1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Vật lý cơ học 8 - BIỂU DIỄN LỰC pot

5 691 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 153,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIỂU DIỄN LỰC I.Mục tiêu: 1.HS nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.. II.Chuẩn bị:Nhắc HS xem lại bài lực-Hai lực cân bằng III.Các hoạt động dạy và học *Hoạt độn

Trang 1

BIỂU DIỄN LỰC

I.Mục tiêu:

1.HS nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

2.Nhận biết lực là đại lượng véctơ.Biểu diễn được véctơ lực

II.Chuẩn bị:Nhắc HS xem lại bài lực-Hai lực cân bằng

III.Các hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1:Khởi động

THỜI

GIAN

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

5’ a.KT: -Nêu các tác dụng của lực

b.Tổ chức tình huống

-GV đặt vấn đề:Lực có thể làm biến

đổi chuyển động mà vận tốc xác

định sự nhanh hay chậm và cả

hướng của chuyển động Vậy giữa

lực và vận tốc có sự liên quan nào

không,chúng ta xét một số ví dụ

sau:

+Thả viên bi rơi,vận tốc của viên bi

HS thảo luận rút ra các trường hợp tăng hoặc giảm vận tốc đều liên quan đến lực

Trang 2

tăng do tác dụng nào?

+Một người đi xe đạp trên một đoạn

đường nhiều cát,vận tốc xe giảm do

tác dụng nào?

GV:Vậy giữa lực và sự thay đổi vận

tốccó mối liên hệ như thế nào?

*Hoạt động 2:Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc

1

0

GV yêu cầu HS quan sát H4.1và

4.2,tổ chức thảo luận nhóm để trả

lời C1

-GV chốt lại ý kiến trả lời của các nhóm

-HS thảo luận nhóm H4.1Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,nên xe lăn chuyển động nhanh hơn

-H4.2 Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả Bóng bị biến dạng và ngược lại,lực

của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng

Trang 3

15’ -GV thông báo đặc điểm của lực và

cách biểu

diễn lực bằng vectơ

-GV thông báo biểu diễn lực phải thể

hiện ba yếu tố

-GV thông báo kí hiệu vectơ lực Fvà

cường độ lực F

*Ví dụ:

-Điểm đặt A

-Phương nằm ngang,chiều từ trái sang

phải

-Cường độ F=15N

-Lực 3 yếu tố : + Điểm đặt + Phương,chiều + Độ lớn

-HS phân tích H4.3

*Kết luận:-Một đại lượng vừa có độ lớn,vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ

-Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+Gốc là điểm đặt của lực +Phương,chiều trùng với phương chiều của lực

+Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước

-Kí hiệu:Vectơ lực F, Cường độ lực

F

Trang 4

*Hoạt động 4:Vận dụng

15’ -Yêu cầu HS làm C2,C3(uốn nắn cách

biểu diễn lực 1kg=10N)

-Nắm vững cách biểu diễn lực

GBT 4.14.5 SBT

- HS hoạt động cá nhân trả lời

m = 5 Kg P= 10.m = 10.5 = 50 N

10 N

P

C3/ a Điểm đặt tại A,phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên,cường độ lực

F1=20N

b Điểm đặt tại B,phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải,cường

độ F2 =30 N

c Điểm đặt tại C,phương nghiêng

Trang 5

-Cho HS hoạt động giải bài tập sau:

1/Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?

A Không thay đổi

B Chỉ có thể tăng dần

C Chỉ có thể giảm dần

D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần

Đáp án : D

2/ Kéo vật có khối lượng 50 Kg trên mặt phẳng nghiêng 300 Hãy biểu diễn 3 lực sau đây tác dụng lên vật bằng các vectơ lực:

- Trọng lực P

- Lực kéo Fk song song với mặt phẳng nghiêng,hướng lên trên,có cường độ 250 N

- Lực Q đỡ vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng,hướng lên trên,có cường độ 430 N

(Chọn tỉ xích 1 cm ứng với 100 N )

Ngày đăng: 05/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w