1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

FUROSEMIDE (Kỳ 2) pot

6 78 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 159,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc bổ sung kali hoặc dùng kèm với thuốc lợi tiểu giữ kali có thể được chỉ định cho người bệnh có nguy cơ cao phát triển hạ kali huyết.. Trong trường hợp cấp cứu, hoặc khi không dùng đư

Trang 1

FUROSEMIDE

(Kỳ 2)

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Dấu hiệu mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp và chuột rút, hay xảy ra khi dùng liều cao, kéo dài, cần kiểm tra thường xuyên điện giải đồ Việc bổ sung kali hoặc dùng kèm với thuốc lợi tiểu giữ kali có thể được chỉ định cho người bệnh có nguy cơ cao phát triển hạ kali huyết

Ðể giảm nguy cơ độc cho thính giác, furosemid không được tiêm tĩnh mạch với tốc độ vượt quá 4 mg/phút

Việc sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể gây ra thiếu máu cục

bộ ở não Vì vậy không dùng để điều trị chống tăng huyết áp cho người cao tuổi

Liều lượng và cách dùng

Ðiều trị phù: Liều uống bắt đầu thường dùng là 40 mg/ngày Ðiều chỉnh

liều nếu thấy cần thiết tùy theo đáp ứng Trường hợp phù nhẹ có thể dùng liều 20 mg/ngày hoặc 40 mg cách nhật Một vài trường hợp có thể tăng liều lên 80 mg

Trang 2

hoặc hơn nữa, chia làm 1 hoặc 2 lần trong ngày Trường hợp nặng, có thể phải dò liều tăng dần lên tới 600 mg/ngày Trong trường hợp cấp cứu, hoặc khi không dùng được đường uống, có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm 20-40 mg hoặc cần thiết

có thể cao hơn Nếu liều lớn hơn 50 mg thì nên tiêm truyền tĩnh mạch chậm Ðể chữa phù phổi, liều tiêm tĩnh mạch chậm ban đầu là 40 mg Nếu đáp ứng chưa thoả đáng trong vòng một giờ, liều có thể tăng lên 80 mg, tiêm tĩnh mạch chậm

Với trẻ em liều thường dùng, đường uống là 1-3 mg/kg/ngày, tới tối đa là 40 mg/ngày Liều thường dùng, đường tiêm là 0,5-1,5 mg/kg /ngày, tới tối đa là 20 mg/ngày

Ðiều trị tăng huyết áp: Furosemid không phải là thuốc chính để điều trị

bệnh tăng huyết áp và có thể phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp ở người có tổn thương thận

Liều dùng đường uống là 40-80 mg/ngày, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác

Ðiều trị tăng calci máu:

Uống: 120 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 hoặc 3 liều nhỏ

Người cao tuổi: Có thể dễ nhạy cảm với tác dụng của thuốc hơn so với liều thường dùng ở người lớn

Trang 3

Liệu pháp liều cao

Ðiều trị thiểu niệu - vô niệu trong suy thận cấp hoặc mãn, khi mức lọc của cầu thận dưới 20 ml/phút, lấy 250 mg furosemid pha loãng trong 250 ml dịch truyền thích hợp, truyền trong một giờ Nếu tác dụng lợi tiểu chưa đạt yêu cầu một giờ sau khi truyền xong liều có thể tăng lên 500 mg pha với số lượng dịch truyền phù hợp và thời gian truyền khoảng 2 giờ Nếu tác dụng lợi tiểu chưa thoả đáng 1 giờ sau khi kết thúc lần thứ hai, thì cho liều thứ ba: 1 gam furosemid được truyền tiếp trong 4 giờ, tốc độ truyền không quá 4 mg/phút Nếu liều tối đa 1 gam truyền tĩnh mạch không có tác dụng, người bệnh cần được lọc máu nhân tạo

Có thể dùng nhắc lại liều đã có hiệu quả sau 24 giờ hoặc có thể tiếp tục bằng đường uống (500 mg uống tương đương với 250 mg tiêm truyền) Sau đó, liều phải được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của người bệnh

Ðiều trị suy thận mạn, liều ban đầu là 250 mg có thể dùng đường uống Khi cần thiết có thể cứ 4 giờ lại thêm 250 mg, tối đa là 1,5 g/24 giờ, trường hợp đặc biệt có thể lên tới 2 g/24 giờ Ðiều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh Tuy nhiên không dùng kéo dài Trong khi dùng liệu pháp liều cao, nhất thiết phải kiểm tra theo dõi cân bằng nước - điện giải, và đặc biệt ở người bị sốc, phải theo dõi huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh, trước khi bắt đầu liệu pháp này Liệu pháp liều cao này chống chỉ định trong suy thận do các thuốc gây độc cho thận hoặc gan, và trong suy thận kết hợp với hôn mê gan

Trang 4

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng furosemid phối hợp với các thuốc sau:

Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận

Muối lithi làm tăng nồng độ lithi/huyết, có thể gây độc Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ

Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận Nên tránh

Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ

Thuốc chống viêm phi steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu

Corticosteroid làm tăng thải K+

Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết Cần theo dõi và điều chỉnh liều

Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ

Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông

Cisplatin làm tăng độc tính thính giác Nên tránh

Trang 5

Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều

Ðặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp

có thể giảm nặng

Ðộ ổn định và bảo quản

Thuốc còn chất lượng thể hiện dung dịch không màu, viên màu trắng Thuốc biến màu là hỏng Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng

Tương kỵ

Dung dịch tiêm truyền furosemid cần môi trường kiềm nhẹ hoặc trung tính, dung dịch acid gây kết tủa thuốc, không được phối hợp bất cứ thuốc gì vào dịch truyền hoặc bơm tiêm có chứa furosemid

Quá liều và xử trí

Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm: đau đầu, yếu cơ, chuột

rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh

Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất

Thông tin qui chế

Trang 6

Furosemid có trong danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam ban hành lần thứ tư năm 1999

Thuốc dạng tiêm phải kê đơn và bán theo đơn

Ngày đăng: 05/07/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w