Cõu 1 8 điểm: 1.1 Về kĩ năng Biết làm văn nghị luận xó hội bàn về vấn đề đạo đức, nhõn cỏch của người HS: về một hiện tượng đang núng trong nhà trường hiện nay là gian lận khi thi cử..
Trang 1Sở GD và ĐT Quảng Ninh
Trường THPT Trần Phú
-Câ u 1(8điểm):
Trong Thư của Tổng thống Mĩ A.Lin-côn gửi thầy Hiệu trưởng của con trai mình có câu: “Ở trường, xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi.” Anh (Chị) có suy nghĩ gì về câu nói của Tổng thống A.Lin-côn?
Câu 2 (12 điểm):
Vẻ đẹp tâm hồn thi sĩ trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử).
-Hết -ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 11
Năm học 2009- 2010 Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài:
(Không kể thời gian giao đề)
Trang 2-ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHỐI 11
Năm học 2009- 2010 Mụn: Ngữ văn
1 Cõu 1 (8 điểm):
1.1 Về kĩ năng
Biết làm văn nghị luận xó hội bàn về vấn đề đạo đức, nhõn cỏch của người HS: về một hiện tượng đang núng trong nhà trường hiện nay là gian lận khi thi cử
1.2 Về kiến thức
Bài viết cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch khỏc nhau, nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Nội dung ý nghĩa cõu núi của Tổng thống: ễng tha thiết mong muốn con mỡnh được giỏo dục tớnh trung thực, biết nhỡn thẳng vào năng lực của bản thõn; thà thất bại mà là một người trung thực, dũng cảm chấp nhận thất bại cũn hơn gian dối, hốn nhỏt trốn trỏnh sự thật về năng lực của mỡnh
- Từ chỗ hiểu cõu núi trờn, HS nờu ý kiến của mỡnh: đồng tỡnh, phản đối, nờu lớ do HS
cú thể trỡnh bày theo gợi ý sau:
+ Tớnh trung thực là một trong những đức tớnh cần cú của người HS
+ Trong quỏ trỡnh thi cử, HS nờn biết nhỡn thẳng vào năng lực của mỡnh để cú hướng phấn đấu tốt hơn
+ Tỏc hại của gian lận khi thi cử: tạo ra kết quả ảo đỏnh lừa bản thõn, gia đỡnh, nhà trường , ảnh hưởng xấu đến việc dạy và học, việc sử dụng nhõn tài của quốc gia + í nghĩa của tớnh trung thực trong thi cử: rốn luyện nhõn cỏch làm người
- Liờn hệ bản thõn
1.3 Biờủ điểm
- Điểm 8,7: Trình bày đầy đủ nội dung trên, trình bày sạch đẹp Diễn đạt lu loát, viết câu
đúng ngữ pháp
- Điểm 5,6: Trình bày đợc 2/3 nội dung trên
- Điểm 4-0: Trình bày đựơc một nửa nội dung trên hoặc không trình bày đợc gì
2 Cõu 2 (12điểm):
2.1 Về kĩ năng
Biết viết bài văn nghị luận văn học, diễn đạt mạch lạc, lưu loỏt
1.2 Về kiến thức
Cần đảm bảo những kiến thức cơ bản sau:
a) Mở bài
Giới thiệu khỏi quỏt về bài thơ Đõy thụn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử): bức tranh đẹp về một
miền quờ đất nước, là tiếng lũng của một con người tha thiết yờu đời, yờu người
b) Thõn bài
HS cú thể triển khai ý theo nhiều cỏch, nhưng cần làm nổi bật vẻ đẹp tõm hồn của thi
sĩ trong bài thơ
- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
-> Tỡnh yờu thầm kớn và tõm trạng của thi sĩ trong cảnh ngộ ộo le, bất hạnh
- Khổ 1: Khu vườn thụn Vĩ hiện lờn tươi tắn tràn đầy sức sống; con người thụn Vĩ hiền hoà, phỳc hậu
-> Niềm vui, niềm hạnh phỳc, nỗi nhớ thương tha thiết của nhà thơ khi được trở về với con người và cảnh vật thụn Vĩ, dẫu chỉ là trong hoài niệm
Trang 3- Khổ 2: Cảnh sụng nước buồn thiu; giú mõy chia lỡa, xa cỏch
-> Thi sĩ trở về với thực trạng đau thương, do những mặc cảm về bệnh tật hiểm nghốo dẫn tới cảm giỏc chia li giữa thi sĩ với người thõn, cuộc đời Nhưng vượt lờn tất cả, ta
vẫn bắt gặp một niềm mong mỏi, đợi chờ hạnh phỳc đến thiết tha, khắc khoải "Cú chở trăng về kịp tối nay?"
- Khổ 3:
+ Cảnh khụng cũn là thực nữa mà hoàn toàn là tõm cảnh, chỡm dần trong cừi mộng, cừi
ảo, hư hư, thực thực
-> Thi sĩ cảm nhận về sự xa xụi mờ ảo, cỏch trở với cuộc đời, con người
+ Cõu thơ cuối "Ai biết tỡnh ai cú đậm đà?" là một niềm hoài nghi hoà lẫn với niềm
thiết tha gắn bú với đời và người
Với đại từ "ai" phiếm chỉ -> tăng thờm nỗi cụ đơn, trống vắng trong một hồn thơ đau thương khao khỏt được sống trong yờu thương của con người và cuộc đời
*) Ba khổ thơ là ba cấp độ khỏc nhau của cảnh vật và lũng người, nhưng cả ba đều gợi nờn một Vĩ Dạ như thực thực như mơ đẹp đến nao lũng và tõm hồn tha thiết yờu mến cuộc sống và con người trong hoàn cảnh đó nhuốm màu bi thương, bất hạnh
c) Kết bài
- Cảm nghĩ chung: cảm động, cảm thương, khõm phục một thi sĩ tài hoa, vượt lờn mọi hoàn cảnh để sỏng tạo nghệ thuật
- Liờn hệ bản thõn (nếu cú)
2.3Biờủ điểm
- Điểm 10- 12: trình bày đầy đủ các nội dung trên, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lu loát, chữ viết sạch đẹp
- Điểm 7-9: cơ bản trình bày đợc các nội dung trên, diễn đạt lu loát, còn mắc lỗi nhỏ về chính tả
- Điểm 4-6: bài sơ sài, diễn đạt yếu
- Điểm 0- 3: Sai lạc về nội dung và kiểu bài