ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬtt I/Mục tiêu: 1/ Kiến thức : Hiểu được phân tử là hạt gồm một số nguyên tử lien kết với nhau và thể hiện tính chất hoá học của chất.. Các phân tử của cùn
Trang 1ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT-
PHÂN TỬ(tt) I/Mục tiêu:
1/ Kiến thức : Hiểu được phân tử là hạt gồm một số nguyên tử lien kết với
nhau và thể hiện tính chất hoá học của chất Các phân tử của cùng một chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đvC
- Biết cách xác định phân tử khối
- Biết được một chất có thể ở 3 trạng thái Ở thể hơi các hạt hợp thành rất
xa nhau
2/ Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Biết sử dụng hình vẽ , thông tin để phân tích giải quyết vấn đề
II/ Chuẩn bị:
* Hình vẽ ( hình 1.14 ) phóng to SGK , sơ đồ ở 3 trạng thái rắn lỏng , khí của chất
III/ Tiến trình dạy- học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Định nghĩa đơn chất , hợp chất Cho ví dụ minh hoạ
- Gọi 2 HS lên chữa bài tập 1,2(SGK trang-25)
Trang 22/ Giới thiệu bài : Chúng ta đã biết có 2 loại chất : Đơn chất và hợp
chất Dù là đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên Các hạt nhỏ đã thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
Hoạt động1 :
GV:Yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ 1.11 ,1.12
,1.13
GV: Giới thiệu các phân tử Hiđro ( trong 1 mẫu
khí H2
Các phân tử Oxi ( trong 1 mẫu khí Oxi )
Các phân tử nước ( trong 1 mẫu nước )
GV: Em hãy nhận xét về :
Thành phần, hình dạng , kích thước của các hạt
phân tử hợp thành các mẫu chất trên
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất , mang đầy
đủ tính chất của chất gọi là phân tử
Vậy phân tử là gì ?
- Đối với đơn chất kim loại Nguyên tử là hạt
hợp thành có vai trò như phân tử
Hoạt động 2:
III/ Phân tử :
1/ Định nghĩa : Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ một kim loại đồng và nhận xét ( đối với đơn chất kim loại nói chung)
Trang 3Thảo luận nhóm
GV: Tương tự nguyên tử khối , hãy định nghĩa
phân tử khối ?
Nêu cách tính phân tử khối của một chất ?
HS nhóm thảo luận phát biểu Yêu cầu
đọc phần 2(III)
GV: Ví dụ 1: Tính phân tử khối của :
a/ oxi
b/ Nước
c/ Muối ăn
Ví dụ 2: Quan sát hình 1.15 (SGK tr 26)
Tính phân tử khối khí Cacbonic?
GV: phân tử khí Cacbonic gồm mấy nguyên tử
?
thuộc những nguyên tố nào?
Ví dụ 3: Tính phân tử khối của :
A/ Axit sunfuric biết phân tử gồm : 2H, 1S
và 4O
B/ Canxicacbonat biết phân tử gồm : 1Ca,
1C và 3O
2/ Phân tử khối : Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon
Ví dụ 1:
- HS1:
Phân tử khối của oxi : 16x2=32(đvC)
- HS2:
Phân tử khối của Nước : 2 x1 + 16 = 18(đvC)
- HS3:
Phân tử khối của Muối ăn : 23+ 35,5 = 58,5(đvC)
Ví dụ 2:
Phân tử khối của khí Cacbonic bằng: 12x1+ 16x2 = 44(đvC)
Ví dụ 3: HS làm vào vở 2 HS làm trên
bảng Phân tử khối của axit sunfuric bằng: 1x2 +32 + 16x4 = 98 đvC
Trang 4Hoạt động 3:
GV: Thuyết trình 2ý đầu :
- Em có nhận xét gì về khoảng cách giữa các
phân tử trong mỗi mẫu chất ở 3 trạng thái
trên :
HS: -Rắn : Các hạt nguyên tử , phân tử xếp khít
nhau ,
dao động tại chỗ
- Lỏng : Các hạt gần sát nhau , chuyển động
trượt lên nhau
- Khí : Các hạt rất xa nhau và chuyển hỗn độn
về mọi phía
Phân tử khối của Can xicacbonat bằng: 40x1+12x1 + 16x3 =100 đvC
V/ Trạng thái của chất:
- Một mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử
- Tuỳ điều kiện nhiệt độ và áp suất , một chất có thể thấy ở 3 trạng thái ( rắn , lỏng , khí )
- Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau
Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò
- Đọc phần ghi nhớ SGK
- Phân tử là gì? Phân tử khối là gì ?
- Khoảng cách giữa các nguyên tử ( hay phân tử ) ở trạng thái khí khác với
trạng thái rắn lỏng như thế nào ?
Trang 5- Bài tập 2 SGK
+ Dặn dò : Tiết sau thực hành
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: