Tùy theo quá trình cấp nhiệt cho ẩm mà người ta phân ra các phương pháp sấy khác nhau: cấp nhiệt bằng đốì lưu gọi là sấy đôi lưu, cấp nhiệt bằng dẫn nhiệt gọi là sấy tiếp xúc, cấp nhiệt bằng bức xạ gọi là sấy bức xạ... Hệ thông sấy thùng quay là hệ thống sấy chuyên dùng để sấy hạt, cục nhỏ. Hệ thông sấy thùng quay cũng là hệ thông sấy đôi lưu. Trong đồ án này, em xin trình bày về qui trình công nghệ và thiết bị sấy thùng quay dùng để sấy đường với năng xuất đầu ra là 1200kgh. 1.2. GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU. Nước ta là một nước nhiệt đới nên đường được sản xuất chủ yếu từ cây mía. Đường được đcm đi sấy là những tinh thể saccharose, có kích thước trung bình là 0,8 mm. Saccarose là một đường kép có công thức phân tử là C12H22O11, gồm 2 phân tử a D glucose và p D fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2 glucoside Tùy theo quá trình cấp nhiệt cho ẩm mà người ta phân ra các phương pháp sấy khác nhau: cấp nhiệt bằng đốì lưu gọi là sấy đôi lưu, cấp nhiệt bằng dẫn nhiệt gọi là sấy tiếp xúc, cấp nhiệt bằng bức xạ gọi là sấy bức xạ... Hệ thông sấy thùng quay là hệ thống sấy chuyên dùng để sấy hạt, cục nhỏ. Hệ thông sấy thùng quay cũng là hệ thông sấy đôi lưu. Trong đồ án này, em xin trình bày về qui trình công nghệ và thiết bị sấy thùng quay dùng để sấy đường với năng xuất đầu ra là 1200kgh. 1.2. GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN LIỆU. Nước ta là một nước nhiệt đới nên đường được sản xuất chủ yếu từ cây mía. Đường được đcm đi sấy là những tinh thể saccharose, có kích thước trung bình là 0,8 mm. Saccarose là một đường kép có công thức phân tử là C12H22O11, gồm 2 phân tử a D glucose và p D fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2 glucoside
Trang 1GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 1 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
Phần I:
MỞ ĐẦ
USấy là một trongcác công đoạn quan trọngtrong công nghệ sau thuhoạch đối với các loại nôngsản Thực tế cho thấy nếuphơi khô hoặc sấy khôngkịp, nhiều nông sản có thế
bị mất mát do ẩm mốc và
Trang 2GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 2 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
biến chất (chiếm khoảng 20%, đối với một vài loại cóthể lên đến 40- 50%) Ngoài
10-ra, sấy còn là quá trình côngnghệ quan trọn trong chếbiến nông sản thành thươngphâm Trong Đồ án mônhọc này, em sẽ trình bày vềquy trình công nghệ và thiết
kế thiết bị sấy thùng quay
để sấy bắp hạt với năng suất1,000 kg/h
Trang 3GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 3 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
I Giới thiêu về nguvên liêu bắp:
Bắp vừa là cây lươngthực vừa là cây thức ăngia súc rất quan trọng,đứng hàng thứ ba trênthế giới Diện tíchtrồng bắp hàng nămcủa thế giới hiện naykhoảng 129 triệu ha,năng usất bình quânkhảong 3.8 triệutấn/ha, tong sản lượng
Trang 4GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 4 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
bắp trên 525 triệu tấn
Hầu như 100% diệntích bắp của các nướctiên tiến đều đượctrồng bằng các giốngbắp lai nên đạt năngsuất bình quân 7-9.4tấn/ha
Diện tích bắp của ViệtNam tăng dần từ119,000 ha (1939) lên392,000 ha (1985) và
Trang 5GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 5 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
khoảng 730,000 ha(1998)
Năng suất bắp củanước ta trong thời gianqua cũng tăng nhanh
Đen năm 1998, đã đạtđược 26.7 tạ/há
Các cơ quan sinhdưỡng của bắp gồm:
rễ, thân, lá làm nhiệm
vụ duy trì đời sống củacây bắp Phôi và hạt là
Trang 6GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 6 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
khởi thủy của câymầm
Các cơ quan sinh sảnđực (bông cờ) và cái(mầm bắp) khác biệtnhau nhưng nằm trêncùng một cây Ngôgiao phấn chéo nhờ gió
và côn trùng
Khi thu hoạch, conngười chỉ sử dụng hạtngô làm thực phẩm
Hạt ngô thuộc loại quả
Trang 7GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 7 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
dĩnh gồm 4 bộ phậnchính: vỏ hạt, lớpaleron, phôi, và nộinhũ
- Vỏ hạt (chiếm 9% khối lượng hạtngô): là một màngnhẵn bao bọc xungquanh hạt có màutrắng, màu tím hoặcvàng tùy thuộc vàogiống
6 Lớp aleron (66 8%): nằm sau vở hạt
Trang 8(6-GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 8 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
bao bọc lấy nội nhũ
và phôi
- Nội nhũ 85%): là bộ phậnchính chứa đầy cácchất dinh dường đếnuôi phôi Nội nhũchứa tinh bột Tinhbột nội nhũ gồm 3loại: bột, sừng vàpha lê Đặc điểm vàmàu sắc nội nhũ là
Trang 9(70-GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 9 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
căn cứ đế phân loạingô
- Phôi (8-15%):
bao gồm lá mầm,trụ dưới lá mầm, rễmầm, và chồi mầm
Phôi ngô chiếm gần1/3 thế tích hạt, baoquanh phôi có lóp tếbào xốp giúp chovận chuyến nướcvào phôi và ngượclại thuận lợi
Trang 10GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 10 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
Thành phần hóa họccủa hạt ngô được chotrong bảng sau:
Trang 11GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 11 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
II Phưon» pháp thưc
hiên quá trình sấy:
Đe bảo quản được hoặc dùng đế chế biến các sản phấm có chất lượng cao, cácloại hạt cần được sấy khô xuống độ âm bảo quản hoặc
độ âm chế biến Đe thực hiện quá trình sấy,có thể sử dụng nhiều hệthống sấy khác nhau: hầm
Trang 12GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 12 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
sấy, tháp sấy, Mồi chế độcông nghệ sấy khác nhau sẽ
có những ảnh hưởng khácnhau đến chất lượng của sảnphấm
Đe sấy bắp hạt, người ta cóthể dùng thiết bị sấy tháp,sấy thùng quay Ớ đây, tadùng thiết bị sấy thùngquay, là thiết bị chuyêndùng để sấy hạt Loại thiết
bị này được dùng rộng rãitrong công nghệ sau thu
Trang 13GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 13 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
hoạch đê sấy các loại ngũcốc Trong hệ thong này, vậtliệu sấy được đảo trộnmạnh, tiếp xúc nhiều với tácnhân sấy, do đó trao đổinhiệt mạnh, tốc độ sấynhanh, và độ đồng đều củasản phấm cao Ngoài ra,thiết bị còn có thế làm việcvới năng suất lớn
Tác nhân sấy sử dụng làkhói lò, được tạo ra từ quátrình đốt than Do sản phẩm
Trang 14GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 14 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
bắp sau khi sấy dùng đế bảoquản đế chế biến thực phấm,nên khói lò trước khi ra khỏibuồng đốt được đi quanhiều đoạn hình ziczac đếtách bớt bụi, sau đó mớiđược đưa vào thùng sấy
Nguyên liệu bắp là một nguyên liệu chứa rất nhiều tinh bột Chế độ công nghệ sấy tinh bột lại phụ thuộc rấtnhiều vào nhiệt độ hồ hóa sản phấm Nhiệt độ hồ hóa
Trang 15GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 15 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
của tinh bột khoảng 65°c, do
đó ta cần chọn nhiệt độ tác nhân sấy phù hợp, không cao nhưng cũng không quá thấp, mục đích là đay nhanh quá trình sấy, và không làm cho nhiệt độ của nguyên liệuvượt quá nhiệt độ hồ hóa
.PhầnII:
QUY TRÌNH CÔNG NGH
Trang 16GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 16 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
Ệ
Trang 17GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 17 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
Thuvết minh quv trình công nghê:
Vật liệu sấy là bắp hạtsau khi được rửa sạch, tuốt
ra khỏi cùi, được cho vàobuồng chứa, sau đó đượcnhập liệu vào thùng sấybằng hệ thống gầu tải Bắphạt khi vào thùng sấy có độ
Trang 18GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 18 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
am 35%, chuyến động cùngchiều với tác nhân sấy
Tác nhân sấy sử dụng làkhói lò, tạo ra từ nhiên liệuđốt là than, sau khi quabuồng đốt được hòa trộn vớikhông khí bên ngoài để đạtnhiệt độ thích hợp cho quátrình sấy Dòng tác nhân sấyđược gia tốc bằng quạt đay
Trang 19GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 19 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
đặt ở trước thiết bị, và quạthút đặt cuối thiết bị
Trên đường ống dẫn khói
lò vào buồng hòa trộn vàđường ống dẫn không khí từmôi trường vào buồng hòatrộn đều có các van, dùng đếđiều chỉnh lưu lượng cácdòng Đặt nhiệt kế ở saubuồng hòa trộn để xác định
Trang 20GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 20 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
nhiệt độ của tác nhân sấytrước khi vào thùng sấy, nếunhiệt độ quá cao ta sẽ mởvan để tháo bớt khói lò rangoài, giảm lượng khói lòvào buồng hòa trộn để giảmbớt nhiệt độ, ngược lại nếunhiệt độ chưa đủ, ta khóabớt van dẫn không khí từ
Trang 21GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 21 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
môi trường vào buồng hòatrộn
Thùng sấy có dạng hìnhtrụ đặt nằm nghiêng mộtgóc 1.5° so với mặt phangngang, được đặt trên một hệthống các con lăn đờ vàchặn Chuyển động quaycủa thùng được thực hiệnnhờ bộ truyền động từ động
Trang 22GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 22 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
cơ sang hộp giảm tốc đếnbánh răng gắn trên thùng
Bên trong thùng có gắn cáccánh nâng, dùng đế nâng vàđảo trộn vật liệu sấy, mụcđích là tăng diện tích tiếpxúc giữa vật liệu sấy và tácnhân sấy, do đó tăng bề mặttruyền nhiệt, tăng cường
Trang 23GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 23 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
trao đối nhiệt để quá trìnhsấy diễn ra triệt để
Trong thùng sấy, bắp hạtđược nâng lên đến độ caonhất định, sau đó rơi xuống
Trong quá trình đó, vật liệutiếp xúc với tác nhân sấy,thực hiện các quá trìnhtruyền nhiệt và truyền khốilàm bay hơi ấm Nhờ độ
Trang 24GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 24 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
nghiêng của thùng mà vậtliệu sẽ được vận chuyến đidọc theo chiều dài thùng
Thời gian lun của vật liệutrong thùng là 89 phút Khi
đi hết chiều dài thùng sấy,vật liệu sấy sẽ đạt được độ
ẩm cần thiết cho quá trìnhbảo quản là 11 %
Trang 25GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 25 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
Sản phấm bắp hạt sau khisấy được đưa vào buồngtháo liệu, sau khi qua cửatháo liệu sẽ được bao gói,
đế bảo quản hay dùng vàocác mục đích chế biến khác
Dòng tác nhân sấy sau khi qua buồng sấy chứa nhiều bụi, do đó cần phải đưa qua một hệ thống lọc bụi đế tránh thải bụi bấn vào khôngkhí gây ô nhiễm Ớ đây, ta
Trang 26GVHD: Thầy Hoàng Minh Nam 26 SVTH: Lâm Đào Trung Hiếu
sử dụng hệ thống lọc bụi bằng nhóm bốn cyclon đơn
Khói lò sau khi lọc bụi sẽ được thải vào môi trường
Phần bụi lắng sẽ được thu hồi qua cửa thu bụi của cyclon và được xử lý riêng
.Phầ
n UI:
TÍNH TOÁN THIẾT BỊ SẤ
Trang 27> Khối lượng riêng khối hạt:
Đường kính tương đương: dtđ= 7.5 mm
> Năng suất nhập liệu: G| = 1,000 kg/h
I Cường độ bốc hơi ẩm: A = 32 kg/m3.hTính cân bằng vẳt chất:
Ta kí hiệu các đại lượng như sau:
khốilượng vậtliệusấyđivào, ra thiết bị sấy
bị sấy
w
(kg/h) : lượng âm bay hơi trong1 giờ
Gk (kg/h) : khốilượng vậtliệu khô tuyệtđối
Trang 28ik, i (kJ/kg) enthalpy của lkg không khí khô và lkg hơi nước, nhiệt
dung riêng của không khí khô nhiệt dung riêng của hơinước, ẩn nhiệt hóa hơi của nước
Cpk = 1.004 (kJ/kg K)
Cpa = 1.842 (kJ/kg.K) r =
2,500 (kJ/kg)
Trang 29Không khí ngoài trời có:
b Thông so tranẹ thải của khói lò sau buồng đốt (B ’), buồnẹ hòa trôn (Bì:
❖ Tính toán quá trình cháy:
Thành phần nhiên liệu than sử dụng: chọn than Tuyên Quang
Độ chứa ẩm:
d 0
Trang 30=0.621-buồng đốt mà không khí khô thực tế L để cháy hết 1 kg nhiên liệu lớn hơn lượngkhông khí khô lý thuyết Do đó ta cỏ:
a h đ = — : hệ số không khí thừa của buồng đốt (CT 3.14/56—[ 1 ])
Tuy nhiên do nhiệt độ khói sau buồng đốt rất lớn so với yêu cầu, do đó tác nhân sấy
là khói lò trước khi đi vào thùng sấy cần phải qua quá trình hòa trộn với không khíngoài trời đế có một nhiệt độ thích họp
Gọi a là hệ số không khí thừa của buồnẸ hòa trộn, là tỉ số giữa lượng không khí khôcần cung cấp thực tế cho buồng đốt cộng với lượng không khí khô đưa vào buồnghòa trộn chia cho lượng không khí khô lý thuyết cần thiết cho quá trình cháy
a = ú„ + Cs-U9H + A) C ^ - P H + A + Tr)] (CT 3 15/57_m) K
l d 0 \ l a l a 0 ) + C p k (¿1 t { )
Trong đó:
- Chọn hiệu suất buồng đốt T|bđ - 0.6
- Chọn nhiệt độ của khói lò sau hòa trộn ti = 70°c.
- Cni - 0.12 kJ/kg.K : nhiệt dung riêng của than
- tni = 27°c
- Enthalpy của hơi nước: i = 2,500+1.842X/ (kJ /kg) (CT 3.16/57—[ 1 ])
o Trong không khí ngoài trời:
Trang 31= 12.501 (kg khói khô/kg nhiên liệu)
- Sau buồng hòa trộn:
L k =(axL 0 +])-ựr + 9H + A)
= (37.053x8.17 + l)-(0.19+ 9x0.046 + 0.15) (CT 3.24/59—[1 ])
= 302.969 (kg khói khô/kg nhiên liệu)
■ Độ chứa âm của khói lò:
- Sau buồng đốt:
c' 0 773 d[= a = =0.06184 (kg ẩm/kg khói khô) (CT 3.26/59 [1]) Z/JI 12.501
- Sau buồng hòa trộn:
d.= a = =0.01892 (kg ẩm/kg khói khô) (CT 3.27/59 [1]) 1 L k 302.969
Trang 32= 0.094480.621
6,180.454^1 +
- Sau buồng hòa trộn:
0.9810.307 1 + -^
0.01892
0.981
- Sau buồng hòa trộn:
Độ âm tương đối:
- Sau buồng đốt:
Trang 33khói lò cung cấp cho vật liệu sấy hoàn toàn dùng để tách ấm khỏi vật liệu Khi ấm táchkhỏi vật liệu, lại bay vào trong khói, do đó ấm đã mang toàn bộ nhiệt lượng mà khói đãmất trả lại dưới dạng ẩn nhiệt hóa hơi r và nhiệt vật lý của hơi nước Cpat Vì vậy, quátrình sấy lý thuyết bằng khói lò được xem là quá trình đắng enthalpy.
Ta có các thông sổ của tác nhân sấy sau quá trình sấy lý thuyết được xác định như sau:
- Enthalpy: I20 - li - 120.014 kJ/kg khói khô
- Chọn nhiệt độ đầu ra của tác nhân sấy là t20 = 36°c
- Áp suất hơi bão hòa:
^=exp(i2'ấSẫ)=0'059 {hur)
1.004x362,500 + 1.842x36
v 7 = _ _ _ _ = 0.955 (ra / kg khói khô)
d 2Q = - — - —— - — = 0.03268 (kg âm/kg khói khô)
Trang 344 Cân bẳns năns lirơns cho thiết bi sấy thưc:
Trong thiết bị sấy thực, ngoài tốn thất nhiệt do tác nhân sấy mang đi, trong thiết
thùng quay, còn cỏ tốn thất nhiệt ra môi trường Qmt, và tôn thất nhiệt do vật
liệusấymang đi Ọv
Trang 35Vậy nhiệt lượng tiêu hao trong quá trình sấy thực:
Q = L'(I l -I„) = L'(I 2 -I„) + G ỉ xC v (tý i - t V [ ) + Q„-Wx C X ,Vi
Đặt Qy = G2 X Cv [t v ^ - ty ) : tổn thất nhiệt do vật liệu sấy mang đi.
Cy (kJ/kg.K) : nhiệt dung riêng của vật liệu sấy với độ ấm 0Ừ2
Ck = 1.7 (kJ/kg.K) : nhiệt dung riêng của vật liệu khô
Ca = 4.1868 (kJ/kg.K) : nhiệt dung riêng của am
=>cv = 1.7(1 -0.1 ì) + 4.1 868x0.11 = 1.974 (kJ /kg.K )
t V i =t 0 = 27°c : nhiệt độ vật liệu sấy vào thiết bị, lấy bằng nhiệt độ môitrường
Trang 365 C á c thôns số của tác nhân sấv sau auá trình sẩv thưc:
♦> Đô chứa âm của tác nhân sấv:
Trang 38III Tính thời gian sấv:
Trong thiết bị, chọn cánh đảo trộn có dạng cánh nâng, có các thông số sau:
- Hệ số lưu ý đến dạng cánh trong thùng: đối với cánh nâng, m = 0.5
Thời gian sấy được xác định theo:
Trang 40giáp mối, 2 phía.
Với đường kính D > 700mm, chọn cph - 0.95 (Bảng
1
—7/25—[9])
o Hệ số hiệu chỉnh T| : đối với thiết bị có bọc
cách nhiệt, chọn T| = 0.95 ứng suất cho phép:
Trang 41Áp suất tính toán cho phép bên trong thiết bị:
Vậy bề dày của thùng sấy: s = 8 mm
3 Tính tốc đô của tác nhăn sấy troti2 thiết bi:
Tốc độ trung bình của tác nhân sấy trong buồng sấy:
0.993-_ axLr X V 2 xp k xC, _ 7.911x8x5.92 xl.0831x7.1x10 P h ạ t ~
= 115.13 (kg/m 2 ) = i 15.13 (mmH 2 0)
(CT 10.19/213—[1])
Trang 42Khối lượng 1 cánh đảo trộn: m = p X v c = p X F c Xd = 7,900X175,680X10'6 X4X 1(T3 =
5.551 (kg) Khối lượng của cánh trong thùng:
Trang 43Nhiên liệu đốt sử dụng là than có kích thước trung bình và lớn, do đó ta dùng ghi thanh.Loại ghi này được chế tạo đơn giản và thay thế dễ dàng khi bị hư hỏng.
Các kích thước cơ bản của buồng đốt:
♦> Diên tích bề măt ghi lò:
lượng than cần đốt trong 1 giờ
cường độ nhiệt của ghi (Bảng 3—3/105—[ 10])nhiệt trị thấp của than
= 0.91 (ra2)
buồng đốt:
H = ^- =
= 1.33(ra)(CT 3—4/106—[ 10])
F 0.91
Chọn H = 1 40 m
❖ Chiều ngang (W), dài (L) của buồng đốt:
Chiều dài buồng đốt là chiều mà sản phẩm cháy chuyển động dọc theo nó đi vào buồng hòa trộn Ở buồng đốt thủ công, ta chọn chiều ngang lớn hơn chiều dài, để có thế trải đều than, thao tác nhẹ nhàng và đánh xỉ bớt khó khăn
( m 2 )
3.6x465,000
Đôi với than antraxit, theo bảng 3—2/100—[10], chon tỉ lê măt ghi — = 0.15
F Vậy diện tích mắt ghi: f = 0.15x F = 0.15 X 0.91 = 0.14 (ra ) 2
Thể tích buồng đốt:
Mật độ nhiệt thế tích của buồng đốt, khi sử dụng than antraxit:
(Bảng 3-4/106-[ 10])
1.21 (ra2 ) 3.6 Xí/
Trang 44y
♦> Tính đường kỉnh ống dân khói lò sau buồng đốt:
Lượng khói khô sau buồng đốt: L' k = 12.501 (kg khói khô/kg nhiên liệu) Lượng khóikhô cần thiết trong 1 giờ:
Lị = L ' k x B = 12.501 X 65.797 = 822.528 (kg/h)
Lưu lượng thế tích của khói:
v; = L, XV, =822.528x4.095 = 3,368.252 (m3/h) = 0.936 (m3/s)
Chọn tốc độ của dòng khói trong ống Vi = 10 m/s
Tiết diện của ống dẫn:
Đường kính trong : D = 13.5 inches = 342.9 mm
♦> Tính đườnẹ kính ong dẫn khói lò sau hòa trôn:
Lượng khói khô sau buồng đốt:L k = 302.969 (kg khói khô/kg nhiên liệu)
Lượng khói khô cần thiết trong 1 giờ:
L A = L k x B = 302.969 X 65.797 = 19,934.451 (kg/h)
Lưu lượng thể tích của khói:
v 4 =L 4 xv 4 = l 9, 934.451X1.193 = 20,691.96 (m3/h) = 5.748 (m3/s)
Chọn tốc độ của dòng khói trong ống V4 = 20 m/s
Tiết diện của ống dẫn:
Trang 45❖ Tính đường kính vòi phun khói ỉò:
Chọn tốc độ của dòng khói trong ống tại vòi phun v3 = 700 m/s
Tiết diện của vòi:
♦> Tỉnh trở ỉưc qua buồng hòa trôn: o Trở
lưc do đôt thu:
=> Trở lực qua buông hòa trộn: