Tuần 1Ôn tập: Khái niện lực, lực cân bằng Khối lợng riêng, trọng lợng riêng I/ Mục tiêu - Giúp hs nhớ lại khái niện lực, các tác dụng của lực, khái niệm hai lực cân bằng.. - Nhớ lại các
Trang 1Tuần 1
Ôn tập: Khái niện lực, lực cân bằng Khối lợng riêng, trọng lợng riêng
I/ Mục tiêu
- Giúp hs nhớ lại khái niện lực, các tác dụng của lực, khái niệm hai lực cân bằng
- Nhớ lại các công thức học từ lớp 6 có liên quan đến kiến thức của lớp 8:
- Yêu cầu học sinh ôn tập lại kiến thức Vật lý lớp 6
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 3: Ôn lại khái
niệm khối lợng riêng, trọng
+ Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật biến đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng
+ VD: khi xe đang chuyển động mà ta bóp phanh thì xe sẽ dừng lại do phanh xe
đã tác dụng một lực lên bánh xe , làm cho vận tốc của xe thay đổi
- HS: Có VD quả táo ở trên cây tuy có trọng lực tác dụng nhng vận tốc của nó không bị biến đổi Vì: ngoài trọng lực tác dụng vào quả táo hớng từ trên xuống,thì quả táo còn có một lực giữ của cây, hai lực này cân bằng nhau nên quả táo không chuyển động
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất
-Trọng lực cóphơng thẳng đứng và có chiều hớng về phái Trái Đất
- Độ lớn của trọng lực đợc xác định bằngcông thức: P = 10 m trong đó m là khối lợng của vật hoặc đo bằng lực kế
- 1 hs trả lời: Khối lợng một mét khối một chất gọi là khối lợng riêng
I/ Ôn tập khái niệm lực
+Tác dụng đẩy, kéo của vật này lênvật khác gọi là lực.+ Lực tác dụng lên một vật có thể làm cho vật biến đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng
+Hai lực cân bằng
là hai lực mạnh nh nhau, có cùng ph-
ơng nhng ngợc chiều, tác dụng lên cùng một vật
II/ Trọng lực:
-Phơng: thẳng
đứng
- Chiều : hớng về TĐ
-Độ lớn: P = 10.m
III/ Khối lợng riêng
D = m / VD: khối lợng riêng (N/m3)
Trang 2Thay số, ghi kết quả và đơn vị
- Các hs tự giải bài toán trong 5 phút
- 1 hs lên chữa
Tóm tắt: V= 8 m3 ; m=12 tấn=12000kg Tính: P = ? ; D=?
Giải:
Ta có P=10m= 10.12000=120000(N)trọng lợng của xe cát là 120000N
m: khối lợng (kg)V: thể tích (m3)IV/ Trọng lợng riêng
d = P / Vd: trọng lợng riêng(N/m3)P: trọng lợng (N)V: thể tích (m3)
=> d = 10D
Tuần 3
Luyện tập: chuyển động cơ học
I/ Mục tiêu
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học
- Thấy rõ đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên
II/ Chuẩn bị
- Làm bài tập 1 trong SBT; In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
- Bài 1.1: C Vì vị trí của ôtô không thay đổi
so với ngời lái xe
- Bài 1.2: A
- Bài 1.3: Vật làm mốc:
a) con đờngb) hành khách trên ôtô
c) con đờngd) ôtô
- Hs trả lời: Vật có thể chuyển động đối với
a) Ngời soát vé chuyển động chuyển động b) Đờng tàu đứng yên chuyển động c) Ngời lái tàu chuyển động đứng yên
Trang 3tính tơng đối.
Hoạt động 2: Bài tập nâng cao
Bài1: Minh và Tuấn cùng ngồi trên tàu
Minh ngồi ở toa đầu, Tuấn ngồi ở toa cuối
Phát biểu nào sau đây là đúng:
A so với mặt đờng thì Minh và Tuấn cùng
D So với Tuấn thì Minh đứng yên
Bài 2: Một ngời đang đi bộ trong sân nếu
lấy chiếc đồng hồ đeo ở tay trái của ngời đó
làm vật mốc thì những câu nào sau đây là
đúng?
A Cổ tay trái ngời đó đứng yên
B Bể nớc trong sân đứng yên
C Kim đồng hồ chuyển động tròn
D Cổ tay phải ngời đó đứng yên
Bài 3: Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng
nhanh, cảm thấy có gió từ phía trớc thổi vào
mặt Hãy giải thích hiện tợng đó
Bài 4: Em hãy cho VD về một vật:
a) Đứng yên so với vật này nhng lại chuyển
động đối với vật khác
b) Vừa tham gia chuyển động tròn, vừa tham
gia chuyển động thẳng
c) Đối với ngời này quỹ đạo là đờng thẳng,
còn đối với ngời khác quỹ đạo là đờng cong
vật này nhng lại đứng yên đối với vật khác, tuỳ theo vật đợc chọn làm mốc
Bài1:
- Chọn ý D Vì vị trí của Minh không thay đổi
đối với Tuấn
Bài 4:
a) Khi xe chuyển động, yên xe đứng yên so với khung xe, nhng lại chuyển động đối với mặt đờng
b)Khi bánh xe quay, một điểm trên vành bánhvừa chuyển động tròn vừa chuyển động thẳng trên đờng
c) Đối với hành khách trên toa tàu đang chuyển động thì quỹ đạo của vật do ngời đó thả rơi là thẳng, nhng đối với ngời ở dới sân
ga thì quỹ đạo của vật là đờng cong
Trang 4- Làm bài tập 2,3 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: chữa bài tập trong SBT
- Gọi 4 hs lên bảng chữa bài 2.3; 2.5;3.3;3.7
trong khi hs chữa bài trên bảng gv kiểm tra
TT: t=10h-8h=2h; s=100km Tính v=? km/h; m/sGiải: Ta có v=s: t = 100:2=50(km/h) = 50000m: 3600s = 13,8m/sVậy
Bài 2.5:
TT: s1=300m; t1 =1phút=60s
s2= 7,5 km; t2=0,5h b) t=20 phút=1/3h, đi cùng lúc,cùng chiều Hỏi: a) Ngời nào nhanh hơn?
b) Khoảng cách s giữa 2 ngờiGiải:
a)v1=s1:t1 = 300:60=5(m/s)=18km/h
v2=s2:t2= 7,5:0,5=15(km/h)Ngời thứ nhất đi nhanh hơn vì v1>v2
b) s =s1-s2= v1t-v2t=(v1-v2)t = (18-15) 1/3 = 1(km)Khoảng cách giữa hai ngời là 1 kmBài 3.3
TT: s1= 3km =3000m; v1=2m/s
s2= 1,95km= 1950m; t2=0,5h=1800s Tính: vtb=?
Giải:
Thời gian đi quãng đờng đầu là:
v1=s1:t1 => t1=s1:v1=3000:2=1500(s)
vtb=(s1+s2): (t1+t2)=(3000+1950): (1500+1800) =1,5(m/s)
Trang 5Hoạt động 2: Bài tập nâng cao
Một ngời đi xe dạp trên một đoạn đờng AB
Trên 1/3 đoạn đờng đầu đi với vận tốc
12km/h, 1/3 đoạn đờng tiếp theo đi với vận
tốc 8km/h và 1/3 đoạn đờng cuối cùng đi với
vận tốc 6km/h Tính vận tốc trung bình của
xe đạp trên cả đoạn đờng AB
Bài 3.7:
TT: s1=s2=s:2; v1=12km/h; vtb=8km/h Tính v2=?
Giải:
Thời gian đi hết quãng đờng đầu là t1
t1=s1:v1= s/2v1=s/2.12=s/24Thời gian đi hết quãng đờng thứ 2 là t2
Tuần 7
Luyện tập: Biểu diễn lực- Cân bằng lực - Quán tính
I/ Mục tiêu
- Nêu đợc VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc, lực cân bằng
- Biết cách biểu diễn lực
- Giải thích đợc một số hiện tợng quán tính đơn giản
II/ Chuẩn bị
- Làm bài tập 4,5 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Trang 6Hoạt động 1: chữa bài tập trong SBT
- Gọi hs đứng tại chỗ trả lời 4.2,4.3, 5.1,5.2
- Gọi 2hs lên bảng chữa 4.5 và 5.5
- Gv yêu cầu hs nhắc lại cách biểu diễn lực
- Gv: Em hiểu gì về Quán tính ? Vật có khối
lợng càng lớn thì quán tính của vật càng lớn
hay càng nhỏ? Cho VD
Hoạt động 2: bài tập nâng cao.
Bài 1: Hình nào sau đây mô tả hai lực cân
c) Khi vẩy một chiếc cặp nhiệt độ Cột thuỷ
ngân trong ống tụt xuống
d) Khi tra cán búa, ngời ta đặt phần cán
xuống dới phần lới lên trên rồi gõ cán búa
xuống nền cứng?
Bài 3:
Em hãy cho một VD ứng dụng của quán tính
trong cuộc sống và một VD quán tính có
+ Vật có khối lợng càng lớn thì quán tính của
nó càng lớn VD: Khi đèn xanh ở một ngã t bậtsáng, thờng thấy xe máy và xe đạp đi đợc qua ngã t trớc ôtô Vì xe đạp, xe máy nhẹ hơn ôtô nên dễ thay đổi vận tốc hơn ôtô
Bài 1: hình d
Bài2:
a)Nếu bứt đột ngột, do có quán tính, phần rễ có
xu hớng giữ nguyên trạng thái đứng yên khiến cây cỏ bị đứt ngang, ta không lấy đợc rễ lên.b) Khi thỏ rẽ ngang đột ngột, do quán tính, chótiếp tục lao về phía trớc, khiến chó bắt hụt thỏ.c) Khi vẩy mạnh ống, thuỷ ngân trong ống cùng chuyển động Khi ống dừng lại đột ngột, theo quán tính thuỷ ngân vẫn duy trì vận tốc cũnên bị tụt xuống
d) Khi cán búa đập mạnh xuống sàn, cán búa dừng lại đột ngột trong khi lỡi búa tiếp tục chuyển động xuống nên ngập sâu vào đầu cán.Bài3:
+ ứng dụng của quán tính trong cuộc sống: Để phủi đợc bụi trên quần áo, ta thờng giũ mạnh quần áo Khi quần áo dừng lại đột ngột thì bụi
do có quán tính tiếp tục chuyển động và bị trợt trên quần áo nên tách ra khỏi quần áo
+ Tác hại của quán tính: Khi xe chạy nhanh, nếu phanh gấp bánh trớc, phần đầu xe dừng lại nhng phần thân xe có xu hớng giữ vận tốc cũ Kết quả xe dễ bị lật nhào ra phía trớc, tài xế và
Trang 7hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trớc rất nguy hiểm Vì vậy khi ngồi trên ôtô cần phải thắt dây an toàn.
- Làm bài tập 7,8 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động1: Chữa bài tập trong SBT.
- Gọi Hs đứng tại chỗ chữa bài 7.1;7.2;7.3
- Gv: áp suất phụ thuộc vào gì? viết công
thức tính , giải thích kí hiệu và đơn vị trong
công thức?
- Gọi tiếp 2 hs lên bảng chữa bài 7.5;7,6
-Nêu đặc điểm của áp suất do chất lỏng gây
ra? Công thức tính?
- Gọi hs đứng tại chỗ chữa8.1;8.2;8.3 và yêu
cầu giải thích vì sao em chọn ý đó
- hs chữa BT-Bài 7.1: ý C-Bài 7.2: ý B-Bài 7.3: Loại xẻng có đầu nhọn nhấn vào đất
dễ hơn vì diện tích mặt bị ép nhỏ hơn loại xẻng
đầu bằng, khi tác dụng cùng một lực thì áp suấtcủa xẻng đầu nhọn lớn hơn áp suất của xẻng
đầu bằng
-Bài 7.5TT: p=1,7 104N/m2 ; S=0,03m2
Tính P=? và m=?
Giải: Trọng lợng của ngời chính là áp lực tác dụng lên sàn P=F
Ta có p=F/S => F=p.S=1,7.104 0,03=510(N)Khối lợng của ngời:
m=P/10=510: 10 = 51(kg)
- 1HS trả lời
Bài 8.1: a) ý A b) ý DVì: cùng chất lỏng nên d nh nhau vậy áp suất chỉ còn phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.hA>hB>hC hC=hD
Trang 8- Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 8.4;8.5
Hoạt động 2: Bài tập nâng cao
-Hs lên bảngBài 8.5:
TT: p1=2020000N/m2 ; p2= 860000N/m2
Hỏi: a) tàu nổi hay lặn xuống b) tính độ sâu h1? h2? d=10300N/m3
Giải:
a)áp suất trên vỏ tàu ngầm giảm, tức là cột nớc
ở phíat trên tàu giảm vậy tàu nổi lên
b) Từ CT: p=d.h => h=p:d
h1= p1: d = 2020000: 10300=196(m)
h2=p2 : d = 860000 : 10300 = 83,5 (m)Bài 8.5
Hình dạng của tia nớc phụ thuộc vào áp suất
mà nớc tác dụng vào điểm O áp suất càng lớn thì tia nớc vọt càng xa bình
a) Mực nớc hạ dần thì áp suất tác dụng lên O giảm Vì vậy tia nớc dịch gần về phía bình.b) Khi đẩy pít tông từ A lên A' , đáy bình đợc nâng cao nhng khoảng cách từ O đến miệng bình không thay đổi, áp suất mà nớc tác dụng lên O không thay đổi so với khi cha nâng đáy lên, vì vậy hình dạng phun không thay đổi.Bài 8.6
- HS: xăng sẽ đẩy nớc biển trong nhánh đó xuống, nớc biển dồn sang nhánh bên kia Do xăng nhẹ hơn nớc biển nên mặt thoáng của xăng sẽ cao hơn mặt thoáng của nớc biển
và xăng ta có pA= pB
Mà: pA = d1h1 ; pB = d2h2
Theo hình ta có h2 = h1 - h =>
d1h1 = d2(h1 - h) = d2h1 - d2h(d2- d1)h1 = d2h
h1= d2h : ( d2 - d1) =10300.0.018: ( 10300 - 7000)= 0,056(m) = 56 mm
Tuần 11
Luyện tập: Lực đẩy ác-si-mét
Trang 9I/ Mục tiêu
- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy ác-si-mét
II/ Chuẩn bị
- Làm bài tập 10 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chữa bài tập trong SBT
- Nêu phơng chiều của lực đẩy ác-si-mét?
-Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 10.5; 10.6
Hoạt động 2: Bài tập nâng cao
Vì khối lợng của ba vật bằng nhau nên vật nào
có khối lợng riêng lớn hơn thì thể tích nhỏ hơn(V=m/D) => Vđồng< Vsắt < Vnhôm
mà FA= dchất lỏng.V nên lực đẩy ác-si-mét tác dụng vào vật bằng đồng là nhỏ nhất và tác dụng vào vật làm bằng nhôm là lớn nhất
- Bài 10.4:
Lực đẩy ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lợng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ Nh vậy lực này không phụ thuộc vào vật nhúng trong chất lỏng đợc làm bằng chất gì, có hình dạng
nh thế nào mà chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật đó mà thôi Ba vật làm từ ba chất khác nhaunhng có cùng thể tích vì vậy lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên ba vật là bằng nhau
đẩy ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- Bài 10.6:
Cân không thăng bằng Lực đẩy của nớc tác dụng vào hai thỏi tính bằng:FA1=dV1;FA2=dV2
Vì trọng lợng riêng của đồng lớn hơn của nhôm nên V1>V2 do đó FA1>FA2
Bài 1:
Trang 10toàn trong nớc Tìm lực đẩy ác-si-mét tác
dụng lên vât, cho trọng lợng riêng của nớc là
Thể tích của vật:
D=m:V => V=m:D= 420: 10,5=40(cm3) =0,00004m3
Lực đẩy ác-si-mét tác dụng lên vật là:
FA= dn.V = 10000.0,00004= 0,4(N)
Tuần 13
Luyện tập: Sự nổi
I/ Mục tiêu
- Hiểu đợc điều kiện nổi của vật
- Giải thích đợc các hiện tợng nổi trong đời sống
II/ Chuẩn bị
- Làm bài tập 12 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chữa bài tập trong SBT
- Nêu điều kiện nổi của vật
- Gọi hs trả lời bài 12.1; 12.2.12.3; 12.4 -Hs trả lời- Bài 12.1: ý B
- Bài 12.2:
Khi vật nổi trên chất lỏng thì FA=P nên lực
đẩyác-si-mét trong hai trờng hợp đó cân bằng với nhau FA1= FA2
Trang 11- Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 12.6; 12.7
Hoạt động 2: Bài tập nâng cao
Bài 1:
Không cần làm thí nghiệm, em hãy cho biết
khối lợng riêng của mỡ lớn hơn hay nhỏ hơn
khối lợng riêng của nớc?
Bài2:
Một vật hình cầu có thể tích V thả vào một
chậu nớc thấy vật chỉ bị chìm trong nớc một
nửa, nửa còn lại nổi trên mặt nớc Tính khối
lợng riêng của chất làm quả cầu biết khối
l-ợng riêng của nớc là D=1000kg/m3
Lá thiết mỏng vo tròn thả vào nớc thì chìm, vì trọng lợng riêng của thiếc lớn hơn trọng lợng riêng của nớc
Lá thiếc mỏng đợc gấp thành thuyền thì nổi trên mặt nớc, vì khi đó trọng lợng riêng trung bình của thuyền nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc (V thuyền > V thiếc nhiều)
P = FA=dnV= dna.b.h=10000.4.2.0,5=40000(N)Trọng lợng của vật là 40000N
= 26000 150: (26000 -10000)= 243,75(N)Trọng lợng của vật là 243,75N
Bài 1:
Mỡ luôn nổi trên mặt nớc chứng tỏ trọng lợng riêng của mỡ nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc
và ví thế khối lợng riêng của mỡ nhỏ hơn khối lợng riêng của nớc
hay: 10.DvậtV = 10DnV: 2 => Dvật=Dn: 2= 1000:2 = 500(kg/m3)Khối lợng riêng của vật là 500(kg/m3)
Trang 12- Làm bài tập 13 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chữa bài tập trong SBT
- Khi nào có công cơ học? Công cơ học phụ
thuộc vào yếu tố nào?
-Gv gọi hs chữa bài 13.1; 13.2
- Gọi 2 hs lên bảng chữa bài 13.3; 13.4; 13.5
- Do đâu mà pit-tông chuyển động? Lực nào
- Bài13.3TT: m= 2500kg; h=12m Tính: A=?
Để nâng thùng hàng lên đều phải cần một lực nhỏ nhất là bằng trọng lực của thùng hàng F=PA=F.s = P s =10m s=10.2500.12=300000(J)Công cần thực hiện là 300000J
- Bài 13.4TT: F=600N;t=5phút=300s;A=360kJ=360000J Tính: v=?
Giải: Quãng đờng xe đi đợc do lực kéo của ngựa là:
A=Fs => s=A:F=360000:600=600(m)Vận tốc chuyển động của xe là:
v=s:t=600:300=2(m/s)
- Bài 13.5-Hs: áp suất của hơi nớc đã gây ra áp lực lên pit-tông, đẩy pit-tông chuyển động áp lực của hơi nớc đã sinh công
-Hs: p=F: S => F= p.STT: p=6.105N/m2; V=15dm3=15.10-3m3
Chứng minh: A=p.V và tính A
Trang 13Hoạt động 2: Bài tập nâng cao.
Bài 1:
Trong trờng hợp nào sau đây, ngọn gió
không thực hiện công?
A Gió thổi làm tốc mái nhà lên
B Gió thổi vào bức tờng rhành
C Gió xoáy hút nớc đa lên cao
D Gió thổi mạnh làm tàu bè giạt vào bờ
Bài 2: Khinh khí cầu bay lên khỏi mặt đất
Lực nào đã sinh công đa khinh khí cầu lên?
A Lực đẩy ác-si-mét của không khí
B Lực đẩy khối khí bên trong quả cầu
C lực hút của Mặt Trời
D Lực đẩy của trọng lực
Bài 3:
Một vật rơi có khối lợng m = 4kg rơi từ độ
cao h=3m xuống mặt đất Lực nào đã thực
hiện công? Tính công của lực trong trờng
hợp này Bỏ qua lực cản của không khí
- GV: khi vật rơi có lực nào tác dụng vào vật
A=6.105 15.10-3 = 9000(J) Bài1: ý B
Bài 2: ý A
Bài3:
TT: m = 4kg; h = 3m Hỏi: Lực nào sinh công? A = ? (bỏ qua lực cản của không khí)Giải:
Khi vật rơi chỉ có trọng lực tác dụng lên vật, trọng lực đã thực hiện công
Công của trọng lực là:
A = F s = 10 m s = 10.4.3 = 120(J)
- Làm bài tập 14 trong SBT In bài tập nâng cao cho từng hs
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Trang 14- Gv gọi 2 hs lên bảng chữa bài 14.2; 14.3;
14.4
- GV: Theo định luật về công, đòn bẩy
không cho ta lợi về công Nếu tác dụng vào
cánh tay đòn dài thì đòn bẩy cho lợi về lực
nhng lại thiệt về đờng đi Lợi bao nhiêu lần
về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi
căng của sợi dây thứ nhất là P/2 Lực căng
của sợi dây thứ 2 là P/4 Lực căng của sợi
dâythứ 3 sẽ là P/8 Vậy lực kéo của là xo chỉ
bằng P/8 ( GV vẽ hình lên bảng)
Cách 2: Muốn cho vật lên cao 2cm thì dầu
dây thứ nhất phải đi lên 4cm Đầu dây thứ 2
phải đi lên 8cm Đầu dây thứ 3 phải đi lên
16cm Vậy thiệt 8 lần về đờng đi thì lợi 8 lần
Giải: Dùng ròng rọc động thì đợc lợi 2 lần về lực, nhng lại thiệt 2 lần về đờng đi
Để nâng vật lên cao 7m thì đầu dây tự do phải
đi 14m
Công do ngời thực hiện là;
A = F s = 160.14 = 2240 (J)
- Bài 14.5: hs vẽ hình vào vở
Vậy hệ thống cho lợi 8 lần về lực thì thiệt 8 lần
về đờng đi, nghĩa là muốn vật đi lên đợc 2cm thì tay phải kéo dây một đoạn là 16cm Lực kéo của lò xo là: P: 8=20:8=2,5 (N)
Bài 14.7:
TT: m= 50kg; h=2m a) Nếu Fms=0 thì F= 125N
b) Thực tế:F' = 150N Hỏi:
Theo định luật về công, vì bỏ qua ma sát nên
A1 = A2 = 1000J
l = 1000 : 125 = 8(m)b) Thực tế công kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là: A'2 = F' s = 150.8 = 1200 (J)Hiệu xuất của mặt phẳng nghiêng là:
H= Acó ích: Atoàn phần = A1: A'2
= 1000: 1200 0,83
Trang 15H 83 %
Tuần 18
Luyện tập: Công suất
I/ mục tiêu
- Hiểu đợc ý nghĩa vật lý của công suất
- Vận dụng đợc biểu thức tính công suất
II/ Chuẩn bị
- Hs làm bài tập 15 ở nhà
- GV chuẩn bị đầu bài tập nâng cao ra giấy
III/ Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Chữa bài tập trong SBT
- Nêu ý nghĩa Vật lý của khái niệm công
suất? Công suất đợc tính nh thế nào?
- Nêu các đơn vị của công suất?
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài 15.2; 15.3; 15.4
TT: t = 2h =72000s n = 10000 bớc; A1= 40J Hỏi: P = ?
Giải: A= A1 n = 40x10000 = 4000000(J)
P = A/t = 4000000: 7200 = 55,55 (W)Công suất của ngới là 55,55 W
+Bài 15.3:
P = 50kW
Thờii gian làm việc là t = 2h = 7200sCông của động cơ là : A = P.t= 7200P (J)+Bài 15.4: