Câu 2: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi : A.. Nước trong cốc càng nóng.. Xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao D.. Lỏng, khí, rắn Câu 7: Nhiệt độ của nước đá đang tan và của
Trang 1Phòng GD-ĐT Bình Minh
Trường THCS Đông
Thành
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HỌC KỲ II NĂM HỌC 2009-2010
MÔN Vật Lý 6
Thời gian làm bài: 60 phút;
(12 câu trắc nghiệm và tự luận)
Mã đề thi 479
I/ TRẮC NGHIỆM: ( Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Sự nóng chảy là sự chuyển từ:
A Thể lỏng sang thể rắn B Thể rắn sang thể lỏng
C Thể rắn sang thể hơi D Thể lỏng sang thể hơi
Câu 2: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi :
A Nước trong cốc càng lạnh B Nước trong cốc càng nhiều
C Nước trong cốc càng ít D Nước trong cốc càng nóng
Câu 3: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là:
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
A Chỉ xảy ra đối với 1 số chất lỏng B Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng
C Xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao D Xảy ra ở 1 nhiệt độ xác định Câu 5: Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào mấy yếu tố?
Câu 6: Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ “ÍT TỚI NHIỀU” nào sau đây là đúng ?
A Rắn, khí, lỏng B Rắn, lỏng, khí C Lỏng, rắn , khí D Lỏng, khí, rắn Câu 7: Nhiệt độ của nước đá đang tan và của hơi nước đang sôi trong nhiệt giai
Xenxiut là :
A -1000C và 1000C B 370C và 1000C C 00C và 370C D 00C và 1000C
Câu 8: Khi dùng ròng rọc cố định sẽ được lợi về:
Câu 9: Băng kép em dùng làm thí nghiệm được cấu tạo từ 2 thanh kim loại:
A Đồng và thép B Sắt và đồng C Thép và sắt D Nhôm và đồng Câu 10: Khi nung nóng vật rắn thì:
A Thể tích vật tăng B Khối lượng vật tăng
C Thể tích vật giảm D Khối lượng vật giảm
Câu 11: Băng phiến nóng chảy ở:
Câu 12: Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là:
A Sự sôi B Sự ngưng tụ C Sự đông đặc D Sự bay hơi
II/ Tự Luận: (7đ)
Bài 1: Để kéo lá cờ lên đỉnh cột cờ người ta đã dùng máy cơ đơn giản nào? (0,5đ)
Bài 2: a/Nêu điểm giống nhau và khác nhau của sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng,
chất khí(1đ)
b/ Kể tên và nêu công dụng của các loại nhiệt kế thường dùng? (0,75đ)
Bài 3:a/ Nêu 2 ví dụ về sự nóng chảy, 2 ví dụ về sự ngưng tụ (1đ)
Trang 1/2 - Mã đề thi 479
Trang 2b/ Vàng nóng chảy ở nhiệt độ 1064 0C Hãy cho biết nhiệt độ đông đặc của vàng Giải thích ? (0,75)
Bài 4: a/Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm (1đ)
b/ Đổi đơn vị sau: 290C=? 0F (0,5đ)
Bài 5: Sương mù thường có vào mùa lạnh hay mùa nóng ? Tai sao khi mặt trời mọc
sương mù lại tan?(1,5đ)
ĐÁP ÁN
I/ Trắc nghiệm: ( Học sinh chọn đúng mỗi câu dạt 0,25 điểm)
1 B
2 D
3 C
4 C
5 C
6 B
7 D
8 D
9 A
10 A
11 A
12 B
II/ Tự Luận: (7đ)
Bài 1: Ròng rọc cố định
Bài 2: a/ * Giống: đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
* Khác: các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau
b/ * Nhiệt kế y tế: đo nhiệt độ cơ thể
* Nhiệt kế rượu: đo nhiệt độ thời tiết
* Nhiệt kế thủy ngân: đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
Bài 3:
a/ Nóng chảy: đốt ngọn đèn cầy, bỏ cục nước đá vào cốc nước,…
Ngưng tụ: sương đọng trên lá cây vào ban đêm, giọt nước đọng ở mặt ngoài cốc đựng nước đá,…
b/ Nhiệ độ đông đặc là 10640C Vì nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy
Bài 4:
a/ -Vì khi đun nước nóng lên nên nước nở ra ,tràn ra ngoài
b/290C = 00C + (29 0C x 1,80F )
= 320F + 52,20F = 84,20F
Bài 5:
-Mùa lạnh
-Vì nhiệt độ tăng làm cho tốc độ bay hơi tăng
Trang 2/2 - Mã đề thi 479