Nước
I/ Mục tiêu bài học:
1) Kiến thức: HS phải biết và hiểu:
- Phương pháp thực nghiệm: thành phần hóa học của nước gồm hiđro và oxi: chúng hóa hợp với nhau theo tỷ lệ thể tích 2 phần hiđro và 1 phần oxi và tỷ lệ khối lượng là 1 hiđro và 8 oxi
- Công thức hóa học của nước H2O
2) Kĩ năng: Hiểu và viết được PTHH phân hủy và tổng hợp nước
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình 5.10, 5.11 a, b phóng to
- Thí nghiệm (nếu có): bình điện phân nước, ống đo lớn, cốc thủy tinh, nút đậy
có 2 điện cực
III/ Nội dung:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Nội dung bài mới:
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
Hoạt động 1: Sự phân hủy nước
GV: Lắp thiết bị phân hủy nước như
hình 5.10 hoặc dùng tranh vẽ mô tả TN
HS: Quan sát, nhận xét các hiện tượng
GV: - Hãy cho biết kết luận rút ra từ
TN phân hủy nước bằng dòng điện ?
- Cho biết tỉ lệ thể tích giữa khí H2 và
O2 thu được trong thí nghiệm?
HS: Thảo luận, phát biểu và viết
PTHH
Hoạt động 2: Sự tổng hợp nước
GV: Thí nghiệm hoặc dùng hình vẽ
mô tả TN
- Thể tích H2 và O2 cho vào ống
nghiệm là bao nhiêu? Khác nhau hay
bằng nhau?
- Sau khi đốt bằng tia lửa điện, thể tích
khí còn lại bao nhiêu? Là khí gì?
I/ Thành phần hóa học của nước:
1) Sự phân hủy nước:
- Thí nghiệm: SGK
- PTHH:
2H2O đienphân 2H2↑ +
O2↑
2) Sự tổng hợp nước:
- Thí nghiệm: SGK
- PTHH:
2H2 + O2 to 2H2O
3) Kết luận:
Nước là hợp chất tạo bởi 2
Trang 3- Tỉ lệ thể tích giữa hiđro và oxi hóa
hợp để tạo thành nước?
- Tỉ lệ khối lượng hiđro và oxi trong
nước? Cách tính?
- Kết luận CTHH của nước?
HS: Thảo luận trả lời các câu hỏi
GV: đúc kết các ý kiến
HS: Đọc phần kết luận trong SGK
nguyên tố hiđro và oxi Chúng hóa hợp với nhau:
- Tỉ lệ thể tích: 2 phần khí H2,
1 phần khí O2
- Tỉ lệ khối lượng: 1 phần hiđro, 8 phần oxi
* CTHH của nước: H2O
4) Củng cố: BT 2, 3 trang 125 SGK
5) Dặn dò: Làm BT vào vở
* Chuẩn bị bài mới: - Tính chất (vật lý, hóa học) của nước?
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất?