cần cao lắm, có thể giữ nhiệt độ đầu thấp hơn so với bậc thứ nhất
Để sấy vật liệu nhão người ta dùng loại băng – trục, loại trục, hay loại hình trụ – nón với lớp vật liệu ở dạng tầng sôo hay vòi rồng
Để sấy huyền phù, dung dịch, chất nóng chảy thường dùng loại sấy phun cũng như
loại tầng sôi, vòi rồng
Vấn đề quyết định để chọn cơ cấu thiết
bị sấy và tác nhân sấy phụ thuộc vào
nhiệt độ sấy cho phép và thời gian lưu lại cho phép của vật liệu trong thiết bị sấy
Thiết bị sấy chân không sấy thăng hoa
phức tạp và đắt, vì thế chỉ nên dùng khi không thể thực hiện được sấy ở áp suất thường, ví dụ sấy vật liệu dễ nổ hay vật
liệu nhả các hơi độc, các sản phẩm dược, thực phẩm có chất lượng cao
4.3.Nguyên lý thiết kế thiết bị sấy:
Trang 10Yêu cầu của thiết bị sấy là phải làm
việc tốt (vật liệu sấy khô đều có thể
điều chỉnh được vận tốc dòng vật liệu và tác nhân sấy, điều chỉnh được nhiệt độ
và độ ẩm của tác nhân sấy), tiết kiệm
nguyên vật liệu và năng lượng, dễ sử
dụng
Khi thiết kế thiết bị sấy cần có những
số liệu sau đây
Loại vật liệu cần sấy (rắn, nhão,
lỏng…), năng suất, độ ẩm đầu và cuối
của vật liệu, nhiệt độ giới hạn lớn nhất, độ ẩm và tốc độ tác nhân sấy, thời gian sấy
Trước hết phải vẽ sơ đồ hệ thống thiết
bị, vẽ quy trình sản xuất, chọn kiểu thiết bị phù hợp với tính chất của nguyên liệu và điều kiện sản xuất
Tính cân bằng vật liệu, xác định số liệu và kích thước thiết bị
Tính cân bằng nhiệt lượng để tính lượng
nhiệt tiêu thụ và lượng tác nhân sấy cần thiết
Đối với các thiết bị làm việc ở áp suấtkhí quyển cần phải tính độ bền
Sau khi tính xong những vấn đề trên ta bắtđầu chọn và tính các thiết bị phụ của hệ thống: bộ phận cung cấp nhiệt (lò đốt,
calorife), bộ phận vận chuyển, bộ phận thu hồi bụi (nếu có), quạt, công suất tiêu thụ để chọn động cơ điện
Cuối cùng nghiên cứu sơ đồ các dụng cụ
đo lường kiểm tra và nghiên cứu việc tự
động hóa quá trình
Trang 11II.GIÓI THIỆU VỀ THIẾT BỊ SẤY
THÙNG QUAY:
Cấu tạo hệ thống sấy thùng quay:(vẽ hình)
Đây là loại thiết bị sấy quan trọng được
dùng rộng rải trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm để sấy một số loại hóa chất, phân đạm, ngũ cốc, bột đường… nói chung là các vật liệu rời có khả năng kết dính Thiết bị làm việc ở áp suất khí quyển,
tác nhân sấy có thể là không khí hoặc
khói lò Hình trên cho thấy một dạng thiết
Trang 12bị sấy thùng quay trong đó vật liệu sấy vàtác nhân sấy chuyển động nghịch chiều
Thiết bị gồm một thùng hình trụ đặt hơi
dốc so với mặt nằm ngang từ 1/15 1/50, có hai vành đai khi thùng quay thì trượt trên các con lăn tựa Khoảng cách giữa các con lăn tựa này có thể điều chỉnh được để thay
đổi gốc nghiêng của thùng Thùng quay
được nhờ bánh răng truyền động nối với các bộ phận dẫn động từ động cơ
Vật liệu ướt vào thùng ở đầu cao và
được đảo trộn, di chuyển trong thùng nhờ
những cánh đảo do đó vật liệu tiếp xúc
với không khí sấy tốt hơn Vận tốc chuyển động của tác nhân sấy trong thùng
khoảng 2 3 m/s, còn thùng quay với tốc độ
1 8 vòng/ph Vật liệu khô được tháo ra ở
đầu thấp của thùng Khí thải được dẫn qua cyclon để thu hồi các hạt vật liệu rắn bị
dòng khí lôi cuốn theo
Ưu điểm của loại thiết bị sấy thùng quay,
là quá trình sấy đều đặn và mãnh liệt
nhờ có sự tiếp xúc tốt giữa vật liệu và tác nhân sấy, cường độ sấy tính theo lượng ẩm đạt được cao, tuy nhiên do vật liệu bị
đảo trộn nhiều nên dễ bị gãy vụn, tạo ra bụi, do đó trogn một số trường hợp làm
giảm phẩm chất của sản phẩm
Thời gian lưu trữ vật liệu trong thiết bị
sấy: Thời gian lưu trung bình của vật liệu
rắn trong thiết bị sấy phải bằng thời gian sấy cần thiết Tuy nhiên thời gian lưu của
từng hạt vật liệu có thể khác với thời
gian lưu trung bình và điều này có thể làm
Trang 13cho chất lượng sản phẩmkhông đều Trong thiết bị sấy vật liệu được nâng lên và rớtxuống do những cánh đảo; khi không có
dòng khí, mỗi lần vật liệu được nâng lên và rớt xuống nó sẽ di chuyển được một
khoảng bằng tích số của chiều dài khoảng cách rơi với độ dốc của thiết bị Các hạt có chuyển động tịnh tiến sau khi rơi, chuyểnđộng này bị giảm khi dòng khí thổi ngược
chiều hoặc tăng thêm khi dòng khí thổi
=
trong đó: - khối lượng riêng biểu kiến
của vật liệu khô, kg/m 3
Z - chiều dài thùng sấy, m; d –
đường kính thùng sấy, m.
Theo Friedman và Marshall hệ số chứa củathùng sấy thay đổi theo điều kiện làm việccủa thùng sấy và có thể biểu diễn theo
với: - hệ số chứa khi không có dòng khí
- hiệu chỉnh do ảnh hưởng của tốc
độ khí G’, kg/h Dấu + khi dòng khí và rắn
Trang 14chuyển động nghịch chiều, dấu – khi chuyểnđộng cùng chiều.
Trong những điều kiện vật liệu được đảo trộn bình thường và không lớn hơn 0.08
thì tính theo công thức sau:
với: - suất lượng vật liệu khô cho một
đơn vị tiết diện thùng sấy, kg/h, m 2
s – độ dốc của thùng sấy, m/m; n – số
vòng quay, vòng/phút
Hằng số K phụ thuộc trên tính chất của vật liệu và bằng:
K =
với dp là đường kính của hạt, m
Hệ số chứ tốt nhất từ 0.05 0.15 Hệ số chứa lớn thì sự tiếp xúc giữa pha rắn và
khí kém và công suất để thùng quay sẽ
lớn hơn
Những biểu thức trên chỉ sử dụng trong trường hợp tốc độ khí vừa phải, không tạo bụi quá đáng và lôi cuốn hạt rắn Lượng
bụi chỉ nên chiếm tối đa từ 2 5% nhập
liệu, và tốc độ khí cho phép tương ứng tùy thuộc trên loại vật liệu Tốc độ khí thường
từ 1000 kg/h.m 2 50000 kg/h.m 2 Với chất rắn
có kích thước 35 mesh, tốc độ khí thích hợp là 5000 kg/h.m 2 Trong trường hợp bất kì, tốt
Trang 15nhất là phải dựa trên những thử nghiệm thực tế để có được kết luận cuối cùng.
Thiết bị sấy thường được chế tạo với tỉ số chiều dài/đường kính từ 4 10 Các cánh trộn trong thùng có chiều cao từ 8 12%
đường kính Tốc độ quay ứng với vận tốc
dài là từ 12 m/s đến 30 m/s và độ dốc
của thùng trong khoảng 0 0.08 m/m Đôi khi
thiết bị sấy có độ dốc âm cho trường hợp sấy cùng chiều
B.TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẤY:
NÔNG SẢN : THÓC
I.GIỚI THIỆU:
Lúa là cây lương thục chính ở nước ta,
gạo cung cấp khoảng 40% protein trong khẩu phần ăn hàng ngày của nhân dân ta và nhân dân ở các nước vùng Đông Nam Á Đối với nước ta, trong những năm gần đây lúa là một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ yếu trong nông nghiệp, do vậy
công nghệ bảo quản chế biến lúa gạo
nhằm giảm tổn thất (hiện tượng mất mùa trong nhà) sau thu hoạch có vai trò rất quan trọng
Giống lúa là một trong những yếu tố
quyết định năng suất, chất lượng gạo, đồngthời trong công tác bảo quản chế biến,
giống lúa cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng Do quá trình sinh lý – sinh hóa, cấu tạohạt của từng giống lúa, nên trong quá trìnhbảo quản xảy ra hiện tượng hư hỏng hoặc xâm nhiễm phá hoại của các loại sinh vật
Trang 16hại kho như: côn trùng, chuột, và sự phát
triển của các vi sinh vật như: nấm mốc…
Trong những năm gần đây, sản xuất
nông nghiệp xuất hiện trào lưu tuyển chọn giống lúa có năng suất cao, có chất lượng cao và chống chịu sâu bệnh tốt nhằm đápứng nhu cầu ngày càng lớn của sản xuất và tiêu dùng Thường thường người ta thu
hoạch lúa khi độ ẩm của hạt khoảng
18-22% Có rất nhiều nhân tố cần được tính
đến để có vụ mùa bội thu như lúa phải
chín, có chất lượng cao và độ ẩm thích hợp
II.THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA NÔNG SẢN (NS):
Trong rau quả, hàm lượng nước rất cao,
chiếm 80–95% Một số loại củ và hạt lấy
tinh bột như sắn, khoai sọ và ngô chứa 50% nước Hạt lương thực như thóc chứa tương đối
ít hơn (11–20%) Nước cũng phân bố không đều trong các loại mô khác nhau Nước
trong mô che chở ít hơn trong nhu mô Ví dụ, trong cam quýt, hàm lượng nước trong vỏ là 74.7%, còn trong múi tới 87.2%
_ Nước đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của tế bào, nên hiển nhiên
có ý nghĩa trong việc duy trì sự sống của
Trang 17NS Trước hết, nước được xem là thành
phần quan trọng xây dựng nên cơ thể thực vật Nước chiếm đến 90% khối lượng chất nguyên sinh và nó quyết định tính ổn định về cấu trúc cũng như trạng thái của keo
nguyên sinh chất
_ Nước còn có chức năng sinh hóa vô
cùng quan trọng, là dung môi đặc hiệu cho các phản ứng hóa sinh xảy ra, đồng thời
là nguyên liệu cho một số phản ứng sinh hóa Chẳng hạn nước tham gia trực tiếp vàophản ứng oxy hóa nguyên liệu hô hấp để giải phóng năng lượng, tham gia vào hàng loạt các phản ứng thủy phân quan trọng
như thủy phân tinh bột, protein, lipit…
_ Nước là môi trường hòa tan các chất
khoáng, các chất hữu cơ như các sản
phẩm quang hợp, các vitamin, các
phytohoocmon, các enzym… và vận chuyển lưu thông đến các tế bào, các mô và cơ quan
_ Nước trong NS còn là chất chỉnh nhiệt Khi nhiệt độ không khí cao, nhờ quá trình bayhơi nước mà nhiệt độ môi trường xung
quanh NS hạ xuống nên các hoạt độnt sống khác tiến hành thuận lợi
_ Tế bào thực vật bao giờ cũng duy trì
một sứx trương nhất định Nhờ sức trương này mà khi tế bào ở trạng thái ở trạng
thái no nước, NS luôn ở trạng thái tươi tốt, rất thuận lợi cho các hoạt động sinh lý
khác Tóm lại, nước vừa tham cấu trúc
nên cơ thể thực vật, vừa quyết định các
Trang 18biến đổi sinh hóa và các hoạt động sinh lýtrong NS.
_ Nước trong NS chủ yếu ở dạng tự do Cótới 80–90% lượng nước tự do ở trong dịch
bào, phần còn lại trong chất nguyên sinh
và gian bào Chỉ một phần nhỏ của nước (không quá 5%) là ở dạng liên kết trong
các hệ keo của tế bào Ở màng tế bào, nước liên với protopectin, xenlulozơ và
hemixenlulozơ
_ Khi NS đã tách ra khỏi môi trường sống và cây mẹ (tức là sau thu hoạch), lượng
nước bốc hơi không phù đắp lại
Hàm lượng nước trong NS cao hay thấp có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và khả
năng bảo quản của chúng Ở các NS có hàm lượng nước cao, các quá trình sinh lý
xảy ra mảnh liệt, cường độ hô hấp tăng làm tiêu tốn nhiều chất dinh dưỡng dự trữ và sinh nhiệt Việc bảo quản những sản
phẩm có chứa nhiều nước này cũng có
khó khăn hơn vì chúng là môi trường thuậnlợi cho các vi sinh vật hoạt động, làm giảm chất lượng NS
2.Các hợp chất gluxit (Cacbon hydrat):
Các hợp chất gluxit là thành phần chủ
yếu của NS (chiếm tới 90% hàm lượng chấtkhô, chỉ sau nước ở các NS tươi), là thức
ăn chủ yếu của người, động vật và vi sinhvật Các hợp chất gluxit trong NS chủ yếu
tồn tại ở cá dạng sau: đường glucozơ,
fructozơ (trong quả), saccarozơ (trong mía, củ
Trang 19cải đường), tinh bột (trong hạt, củ), các
chất tạo xơ như xenlulozơ và hemixenlulozơ
(chủ yếu trong thành tế bào, vỏ NS)
a.Đường:
Dường la thành phần dinh dưỡng quan
trọng và là một trong những yếu tố cảm quan hấp dẫn người tiêu dùng đối với cácloại NS tươi Đường chủ yếu tồn tại dưới
dạng glucozơ, fructozơ và saccarozơ Hàm
lượng đường thường cao nhất ở các loại
quả nhiệt đới, thấp nhất ở các loại rau
b.Tinh bột:
_ Là chất dự trữ chủ yếu của các NS
loại hạt lúa (lúa gạo, mỳ, mạch, cao lương
ngô), củ (khoai lang, khoai sọ, khoai môn,
khoai tây, sắn), quả (chuối, plantain) và là nguồn dinh dưỡng chủ yếu nuôi sống con
người Ở thóc, ngô và một số loại củ,
tinh bột chiếm 60–70%, khoai tây 12-20% khốilượng chất khô
_ Tinh bột gồm 2 loại là amylozơ và
amylopectin khác nhau về cấu tạo phân tử, về tính chất hóa học và lý học
+ Amylozơ có cấu tạo chuỗi xoắn không phân nhánh, mỗi vòng xoắn chứa 6 gốc
glucozơ Amylozơ tan trong nước, không tạo
thành hồ khi đun nóng, cho phản ứng màu xanh với iốt
+ Amylopectin có cấu tạo nhánh, khối
lượng phân tử thườnng lớn hơn amyloxơ đến hàng triệu Amylopectin tạo thành hồ khi đun nóng, cho phân tử ứng màu tím với iốt
Trang 20_ Đa số các loại tinh bột chứa 15–25%
amylozơ và 75–80% amylopectin Hàm lượng
amylozơ và amylopectin trong tinh bột có thể thay đổi phụ thuộc loại NS, giống và điều
kiện trước thu hoạch Sau khi thu hoạch, dưới tác dụng của các enzym -glucan-
phatphorilaza và , -amylaza, tinh bột trong NS sẽ bị thủy phân tạo thành các đường đa, glucozơ và fructozơ
c.Xenlulozơ, hemixenlulozơ, các chất
pectin và ligin:
Là các cabonhydrat liên kết với nhau, cấutrúc nên thành phần tế bào Trong quá
trình chín, các cacbonhydrat này bị thủy phânvà sẽ làm trái cây mềm
_ Xenlulozơ và hemixenlulozơ, chủ yếu nằm
ở các bộ phận bảo vệ như vỏ quả, vỏ
hạt Trong các loại quả, xenlulozơ và
hemixenlulozơ chiếm khoảng 0.5-2%; rau
khoảng 0.2-2.8%; các loại quả hạch có vỏ cứng có thể chiếm tới 15% khối lượng
chất khô Trong quá trình chín rau quả, các cabonhydrat này dưới tác dụng của enzym
có thể bị thủy phân tạo thành các dạng
đường như glycozơ, galactozơ, fructozơ, mannozơ,arabonozơ, xilozơ
_ Các chất pectin cấu tạo từ các axit
polygalacturonic, tồn tại chủ yếu trong thành tế bào Trong vỏ trái cây, pectin chiếm
khoảng 1-1.5% Pectin thường tồn tại dưới 2 dạng:
+ Dạng không hòa tan còn gọi là
protopectine, có trong thành tế bào
Trang 21+ Dạng hòa tan (axit polygalacturonic), có
trong dịch bào
Trong quá trình chín, các protopectine dưới tác dụng của enzym polygalacturonaza sẽ bị thủy phân thành đường, rượu etylic và
pectin hòa tan làm cho quả trở nên, mềm
Tuy hệ liêu hóa của con người không có các enzym phân giải được các thành phần trên, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng
là cung cấp chất xơ, giúp tăng cường nhu
động ruột, hỗ trợ tiêub hóa và chống táo bón
3.Hợp chất có chứa nitơ:
_ Nitơ trong NS tồn tại chủ yếu dưới dạng nitơ trong các protein và các hợp chất phi
protein (axit amin tự do, amit…) Hàm lượng
protein trong NS tùy thuộc vào loại NS nhưng nó đều có giá trị dinh dưỡng cao Đối với các loại hạt và củ giống, protein đóng vai
trò sống còn trong việc phát triển mầm
Nếu tính theo khối lượng chất khô, protein
trong thóc: 7-10%; cao lương: 10-13%; đậu
tương: 36-42%; quả: 1%; rau: 2% (các loại rau họ đậu đỗ chứa khoảng 5%) Với các sản phẩm rau quả, phần lớn protein đóng vai
trò chức năng (như cấu tạo nên các enzym)chứ không dự trữ như trong các loại hạt
_ Protein trong nhiều loại NS có vai trò quan trọng trong việc cung cấp cá axit amin, đặc
biệt là các axit amin không thay thế cho con người và gia súc (trong đậu tương, khoai tây có đủ 8 axit amin không thay the Sự có mặtđầy đủ và cân đối các axit amin không
thay thế, cùng với các chất ức chế tiêu
Trang 22hóa protein tối thiểu đã tạo nên giá trị
dinh dưỡng cao của một số protein của mộtsố cây trồng
4.Chất béo (lipit):
_ Chất béo là hỗn hợp các este của
glyxerin và các axit béo, có công thức
chung: CH2OCOR1-CH2OCOR2-CH2OCOCR3 (R1,R2,R3 là các gốc của các axit béo) Axit béo có
2 loại no và không no, các axit béo không nodễ bị oxy hóa hơn các axit béo no
_ Chất béo là chất dự trữ năng lượng
chủ yếu của hạt thực vật Khoảng 90% loàithực vật có chất dự trữ trong hạt là chất
béo chứ không phải tinh bột Khi oxy hóa 1gchất béo giải phóng ra 38kJ, 1g tinh bột hay protein chỉ cho 20kJ
_ Ở các loại rau quả, chất béo chủ yếu
ở dạng cấu tử tham gia vào thành phần
cấu trúc màng, hay lớp vỏ sáp bảo vệ
Hàm lượng thường <1% khối lượng tươi, trừ trái bơ và ôliu chứ trên 15% khối lượng
tươivà ở dạng hạt nhỏ trong tế bào thịt
quả
_ Ở các loại hạt, chất béo chủ yếu có trong các loại cây họ đậu, cây lấy dầu, ở lúa mì là 1.7-2.3%; lúq nước 1.8-2.5%; ngô
3.5-6.5%; đậu tương 15-25%; lạc 40-57%; thầu dầu 57-70%
Đối với những NS chứa nhiều chất béo, trong quá trình bảo quản có thể xảy ra cácquá trình phân giải chất béo tạo thành
Trang 23các axt béo, aldeht và xêtôn làm cho sản phẩm có mùi ôi, khét, chỉ số axit của
chất béo tăng lên và phẩm chất bị giảm
5.Axit hữu cơ:
_ Các axit hữu cơ cũng là nguyên liệu choquá trình hô hấp Tuy nhiên phần lớn các loại rau quả đều tích lũy lượnng axit hữu cơ nhiều hơn so với yêu cầu hô hấp của
chúng, do đó lượng này thường được giữ lại trong các không bào Quả chanh thường có khoảng 3g axit hữu cơ/100 quả tươi Phần lớncác axit hữu cơ trong NS thường là axit xitric (axit chanh) và axit malic (axit táo) Ngoài ra
có một số axit đặc thù khác như axit
tartaric trong nho, axit oxalic trong rau bina…
_ Axit hữu cơ giảm trong quá trình bảo
quản và chín, một mặt là do cung cấp cho quá trình hô hấp, mặt khác nó có tác
dụng với rượu sinh ra trong rau quả tạo thànhcác este làm cho rau quả có mùi thơm đặc trưng Ngoài chức năng hóa sinh, axit hữu cơ có vai trò quan trọng trong việc tạo ra vị cho
NS, đặc biệt trái cây, tỉ lệ giữa lượng
đường và axit sẽ tạo ra vị đặc trưng của
sản phẩm
6.Vitamin và chất khoáng:
_ Vitamin là những hợp chất hữu cơ có
hàm lượng rất nhỏ trong cơ thể nhưng rất
cần thiết cho hoạt động sống mà con ngườivà động vật, hoặc không có khả năng tự tổng hợp, hoặc tổng hợp được một lượng
rất nhỏ, không đủ thỏa mãn nhu cầu của
Trang 24cơ thể Vì vậy vitamin phải được cung cấp
nhiều từ các nguồn thức ăn bên ngoài NSlà nguồn quan trọng cung cấp nhiều vitamin cho con người, đặc biệt vitamin A, B, C, PP, E…
_ Có 2 nhóm vitamin: nhóm hòa tan trong nước có chức năng về năng lượng, tham giaxúc tác cho các quá trình sinh hóa giải
phóng năng lượng (các phản ứng oxy hóa khử, sự phân giải các hợp chất hữu cơ…); nhóm hòa tan trong dung môi hữu cơ (chất béo) có chức năng tạo hình, tham gia vào
các phản ứng xây dựng nên các chất,
các cấu trúc mô và cơ quan
_ Vitamin B1 (thiamin) có nhiều trong cám
gạo, đậu Hà Lan, một số loại củ, rau quả Thiamin tham gia các phản ứng hóa sinh then chốt của cơ thể, thiếu thiamin sẽ gây ra
bệnh beri (phù thũng)
+ Vitamin A (retinol), ngoài chức năng xúc tác sinh hóa, còn có vai trò trong sự cảm
quan của mắt Thiếu vitamin A trong thời gian dài sẽ dẫn đến hiện tượng mù lòa Dạng hoạt động của vitamin A không tồn tại trong
NS, nhưng một số loại carotenoid như là –
caroten có thể được cơ thể con người
chuyển hóa thành vitamin A và được gọi là các tiền vitamin A Các loại khác, như lyopen tạo màu đỏ quả cà chua, không có hoạt
tính vitamin A
+ Vitamin B (axit folic) liên quan đến quá
trình sinh tổng hợp ARN Thiếu vitamin B gây bệnh thiếu máu, đặc biệt nguy hiểm cho
quá trình phát triển thai nhi ở phụ nữ có
thai Các loại rau ăn lá có chứa nhiều
Trang 25vitamin B, đặc biệt các loại rau có màu
xanh
+ Vitamin C (axit ascorbic) chống bệnh thiếu máu (scurvy) ở người Rau quả là nguồn
cung cấp đến 90% lượng vitamin C Cơ thể
người cần khoảng 50mg vitamin C/ngày
Vitamin C có nhiều trong ổi, đu đủ, cam quýt,súplơ, ớt Tuy nhiên vitamin lại dễ bị oxy
hóa và bị chuyển thành dạng
dehydroascorbic dễ bị thủy phân dưới tác
dụng của nhiệt độ
_ Chất khoáng chủ yếu trong rau quả là kali, khoảng 200mg/100g tươi Ngoài những
chất kể trên, trong NS còn nhiều vitamin và chất khoáng khác, nhưng đóng góp cho dinh dưỡng con người không nhiều Ví dụ trong rauquả có nhiều sắt và canxi, nhưng thường
tồn tại dưới các dạng mà cơ thể con người khó hấp thu
7.Hợp chất bay hơi:
Các hợp chất bay hơi là những hợp chất có hàm lượng không đáng kể so với khối lượng NS, nhưng lại có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra mùi và hương thơm đặc trưng cho NS
Trong NS có thể có tới hàng trăm chất bay hơi nhưng người tiêu dùng chỉ có thể
nhận ra một số ít trong số chúng
Chất bay hơi tạo ra chủ yếu trong quá trìnhchín rau quả là etylen, chiếm tới 50-75%
tổng lượng cacbon dành cho sinh tổng hợp
các chất bay hơi Tuy nhiên etylen không
tham gia vào chức năng tạo mùi cho NS
8.Sắc tố: