Uống nước vỏ cam nấu chín có tác dụng kính thích nội tiết nước mật, làm tăng nhu động ruột, chống bệnh táo bón.[3] [sửa]Các loài, giống, thứ Các quả chanh tây trên cành Citrus amblyca
Trang 1Chi Cam chanh
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chi Cam chanh
Cây quít Citrus reticulata
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Trang 2Các loài
Citrus aurantifolia – Chanh
ta
Citrus maxima - Bưởi
Citrus medica - Thanh yên,
phật thủ
Citrus reticulata - Quất
& quít
Các cây lai chính
Citrus × aurantifolia - Chanh
ta, chanh dọc, chanh giấy
Citrus × aurantium - Cam
chua
Citrus × latifolia - Chanh
không hạt
Citrus × limon - Chanh tây
Citrus × limonia - Chanh
kiên
Citrus × paradisi - Bưởi
chùm
Citrus × sinensis - Cam ngọt
Xem thêm bài chính về các
cây lai khác
Chi Cam chanh (danh pháp khoa học: Citrus)
Trang 3là một chi thực vật có hoa trong họ Cửu lý
hương (Rutaceae), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở đông nam châu Á Các loại cây trong chi này là các cây bụi lớn hay cây thân gỗ nhỏ, cao tới 5-15 m tùy loại, với thân cây có gai và các lá thường xanh mọc
so le có mép nhẵn Hoa mọc đơn hay
thành ngù hoa nhỏ, mỗi hoa có đường kính 2-4
cm với 5 (ít khi 4) cánh hoa màu trắng và rất nhiều nhị hoa Hoa thông thường có mùi thơm
rất mạnh Quả là loại quả có múi, một dạng
quả mọng đặc biệt, hình cầu hay cầu thuôn dài, chiều dài 4-30 cm và đường kính 4-20 cm, bên trong quả khi bóc lớp vỏ và cùi sẽ thấy lớp vỏ mỏng, dai, màu trắng bao quanh các múi bên
trong chứa nhiều tép mọng nước Chi này là
quan trọng về mặt thương mại do nhiều loài (hoặc cây lai ghép) được trồng để lấy quả Quả được ăn tươi hay vắt, ép lấy nước
Quả chanh tây
Trang 4Quả của chi Citrus đáng chú ý vì mùi thơm của chúng, một phần là do các terpen chứa trong lớp vỏ, và chủ yếu là do nó chứa nhiều nước Nước quả có hàm lượng axít citric cao, tạo ra hương vị đặc trưng của chúng Chúng cũng là nguồn cung cấp vitamin C và
các flavonoit đáng chú ý
Sự phân loại nội bộ trong chi này rất phức tạp
và hiện nay người ta vẫn không biết chính xác
số lượng loài có nguồn gốc tự nhiên, do nhiều loài được coi là có nguồn gốc lai ghép Các
loại cây trong chi Citrus được trồng có thể là
con cháu của chỉ 4 loài tổ tiên Hiện nay có hàng loạt các loại cây lai ghép tự nhiên hay do con người nuôi trồng, bao gồm nhiều loại quả
có giá trị thương mại như cam ngọt, chanh tây, bưởi chùm, chanh ta, quít, bưởi v.v Các nghiên cứu gần đây cho rằng các chi có quan
hệ họ hàng gần như Fortunella, và có lẽ
cả Poncirus,Microcitrus, Eremocitrus, cần
được gộp lại trong chi Citrus
Mục lục
[ẩn]
1 Nuôi trồng
o 1.1 Sâu hại và bệnh tật
Trang 5dễ dàng sinh ra quả giống như quả bưởi
chùm), nên tất cả các loại cây trồng thương mại trong chi này hầu như đều sử dụng các cây được tạo ra nhờ chiết, ghép cành để tạo ra các giống trên các cây chủ (thân rễ) được chọn lọc
để nâng cao tính đề kháng trước sâu bệnh
Màu đặc trưng (vàng, da cam) của quả các loại cây trong chi này chỉ có thể được tạo ra trong những khu vực có mùa đông mát mẻ Trong các khu vực cận kề xích đạo và không có mùa đông thì quả của chúng vẫn giữ màu xanh cho đến cả khi chín, vì thế người ta mới có những quả cam (có vỏ) màu xanh mà không phải màu
da cam Các loại chanh ta đặc biệt nhạy cảm với các điều kiện mát lạnh, vì thế do không tiếp xúc với điều kiện đủ lạnh nên nó không thể phát triển màu vàng của quả Nếu nó được trồng trong khu vực có mùa đông mát lạnh thì
vỏ quả sẽ dần dần đổi sang màu vàng Nhiều loại quả trong chi này được thu hái khi còn
Trang 6xanh và chúng sẽ chín trên đường vận chuyển tới của hàng
Các loại cam, chanh cắt thành lát mỏng
Các loại cam, chanh nói chung không chịu
được điều kiện giá rét Citrus reticulata có lẽ
là loài chịu rét tốt nhất và nó có thể chịu được nhiệt độ tới -10 °C trong thời gian ngắn,
nhưng trên thực tế nó cần nhiệt độ không dưới -2 °C để có thể phát triển được [1] Một số giống lai ghép có thể chịu được nhiệt độ dưới -
0 °C khá tốt nhưng cũng không thể tạo ra quả
có chất lượng Một loài có họ hàng, cam ba
lá hay cam đắng Trung Quốc (Poncirus
trifoliata) có thể chịu được nhiệt độ dưới -20
°C [2]; quả của nó đắng và không thể ăn được nếu như không được chế biến
Các loại cây trong chi này ưa các điều kiện môi trường nhiều nắng, ẩm ướt với đất tốt và lượng mưa hay lượng nước tưới đủ lớn Mặc
dù có tán lá rộng, nhưng chúng là cây thường xanh và không rụng lá theo mùa, ngoại trừ khi
Trang 7bị ép Chúng nở hoa vào mùa xuân và tạo quả chỉ một thời gian ngắn sau đó Quả bắt đầu chín vào mùa thu hay đầu mùa đông, phụ
thuộc vào các giống được trồng, cũng như gia tăng độ ngọt sau đó Một vài giống quít chín vào mùa đông Một vài giống, chẳng hạn bưởi chùm, cần tới 18 tháng để quả có thể chín
Các khu vực chính trồng các loại cây cam,
chanh ở mức độ thương mại là miền
nam Trung Quốc, khu vực ven Địa Trung
Hải, Nam Phi,Australia, khu vực cực miền
nam của Hoa Kỳ và một phần Nam Mỹ
Tại Hoa Kỳ thì Florida, Texas và California là các khu vực sản xuất chính, trong khi các bang khác dọc theo miền nam Hoa Kỳ cũng có
trồng ở quy mô nhỏ
Các loại cây cam, chanh cũng đã được trồng trong chậu và được che phủ về mùa đông là một đặc trưng của các nhà vườn thời Phục
sinh, kể từ khi công nghệ sản xuất thủy tinh đã phát triển đủ mạnh để có thể sản xuất kính có
độ trong suốt thích hợp Các vườn cam tại
cung điện Louvre vào khoảng năm 1617, đã truyền cảm hứng cho các vườn mô phỏng nó
và không bị lu mờ đi cho đến tận khi người ta nghĩ ra nhà kính hiện đại hơn vào thập niên
1840 Vườn cam là một đặc trưng của các nơi
Trang 8ở của tầng lớp quý tộc châu Âu trong suốt thế
kỷ 17 và 18 Tại Hoa Kỳ thì vườn cam còn tồn tại có sớm nhất là tại Tayloe House, Mount Airy, Virginia
Một số những người đam mê vẫn còn trồng các loại cam, chanh lùn trong chậu hay nhà kính tại những khu vực có khí hậu quá lạnh để
có thể trồng chúng trong vườn Khí hậu thích hợp, đủ nắng và tưới nước thích hợp là điều cơ bản để cây có thể phát triển và ra quả Đối với những khu vực rét lạnh, chanh ta hay chanh tây đều không thể trồng, do chúng rất nhạy cảm với giá rét hơn là các loại cây khác Quít, quất, cam đắng có thể trồng ngoài vườn ngay
cả những khu vực có nhiệt độ mùa đông dưới
0 °C, mặc dù điều này có thể ảnh hưởng tới chất lượng quả Các giống lai với quất vàng (hay kim quất - chi Fortunella) có sức chống chịu lạnh tốt
[sửa]Sâu hại và bệnh tật
Citrus dễ bị nhiễm bệnh bởi các loài rệp (siêu
họ Aphidoidea), tí thân trắng (họ Aleyrodidae)
và rệp sáp (siêu họ Coccoidea) Lá cũng bị ấu trùng của một số loài bướm thuộc bộ Cánh vẩy (Lepidoptera) ăn, như Hemithea
aestivaria, Gymnoscelis
Trang 9Nhiều loại quả trong chi này,
như cam, quít, bưởi chùm và cam clement, nói chung được ăn tươi Nói chung vỏ của chúng
dễ bóc bằng tay và dễ dàng tách các múi Quả của bưởi chùm và bưởi phải bóc vỏ bằng dao trước khi ăn Nước cam và bưởi chùm là
những đồ uống phổ biến khi ăn sáng Những loại quả chua hơn như chanh tây và chanh
ta nói chung ít được ăn trực tiếp Nước chanh thường phải thêm đường vào để bớt chua trước khi uống Chanh cũng được dùng làm gia vị trong nhiều món ăn Người ta cũng làm mứt từ cam hay chanh Quả Cam đường dùng để ăn
có nhiều tác dụng; lại được dùng làm thuốc giải nhiệt, trị sốt, điều trị chứng xuất tiết và
Trang 10giúp ăn ngon miệng Ở Ấn Độ, dịch quả cũng được dùng trong bệnh đau về mật và ỉa chảy ra mật Vỏ quả cam có thể dùng thay vỏ quýt
nhưng tác dụng kém hơn, làm thuốc kích thích tiêu hóa, chữa đau bụng, đầy bụng, ợ chua, đi ngoài Ta còn dùng vỏ cam chữa bệnh sau khi
đẻ bị phù vỏ tươi dùng xát vào mặt làm thuốc điều trị mụn trứng cá Lá cam dùng chữa tai chảy nước vàng hay máu mủ Hoa Cam
thường dùng cất tinh dầu và nước cất hoa cam dùng pha chế thuốc Chỉ ăn toàn cam trong ba ngày liền có tác dụng như một liều thuốc tẩy độc rất tốt Uống nước vỏ cam nấu chín có tác dụng kính thích nội tiết nước mật, làm tăng nhu động ruột, chống bệnh táo bón.[3]
[sửa]Các loài, giống, thứ
Các quả chanh tây trên cành
Citrus amblycarpa (đồng nghĩa: Citrus × limonellus thứ amblycarpa: quít ta
Citrus annamensis: cam hôi
Trang 11 Citrus assamensis (đồng nghĩa: Citrus
pennivesiculata thứ assamensis):
Citrus × aurantiifolia (đồng nghĩa: Citrus medica thứ acida, Citrus acida, Citrus
lima, Citrus medica thứ acida, Citrus ×
aurantium aurantifolia, Citrus ×
aurantium thứ aurantifolia, Citrus hystrix acida: chanh ta
Citrus × aurantiifolia thứ aromatica
Citrus × aurantiifolia thứ italica
Citrus × aurantiifolia thứ lumia (đồng nghĩa: Citrus lumia): chanh Pháp
Citrus × aurantium (đồng nghĩa: Citrus × aurantium amara, Citrus × aurantium
aurantium): chanh đắng, cam chua, toan
đăng
Citrus × aurantium bergamia (đồng nghĩa: Citrus ×
aurantium thứ bergamia, Citrus
bergamia): cam Bergamot
Citrus × aurantium thứ amara (đồng nghĩa: Citrus ×
aurantium thứ daidai, Citrus
daidai, Citrus × aurantium giống 'Daidai':
hoa đại đại
Citrus ×
aurantium thứ bigaradia (đồng
Trang 12nghĩa: Citrus bigarradia, Citrus
bigaradia, Citrus vulgaris: cam Bigarade
nghĩa: Citrus myrtifolia): cam Chinotto,
cam lá sim, cam cảnh
Citrus × aurantium giống 'Seville thô':
cam Seville, cam Tây Ban Nha
Citrus × aurantium giống 'Seville
trơn': cam Seville da trơn
Citrus depressa (đồng nghĩa: Citrus
oto, Citrus reticulata hybrid: chanh Hirami,
chanh vỏ thô, chanh lõm, nhan
Citrus depressa thứ semi-inflata:
chanh vỏ thô
Citrus depressa thứ voangasay (đồng nghĩa Citrus vangasay)
Citrus genshokan
Citrus glaberrima: cam vỏ lụa
Citrus grandis (đồng nghĩa: Citrus
maxima): bưởi chùm Thái Lan
Citrus grandis giống 'Szechipow':
Trang 13 Citrus grandis thứ pinshanyu (đồng nghĩa: Citrus grandis giống 'Pinshanyu':
quít Bình Sơn
Citrus grandis thứ pyriformis (đồng nghĩa: Citrus grandis giống 'Shatinyu':
quít đất cát, bưởi dạng lê
Citrus grandis thứ shangyuan: (đồng nghĩa: Citrus wilsonii: chanh hương viên
Citrus grandis thứ tomentosa: (đồng nghĩa: Citrus grandis giống 'Huajuhong':
quít Hóa Châu
Citrus grandis thứ wentanyu: (đồng nghĩa: Citrus grandis giống 'Wentanyu':
quít Văn Đán
Citrus hanaju
Citrus hassaku: cam Hassaku
Citrus hystrix: (đồng nghĩa: Citrus
torosa, Citrus hystrix, Papeda hystrix):
chanh Kaffir, chanh sác, trấp, trúc
Citrus ichangensis: chanh Nghi Xương
Citrus iyo: cam iyo
Citrus inflata:
Citrus jambhiri: chanh vỏ thô
Citrus junos: quít Yuzu
Citrus kotokan: cam đầu hổ, bưởi đầu hổ
Citrus kizu: kizu
Trang 14 Citrus × latifolia: (đồng nghĩa: Citrus
aurantiifolia thứ latifolia, Citrus
aurantiifolia thứ tahiti: chanh Tahiti, chanh
không hạt, chanh Ba Tư
Citrus latipes: (đồng nghĩa: Citrus
ichangensis latipes, Citrus × aurantium
ichangensis thứ latipes: chanh Khasi
Citrus × limon: (đồng nghĩa: Citrus
medica limon, Citrus × limonum, Citrus × limonum thứ vulgaris, Citrus
medica thứ limon, Citrus
medica thứ limonum): chanh tây
Citrus × limon giống 'Eureka': chanh
Eureka, chanh Italy, chanh Mỹ
Citrus × limon giống 'Lisbon': chanh
Lisbon, chanh Bồ Đào Nha
Citrus × limon thứ variegata: chanh
Citrus limonia: (đồng nghĩa: Citrus
limonelloides, Citrus limunum, Citrus
Trang 15medica thứ limonum: chanh kiên, chanh Hà
Nội, chanh Quảng Tây
Citrus limonia thứ gaoganensis: chanh
Gaogan
Citrus limonia thứ hainanensis: chanh
Hải Nam
Citrus limonia thứ khatta: cam Khatta
Citrus limonia thứ otaitensis: cam
Otahite
Citrus limonia thứ rangpur: (đồng
nghĩa: Citrus reticulata thứ austera):
medica thứ ethrog, Citrus medica giống
'Ethrog'): thanh yên, thanh yên Bajoura,
thanh yên Israel, thanh yên Ethrog
Citrus longilimon: chanh quả dài, chanh
Assam
Citrus macrophylla: chanh lá to
Citrus macroptera: (đồng nghĩa: Citrus papuana, Citrus × aurantium saponacea):
cam Melanesia
Trang 16 Citrus macroptera thứ annamensis: (đồng nghĩa: Citrus combara): cam núi
Citrus macroptera thứ kerrii: (đồng nghĩa: Citrus kerrii)
Citrus madurensis: (đồng nghĩa: Citrus microcarpa, Citrus mitis, Citrus
mitis thứ microcarpa): cam Trung Quốc,
quýt bốn mùa, cam Panama, chanh
Kalamansi, chanh vàng
Citrus maxima: (đồng nghĩa: Citrus
grandis, Citrus decumana, Citrus
grandis thứ grandis, Aurantium
maximum, Citrus ×
aurantium thứ grandis, Citrus
decumana (không hợp lệ)): bưởi
Citrus medica: (đồng nghĩa: Citrus
medica thứ cedrata, Citrus
medica thứ medica): cẩu duyên, hương
duyên, chỉ xác (quả)
Citrus medica giống ' Palestin': Thanh
yên Palestin
Citrus medica bajoura (đồng
nghĩa: Citrus × limonimedica)
Citrus medica thứ dulcis: (đồng
nghĩa: Citrus × limonum thứ dulcis): cam
núi Trung Quốc, cam ngọt Trung Quốc
Trang 17 Citrus medica thứ sarcodactylis:
(đồng nghĩa: Citrus medica thứ digitata):
phật thủ
Citrus natsudaidai: quít đắng Nhật Bản
Citrus oto: cam vàng
Citrus paratangerina: quít Ladu
'American Wonder'): cam hình lê
Citrus reshni: (đồng nghĩa: Citrus
reticulata giống 'Cleopatra', Citrus
reticulata giống 'Spice'): quất quả nhỏ vỏ
rời
Citrus reshni thứ canaliculata
Citrus reticulata: (đồng nghĩa: Sinocitrus reticulata, Citrus nobilis): cam ngọt, quít
ngọt, khoan bì cam, khoan bì quất
Citrus nobilis thứ microcarpa: niêm bì
quất, quýt vỏ dính, sảnh, cam sành
Citrus nobilis thứ nobilis: cam sành
Citrus nobilis thứ typica: cam
Trang 18 Citrus reticulata giống 'Tangerine': (đồng nghĩa: Citrus tangerina): Quít
Citrus reticulata nhóm trồng
Tangerine giống 'Clementin': Citrus
clementina, Citrus
nobilis thứ chrysocarpa, Citrus
reticulata thứ clementina: quất vỏ rời, quít
Tangerine giống 'Dancy Tangerine'
Citrus reticulata thứ chachiensis:
(đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Chachi ', Sinocitrus chachiensis, Citrus chachiensis): cam cành chè
Citrus reticulata thứ deliciosa: (đồng nghĩa: Citrus nobilis, Citrus
nobilis thứ deliciosa, Citrus
reticulata, Citrus deliciosa, Citrus
tangerina, Citrus reticulata giống
'Tangerina', Citrus reticulata giống 'Fuju'):
quít xiêm, phúc quất, mật quất
Citrus reticulata thứ erythrosa: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Zhuju', Citrus erythrosa): quít đỏ
Trang 19 Citrus reticulata thứ kinokuni: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Kinokuni', Citrus kinokuni): quít ngọt
Nam Phong, quít ngọt tiền vàng
Citrus reticulata thứ poonensis: Citrus poonensis, Citrus reticulata giống
'Oneco', Citrus reticulata giống 'Poongan':
cam ngọt Trung Quốc
Citrus reticulata thứ salicifolia: quít lá
liễu
Citrus reticulata thứ satsuma: (đồng nghĩa: Citrus unshiu thứ satsuma): cam
ngọt Ôn Châu, cam Satsuma
Citrus reticulata thứ suavissima:
(đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Suavissima', Citrus suavissima): cam Âu
Citrus reticulata thứ subcompressa: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Subcompressa', Citrus subcompressa):
quít ngọt hoàng nham
Citrus reticulata thứ succosa: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Succosa', Citrus succosa): quít ngọt thiên
Trang 20 Citrus reticulata thứ tankan: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Jiaogan', Citrus tankan): tiêu cam
Citrus reticulata thứ tardiferax: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Tardiferax'):
Citrus reticulata thứ unshiu: (đồng nghĩa: Citrus reticulata giống
'Wenzhou', Citrus reticulata giống
'Wenzhou Migan', Citrus unshiu, Citrus reticulata giống 'Unshu', Citrus
nobilisthứ unshiu): cam ngọt Ôn Châu,
cam Nhật Bản, cam Satsuma
Citrus unshiu thứ praecox
sinensis thứ brasiliensis: Citrus ×
sinensis (nhóm Navel) giống 'Bahia'.: cam
Bahia, cam Brasil