1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đia 7 trang hoan

204 101 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh trên Thế Giới - Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và với môi trường, cách giải quyết.. - Bản đồ phân

Trang 1

Tuần 1 : 24 / 8 → 30 / 8 / 2009 Ng y so à ạn : 20 / 8 / 2009 Tiết 1 B i 1 : D N S à Â Ố

I Mục tiêu :

Sau b i hà ọc, HS cần :

1.Kiến thức:

- Dân số và tháp tuổi

- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh trên Thế Giới

- Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và với môi trường, cách giải quyết

2 Kĩ năng:

- Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số

- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường

3 Thái độ :

- Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí

II Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050

- Ảnh 2 tháp tuổi

- Bảng phụ, phiếu học tập

III Hoạt động dạy và học:

* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr 3 )

* Bài mới

Hoạt động 1: Cả lớp / Nhóm (14 phút)

GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và

đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…”

 GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số Thế Giới

năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người

GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu

cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân

số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân

số )

GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/

Tr.4 )

GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1

1 Dân số, nguồn lao động.

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước

- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

Trang 2

CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí

mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi?

HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác :

1 : độ tuổi  cột dọc 3: Nữ  phải

2 : Nam  trái 4 : số dân  chiều

ngang

Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+

luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật

Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:

CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa

các màu ?

HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các

nhóm tuổi khác nhau :

- Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi

: nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động

- Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59

tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao

động

- Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi :

nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động

CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút ).Nội dung

:

N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu

bé gái?

N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4

tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu

bé gái?

N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế

nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người

trong tuổi lao động cao ?

HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ,

- Thân thon về đỉnh

 Tháp có dân

số trẻ

- Đáy thu hẹp lại

- Thân tháp phình rộng ra

 Tháp có dân

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân

số, số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương

Trang 3

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ,

số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi

lao động và số người trên độ tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương

lai của địa phương

- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số

già

GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi,

tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ

Hoạt động 2: Cặp/ nhóm (10 phút)

HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/

Tr.188)

CH : Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng

dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?

HS trả lời và gạch đích SGK

GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và 1.4

SGK/ Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết:

CH: Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu

tố nào?

HS rút ra kết luận về khái niệm” gia tăng dân số”

GV cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4,

hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số :

- Biều đồ gồm 2 trục :

+ Trục dọc : đơn vị tỉ người+ Trục ngang : niên đại

GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp ( 2 phút).

CH: Quan sát H 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình

tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ

XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào?

Giải thích nguyên nhân?

Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung

CH : Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân

số từ Thế kỉ XIX  XX ?

HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh.

CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên

 TK XV dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.

Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội và

y tế

Trang 4

nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ?

HS : - Đầu công nguyên  TK XV dân số tăng chậm

do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh…

- Từ TK XIX XX dân số tăng nhanh do nhân

loại đạt được những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh

tế - xã hội – y tế  Giảm tỉ lệ tử

GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế

giới

CH : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số

nhanh với môi trường tự nhiên ?

HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất

ở và canh tác, không khí… tăng nhanh  con người

khai thác thiên nhiên một cách triệt để phục vụ cho nhu

cầu cuộc sống  thiên nhiên ngày càng cạn kiệt ngày

càng suy thoái…

Hoạt động 3: Nhóm (15 phút) CH: Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện tượng

gì?

HS : Dân số tăng nhanh trong 2 TK gần đây đã dẫn dẫn

đến hiện tượng bùng nổ dân số

GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ 1.3 và 1.4 SGK/

Tr.5, thảo luận theo nhóm (3 phút)

- N 1 và N 2 : Xác định tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của 2

nhóm

nước phát triển và đang phát triển qua các năm 1950,

1980, 2000 ? Từ đó tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở 2

nhóm nước ?

- N 3 và N 4 : So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm

nước

trên ? Cho biết trong giai đoạn 1950- 2000, nhóm nước

nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?

Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, các nhóm

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chốt ý.

CH: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng

nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào ?

HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số

bình quân lên đến 2,1%

CH: Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số

của các nước trên thế giới?

CH : Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát

triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?

tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

Trang 5

HS dựa vao SGK trả lời

CH : Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến mơi

trường ?

HS : - Mơi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để phục

vụ cuộc sống và sản xuất  ngày càng cạn kiệt Quá

trình phát triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra nhựng

hiện tượng ơ nhiệm mơi trường nước, đất, khơng khí…

CH: Các nước đang phát triển cĩ những biện pháp gì

để khắc phục bùng nổ dân số?

CH : Việt Nam thuộc nhĩm nước cĩ nền kinh tế nào ?

Cĩ tình trạng bùng nổ dân số khơng ? Nước ta cĩ

những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?

IV Đánh giá : (3 phút)

- GV củng cố lại tồn bộ kiến thức bài học

- Chọn câu trả lời đúng nhất :

Bùng nổ dân số xảy ra khi :

a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

V Hoạt động nối tiếp : (2 phút)

- GV dặn HS học bài cũ

- Ôn lại cách phân tích biểu đồ H 1.1 , 1.2 ,1.3 , 1.4 SGK

- Chuẩn bị trước bài 2 “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới” , trả lời CH:

+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?

+ Dân cư trên thế giới cĩ thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chung từng chủng tộc? Sự phân bố?

Ngày soạn : 20 / 8 / 2009 Tiết 2 - Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI.

I Mục tiêu :

Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức:

- Sự phân bố dân cư khơng đồng đều và những vùng đơng dân trên thế giới

- Sự khác nhau cơ bản về đặc điểm và nơi phân bố của ba chủng tộc chính trên thế giới

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư

- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

II Phương tiện dạy học :

Trang 6

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới.

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III Hoạt động dạy và học

* Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

CH : Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cả dân số?

Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết?

* Khởi động: ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.7 )

- Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác

định tại một thời điểm nhất định

- Dân dư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ

Dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật độ

dân số

GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187

Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/9 sgk Từ đó hãy khái quát

công thức tính mật độ dân số

HS tính và báo cáo kết quả :

Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích

(km2)

- Trung Quốc:133 người/km2

- Việt Nam:238 người/km2

- Inđônêxia:107 người/km2

CH: Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7, cho biết:

CH: Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi

chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ nói

lên điều gì ?

HS : 1 chấm đỏ tương đương 500000 người

Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược lại

CH : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?

HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân sư.

CH : Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông

dân và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất ?

CH : Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao vùng

Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi đông dân?

HS : Vì những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu

đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của

1 Sự phân bố dân cư.

- Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước

Trang 7

loài người.

CH: Tại sao dân cư lại có những khu vục tập trung đông ở

những khu vực thưa dân ?

HS : - Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện

sinh sống và giao thông thuận lợi :

+ Dân cư tập trung đông ở những thung lũng và đồng bằng

của các con sông lớn

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu

lục

- Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng

cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu trong

lục địa…

CH: Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế

giới?

Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?

HS : Nguyên nhân do điều kiện sinh sống và đi lại có

thuận lợi cho con người hay không

CH : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên Trái

Đất chưa ? Tại sao ?

HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại…

Hoạt động 2: Cặp/ nhóm (19 phút)

Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186

CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể

tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy?

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.2 SGK/ Tr.8, tổ chức

cho HS thảo luận từng cặp (2 phút) tìm hiểu đặc điểm về

hình thái bên ngoài của ba người đại diện cho 3 chủng tộc

trong hình và cho biết địa bàn sinh sống chủ yếu của từng

chủng tộc

HS trả lời

CH: Theo em, có chủng tộc da đỏ không?

HS thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm

GV chuẩn xác kiến thức

CH: Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và chủng

tộc nào hạ đẳng không?

HS thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp

GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau giữa

các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người đều có

cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy

ra cách đây 500000 năm khi loài người còn phụ thuộc vào

tự nhiên Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là

do di truyền Để có thề nhận biết các chủng tộc ta dựa vào

- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều

2 Các chủng tộc.

Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:

- Môn-gô-lô-it ở châu Á : da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi thấp

- Nê-grô-it ở châu Phi : da đen, tóc đen xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng

- Ơ-rô-pê-ô-it ở châu Âu : da trắng, tóc nâu hoạc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp

Trang 8

sự khác nhau của màu da, mái tóc…

Trước kia có sự phân biết chủng tộc gay gắt giữa chủng

tộc da trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đã chung

sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên

Dân số phân bố không đồng đều giữa các khu vực trên thế giới là do:

- Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế của các khu vực

+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị?

+ Quá trình đô thị hóa là gì? Siêu đô thị là gì?

- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc trên thế giới

- Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có

gì giống và khác nhau?

Trang 9

Tuần 2 : 31 / 8 → 6 / 9 / 2009 Ngày soạn : 25 /

- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới

- Quá trình phát triển của các siêu đô thị và đô thị mới ( đặc biệt ở các nước đang phát triển )

đã gây những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị

II Phương tiện dạy học :

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

III Hoạt động dạy và học:

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

CH : Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó?

* Khởi động: ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.10 )

* Bài mới

Hoạt đông 1: Nhóm (19 phút)

GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk).

CH : So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niện “quần cư” và

“dân cư” ?

CH : Quần cư có tác động đến yếu tố bào của dân cư ở một

nơi ?

HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…

CH: Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?

GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút).

Trang 10

biết của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa

quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về

sự khác nhau đó?

GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu cầu sau:

+ Cách tổ chức sản xuất

+ Qui mô và mật độ dân số

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần

HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết

quả, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc

điểm của 2 kiểu quần cư trên.( Phần phụ lục)

CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số

dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?

HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong

các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu

hướng giảm dần

CH: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?

Hoạt động 2: Cả lớp (15 phút)

GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187

CH: Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và

phát triển mạnh ở đâu ? Ngyên nhân hình thành ?

HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã Do nhu

cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân công lao động giữa nông

nghiệp và thủ công nghiệp

CH : Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế

nào? Tại sao?

CH : Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô

- Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản đồ

CH : Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?

( Đang phát triển )

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị.

- Các đô thị đã xuất hiện từ thời

cổ đại Đến TK XX, xuất hiện rộng khắp Thế giới

- Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng

- Số siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển

Trang 11

HS trả lời, GV nhấn mạnh quá trình đơ thị hố là xu thế tất

yếu ngày nay và những vấn đề bất cập của nĩ

CH : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đơ thị đã

gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?

CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đơ thị hĩa và

mơi trường ?

HS : Quá trình đơ thị hĩa phát triển đã gây ra ơ nhiễm nước,

khơng khí, đất… do chất thải từ các đơ thị thải ra hoặc do

chất thải từ các khu cơng nhiệp thải ra ngày càng nhiều…

CH : Liên hệ thực tế ở Việt Nam.

IV Đánh giá : (4 phút)

CH: Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nơng thơn và quần cư đơ thị?

Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đơ thị đơng dân nhất thế giới

- Theo số dân của siêu đơ thị đơng nhất

- Theo ngơi thứ

- Theo châu lục

- Nhận xét

Chọn đáp án đúng nhất: Châu lục cĩ số lượng siêu đơ thị nhiều nhất thế giới là:

A )Châu Âu B ) Châu Mĩ E ) Châu Phi

C ) Châu Á D ) Châu Đại Dương

V Hoạt động nối tiếp : (2 phút)

- Học bài, làm bài tập

- Ơn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét

- Chuẩn bị bài Thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”

Trả lời câu hỏi 1; 2; 3, sgk, tr 13, bài 4

Phân tán Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xĩm

Tập trung Nhà cửa xây thành phố phường

Mật độ dân số Thấp → dân cư

thưa

Cao → dân tập trung đơng

Hoạt động kinh tế chủ yếu

Sản xuất nơng – lâm

- ngư nghiệp

Sản xuất cơng nghiệp và dịch vụ

Lối sống

Nghiêng về truyền thống, phong tục tập

Nếp sống văn minh, trật tự, cĩ tổ chức

Trang 12

Ngày soạn : 25/ 8/ 2009 Tiết 4 – Bài 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I Mục tiêu bài học : Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức: Qua bài thực hành củng cố cho HS :

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Kĩ năng:

- Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị

- Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi

- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương

II Phương tiện dạy học :

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Bản đồ tự nhiên châu Á

III Hoạt động dạy và học:

Trang 13

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

CH : Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ?

* Khởi động: GV nêu mục tiêu bài thực hành.

* Bài mới:

Hoạt động 1: Cả lớp (7 phút)

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn HS trình tự các bước đọc lược

đồ:

- Đọc tên lược đồ hình 4.1 sgk

- Đọc bảng chú dẫn có mấy thang mật độ

dân số, được kí hiệu màu sắc như thế nào?

- Màu có mật độ dân số cao nhất là màu

gì ? Mật độ là bao nhiêu ? Đọc tên nơi có mật

độ dân số cao nhất?

- Màu có mật độ dân số thấp nhất là màu gì?

Mật độ là bao nhiêu ? Đọc tên nơi có mật độ

dân số thấp nhất?

- Mật độ nào chiếm ưu thế trên lược đồ ?

Nhận xét về mật độ dân số tỉnh Thái Bình?

HS cả lớp tham gia trả lời lần lượt các câu

hỏi, GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 1

GV : Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc

loại cao của nước ta So với mật độ dân số

của cả nước là 238 người/km2 (2001) thì mật

độ dân số Thái Bình cao hơn từ 3-6 lần 

Thái Bình là tỉnh đất chật người đông, ảnh

hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội

Hoạt đông 2: Nhóm (14 phút)

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2

Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân

- Sau 10 năm ( 1989- 1999) dân số thành phố

Hồ Chí Minh có xu hướng già đi

- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới độ tuổ lao động (0- 14t) giảm

- Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (15- 59t) tăng lên

Trang 14

15 - 19t

Phình rộng ra

→ có xu hướng tăng

Lớp tuổi đông nhất là

20 – 24 t

25 – 29tNhận xét Tháp dân số trẻ Tháp dân số

già

- Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ?

Tăng bao nhiêu ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ

lệ? Giảm bao nhiêu?

- Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình

GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo các

yêu cầu sau:

- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các

chấm nhỏ dày đặc ? Đọc tên những khu vực

đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên điều gì?

- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn

lớn và vừa? Cho biết các đô thị tập trung chủ

yếu ở đâu? Giải thích tại sao?

HS trả lời

GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3

GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở

châu Á, yêu cầu HS xác định những nơi tập

trung đông dân ở châu Á Xác định và đọc tên

các siêu đô thị ở châu Á Cho biết các siêu đô

* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Quan sát hình 4.1 sgk, cho biết nơi có mật độ dân số cao nhất của tỉnh Thái Bình là:

Trang 15

a Huyện Đơng Hưng b Thị xã Thái Bình.

c Huyện Tiền Hải d Huyện Kiến Xương

2 Mật độ dân số huyện Tiền Hải là:

a Trên 3000 người/km2 b 2000-3000 người/km2

c 1000-2000 người/km2 d Dưới 1000 người/km2

3 Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em diễn biến theo chiều:

a Tăng lên B Giảm xuống

- Ơn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới

- Chuẩn bị trước bài 5 “Đới nĩng Mơi trường xích đạo ẩm” , trả lời các CH:

+ Mơi trường đới nĩng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu mơi trường của đới nĩng

+ Mơi trường xích đạo ẩm cĩ những đặc điểm gì?

Trang 16

Tuần 3 : 7 / 9 → 13 / 9 / 2009 Ngày soạn : 4 / 9 / 2009

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

Tiết 5 - Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I.Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức:

- HS xác định được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường trong đới nóng

- Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm

2 Kĩ năng:

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm

- Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn và qua ảnh chụp

II Phương tiện dạy học :

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm

III Hoạt động dạy và học :

* Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á ?

* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.15 )

* Bài mới :

Hoạt động 1: Cả lớp (10 phút)

Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187)

CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?

GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới.

GV treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn

GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực 1 năm có

2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc và 2 chí tuyến là giới

hạn cuối cùng của Mặt Trời chiếu thẳng góc một lần,

I Đới nóng.

- Nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, trải dài từ Tây sang Đông thành một vành đai liên tục bao quanh Trái Đất

- Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên bề mặt Trái đất

Trang 17

và đây là khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn nhất,

nhận được lượng nhiệt của Mặt Trời cao nhất nên gọi

nơi dây là đới nóng

GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.

CH : Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường

xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?

CH : Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó

có ảnh hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự

phân bố dân cư ở đới nóng ?

CH : Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi

trường của đới nóng?

GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới

ôn hoà nên chúng ta sẽ được học ở một chương

riêng

Hoạt đông 2: Nhóm (14 phút)

Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường xích

đạo ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí

CH : Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm trong

môi trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia

đó trên bản đồ ?

GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po

* HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí hậu

của Xin-ga-po (4 phút) theo hệ thống các câu hỏi của

mục II 1 sgk/ Tr.16

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung

GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của HS

GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu đại

diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm

CH : Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí

hậu của môi trường xích đạo ẩm ?

Hoạt động 3: Cá nhân (10 phút)

GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng rậm

xanh quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)

CH : Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành

phần, mật độ và trạng thái lá cây trong môi trường

xích đạo ẩm?

CH : Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy tầng ?

Kể tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy?

CH : Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như

thế nào đến giới động vật ở đây?

HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt Trời

- Giới thực – động vật rất đa dạng, phong phú; và cũng là khu vực đông dân

- Gồm 4 kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm; môi trường nhiệt đới; môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm :

* Vị trí: Nằm trong khoảng từ 50B đến 50N

 Khí hậu nóng ẩm quanh năm

2 Rừng rậm xanh quanh năm.

Rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp, xanh tốt quanh năm và có nhiều loài chim, thú sinh sống

Trang 18

lớn → tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp

→ cây cối phát triển xanh tốt quanh năm → thực vật

phong phú → động vật phong phú (Từ ĐV ăn cỏ →

ĐV ăn thịt )

HS trả lời.

GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng

ngập mặn H.5.5/ Tr18, SGK

GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.

- Liên hệ địa phương

IV Đánh giá : (4 phút)

- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học

- Hướng dẫn HS phân tích đoạn văn ở BT 3/ tr 18, sgk

- Hướng dẫn HS làm BT 4 /tr 19, sgk

CH : - Trong đới nĩng cĩ những kiểu mơi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu mơi trường nào?

- Nêu đặc điểm cơ bản của mơi trường Xích đạo ẩm?

V.

Hoạt động nối tiếp : (2 phút)

- HS học bài cũ

- Làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK vào vở

- Đọc trước bài 6 “Mơi trường nhiệt đới”, trả lời các CH sau:

+ Phân tích 2 biểu đồ khí hậu H 6.1 và 6.2, sgk / tr 20

+ Tìm hiểu về cảnh quan thiên nhiên ở mơi trường nhiệt đới

Trang 19

Ngày soạn : 4 / 9 / 2009

Tiết 6 - Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :

- Biết đặc điểm của đất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới

- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất,

diện tích xavan và nửa hoang mạc ở đới nóng ngày càng mở rộng

2 Kĩ năng:

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt đới và lượng mưa

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh

hưởng xấu đến môi trường

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK (tự vẽ)

- Ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan

III Hoạt động dạy và học

* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm?

* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ T.20 )

* Bài mới:

Trang 20

Hoạt động 1: Nhóm (20 phút)

GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí

kết hợp lược đồ 5.1/ Tr16, SGK và xác định vị trí của

môi trường nhiệt đới

GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của 2 địa

điểm Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi

trường địa lí

GV nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong môi

trường nhiệt đới và chênh lệch nhau 3 vĩ độ

GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/

Tr.20, SGK

GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)

+ Nhóm 1 và 2: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ

và lượng mưa ở Ma-la-can

+ Nhóm 3 và 4: Nêu nhận xét về sự phân bố nhiệt độ

và lượng mưa ở Gia-nê-ma

HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét,

hướng dẫn HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả

vào bảng phụ ( Phần phụ lục)

CH : Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về

đặc điểm khí hậu nhiệt đới

CH : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu xích

đạo ẩm như thế nào?

HS trả lời

GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới

Hoạt động 2: Cả lớp (14 phút)

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21

CH : Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở

Kê-ni-a và xavan ở Cộng hòa Trung Phi?

HS : - Giống nhau đều vào thời kì mưa, đều ở xa van.

- Khác nhau: H 6.3 cỏ thưa ít xanh, không có rừng

hành lang H6.4 thảm cỏ dày và xanh hơn, nhiều cây

cao phát triển, có rừng hành lan

CH : Vì sao có sự khác nhau ở trên?

HS: Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kê- ni – a ít hơn ở

Trung Phi  thực vật thay đổi theo

CH : Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới

có ảnh hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm ?

- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm?

- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi

1 mùa → có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô

- Càng gần 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa TB giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài

2 Các đặc điểm khác của môi trường

- Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô

- Thảm thực vật thay đổi về phía

2 chí tuyến: rừng thưa → đồng cỏ

Trang 21

HS : Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và

khô cằn hơn

GV: Ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian

khô hạn có ảnh hưởng đến thực vật, con người và thiên

nhiên Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực

vật tiêu biểu của môi trường nhiệt đới

CH : Mực nước sông thay đổi như thế nào trong 1

năm ?

GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình

hình thành đất feralit và giải thích tại sao đất ở vùng

nhiệt đới có màu đỏ vàng

CH : Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng tới đất như

thế nào?

CH : Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ

rệt lại là nơi tập trung đông dân trên thế giới?

HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây

công nghiệp nếu đồng ruộng được tưới tiêu nước

CH : Tại sao xavan ở môi trường nhiệt đới ngày càng

mở rộng ? Biện pháp khắc phục ?

HS : Mưa theo mùa, chặt phá rừng làm nương rẫy làm

cho đất bị xói mòn, cây cối khó mọc lại

CH : Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi

trường nhiệt đới ?

GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường

tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu

đến môi trường

Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam

cao nhiệt đới (xavan) → nửa hoang mạc

- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

- Đất Feralit đỏ vàng dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí

IV Đánh giá : (4 phút)

Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu1: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ:

a 50B – 50N c 50B – 270 23’N

b 300b – 300N d Từ 50 chí tuyến 2 bán cầu

Câu 2: Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 phía chí tuyến theo thứ tự:

a Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan

b Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc

c Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa

d Nửa hoang mạc, xavan, rừng thưa

Hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK

V Hoạt động nối tiếp (2 phút)

- Học bài, làm bài tập ở vở bài tập

Trang 22

- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa ( Cảnh rừng rụng lá vào mùa kkho, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)

VI Phụ lục

Địa điểm

Thời kì nhiệt độ tăng

Biên độ nhiệt

Nhiệt

độ TB

Số tháng mưa

Số tháng không mưa

Lượng mưa TB

Malacan

( 9 o B)

Tháng 3- 4Tháng10-11

25-28oC(3oC) 25oC 9 tháng 3 tháng 840mm

Giamêna

( 12 o B)

Tháng 4- 5Tháng 8- 9

22-34oC(12oC) 22oC 7 tháng 5 tháng 647mm

Kết luận

Có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong 1 năm

Tiết 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :

II Phương tiện dạy học :

-Bản đồ các môi trường địa lí

Trang 23

- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa.

III Hoạt động dạy và học:

* Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật, sông ngòi và đất ở môi trường nhiệt đới ?

* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.23 )

* Bài mới :

Hoạt động 1: Nhóm (20 phút)

GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS

quan sát và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới

gió mùa Vị trí đó thuộc khu vực nào ?

GV giải thích thế nào là gió mùa

Hướng dẫn HS quan sát hình 7.1 và 7.2 sgk/ Tr.23

CH : Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa

đông ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á ? Giải thích

tại sao lương mưa ở các khu vực này lại có sự chênh

lệch lớn giữa mùa hạ và mùa đông ?

HS: Do ảnh hưởng của địa hình và gió mùa nên có sự

chênh lệch về lượng mưa ở 2 mùa

CH : Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á

lại chuyển hướng cả 2 mùa hạ và đông ?

HS khá: do vận động tự quay, do địa hình

HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức về đặc

điểm của 2 mùa gió

* Thảo luận theo bàn (3 phút)

CH : Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

Hà Nội và Mum-bai (Ấn Độ), nêu nhận xét về diễn

biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm ở 2 địa điểm đó ?

Diễn biến nhiệt độ ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ?

Giải thích tại sao ?

Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức

CH : Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác

biệt giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ

đó hãy nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió

mùa?

CH : Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa

được thể hiện như thế nào?

CH : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó

khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng của

* Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á là

các khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa

1 Khí hậu.

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

- Lượng mưa trung bình năm trên 1000mm/ năm

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là :

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều.

Mùa đông: khô và lạnh.

+ Thời tiêt diễn biến thất thường

Trang 24

nĩ đối với sản xuất và đời sống của người dân

Hoạt động 2: Cả lớp (14 phút)

GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6 SGK /

Tr.25

CH : Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên

qua 2 ảnh ? Nguyên nhân của sự thay đổi đĩ ?

CH : Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa, cịn về

khơng gian thì cảnh sắc thiên nhiên cĩ thay đổi từ nơi

này đến nới khác khơng ? Cĩ sự khác nhau về thiên

nhiên giữa nơi mưa nhiều và mưa ít khơng ? Giữa

miền Bắc và miền Nam nước ta khơng ?

GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về các cảnh

quan thiên nhiên ở Việt Nam

CH : Em cĩ nhận xét gì về cảnh quan của mơi trường

nhiệt đới giĩ mùa?

GV: Thiên nhiên nhiệt đới giĩ mùa biến đổi theo

khơng gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố

mưa trong năm với các cảnh quan: rừng mưa XĐ ,

rừng nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao

nhiệt đới…

CH : Tại sao dân cư lại tập trung đơng ở mơi trường

nhiệt đới giĩ mùa?

2 Các đặc điểm khác của mơi trường.

- Giĩ mùa cĩ ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

- Mơi trường nhiệt đới giĩ mùa là mơi trường đa dạng và phong phú,

cĩ sự thay đổi theo khơng gian và thời gian

- Nam Á và Đơng Nam Á là những khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây cơng nghiệp; đậy cũng

là những khu vực sớm tập trung đơng dân trên Thế giới

IV Đánh giá : (4 phút)

- GV chuẩn xác lại kiến thức bài học

- Hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25

– Học bài cũ và trả lời các CH trong Sgk

– Sưu tầm các tranh ảnh về thâm canh lúa nước, đốt phá rừng

– Xem trước bài 8 : “ Các hình thức canh tác trong nơng nghiệp ở đới nĩng”

Ngày soạn : 10/ 9/ 2009 Tiết 8-Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NƠNG NGHIỆP Ở ĐỚI NĨNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Trang 25

- Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng: làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất theo qui mô lớn.

- Nắm được mối quan hệ giữa canh tác lúa nước với đặc điểm dân cư

- Biết được các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực như thế nào đối vối môi trường

2 Kĩ năng:

- Nâng cao kĩ năng phân tích ảnh địa lí và lược đồ địa lí

- Rèn luyện kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ

- Nhận biết được qua tranh ảnh và trên thực tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới môi trường

- Phân tích được mối quan hệ giữa các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và môi trường

3 Thái độ :

- Ủng hộ các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến môi

trường, phê phán các hình thức canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác trong nông nghiệp đến môi trường

II Phương tiện dạy học :

- Lược đồ dân cư và nông nghiệp châu Á

- Tranh ảnh về những hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

III Hoạt động dạy và học:

* Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

* Khởi động : ( Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.26 )

* Bài mới :

CH : Dựa vào kiến thức lịch sử lớp 6 hãy cho biết

những nơi loài người xuất hiện đầu tiên trên Trái

đất ?

GV giảng : Đới nóng là nơi xuất hiện con người và

cũng là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên

của nhân loại Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập

quán, trình độ sản xuất của từng địa phương nên vẫn

còn tồn tại nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp; từ

cổ xưa đến tiên tiến

Hoạt động 1 : Cá nhân/ Cả lớp (9 phút)

GV: Hướng dẫn HS xem hình 8.1 và 8.2 SGK/ Tr.26

trong bài

CH : Nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của

hình thức sản xuất nương rẫy?

HS: Phá 1 vạt rừng hay xa van có giá trị cao làm

nương rẫy trồng cây lương thực có giá trị thấp hơn,

Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên Thế giới

Trang 26

dụng cụ thô sơ năng xuất thấp,…

CH : Hình thức sản xuất trên gây nên hậu quả gì đối

với đất trồng và thiên nhiên?

HS : Rừng bị đốt diện tích rừng giảm xuống, đất bạc

màu, cây cối không mọc được → hoang mạc phát

triển, mất cân bằng sinh thái gây lũ, lụt…

CH : Biện pháp khắc phục những hậu quả trên ?

HS : Cần định canh, định cư ổn định sản xuất…

CH : Liên hệ ở Việt Nam, hiện nay còn hình thức

sản xuất này không ? Đang xảy ra ở đâu?

HS : Vẫn còn xảy ra ở những vùng đồng bào dân tộc

ít người thuộc Trung du va miền núi phía Bắc nước

ta

Hoạt động 2 : Nhóm/ Cá nhân (15 phút)

GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm

Nhóm 1 : Đọc phần mở đầu ở mục 2, xem hình 8.3

và 8.4 SGK/ Tr.27 → Điều kiện tự nhiên để tiến

hành thâm canh lúa nước?

Nhóm 2: Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm

canh lúa nước trong đới nóng ?

Nhóm 3: Xem hình 8.3/ TR.27 và 8.6 và 8.7/ Tr.29

cho biết tại sao ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách

khai thác nông nghiệp có hiệu quả góp phần bảo vệ

môi trường?

( Giữ nước để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây

lúa, chống xói mòn, cuốn trôi đất màu)

Nhóm 4: Nhận xét các khu vực trồng lúa nước với

khu phân bố dân cư giải thích mối quan hệ đó ?

( Những vùng trồng lúa nước ở châu Á là những

vùng đông dân nhất châu Á, thâm canh lúa nước cần

nhiều lao động, nhưng cây lúa trồng được nhiều vụ,

nuôi sống được nhiều người nên dân tập trung đông.)

GV: Hướng dẫn HS yếu kém trao đổi nhóm,

Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

GV chuẩn xác kiến thức

CH : Tại sao các nước trong khu vực đới nóng có

tình trạng:

+ Nước thiếu lương thực

+ Nước tự túc được lương thực

+ Nước xuất khẩu lương thực?

CH : Hiện nay con người quá lạm dụng phân bón,

thuốc trừ sâu và tăng vụ quá nhiều sẽ gây những hậu

2- Làm ruộng thâm canh lúa nước:

- Điều kiện: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tưới tiêu, lao đồng dồi dào

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng

vụ, tăng năng xuất, tăng sản lượng Tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

- Việc áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật và các chính sách đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói, một số nước đã xuất khẩu lương thực

Trang 27

quả gì cho môi trường ?

HS : Tăng vụ làm cho đất bị bạc màu, khó khôi phục

được Bên canh đó lại sử dụng quá nhiều phân bón

hóa học, thuốc trừ sâu sẽ làm cho một số loài sinh vật

có lợi cho đất và cây trồng bị chết, đất dễ bị nhiễm

phèn… gây ô nhiễm môi trường đất, nước Ngoài ra

còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người…

CH : Để khắc phục tình trạng trên, chúng ta cần phải

làm gì ?

HS : Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho các nhà

nông trên các lĩnh vực thông tin đại chúng để ý thức

họ biết bảo vệ môi trường trong sản xuất…

Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp (10 phút)

CH : Mô tả ảnh 8.5 SGK/ Tr

GV : Hình chụp một góc đồn điền trồng hồ tiêu ở

Nam Mĩ được chụp từ trên cao Các cọc hồ tiêu trồng

san sát nhau thành từng hàng dài trong các lô đất có

đường ô tô bao quanh

CH : Qua phân tích rút ra nhận xét sau :

- Diện tích canh tác của đồn điền

- Việc tổ chức sản xuất của đồn điền ?

CH : Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản, tại sao

người ta không lập nhiều đồn điền?

HS: Phải có ruộng đất rộng, nhiều vốn, nhiều máy

móc, kĩ thuật canh tác cao, người tiêu thụ ổn định

CH : - Theo em, nền nông nghiệp ở địa phương

chúng ta đang ở hình thức canh tác nào? Phù hợp với

điều kiện tự nhiên như thế nào?

- Làm gì sau này để đẩy mạnh sản xuất nông

nghiệp ở địa phương mình? ( các chính sách nông

IV Đánh giá (4 phút) :

- GV chuẩn xác kiến thức bài học

- GV t ch c HS th o lu n nhóm : phân bi t s khác nhau gi a 3 hình th c canh tác trongổ ứ ả ậ ệ ự ữ ứnông nghi p đ i nóng d a vào b ng sau:ệ ở ớ ự ả

Làm nương rẫy Làm ruộng, thâm canh

lúa nước Sản xuất nông sản hàng

hóa theo quy mô lớnĐiều kiện sản

xuất

Đặc điểm sản

xuất

Trang 28

Giá trị sản phẩm

V Ho ạt động nối tiếp : (2 phút)

- Học bài cũ

- Làm bài tập 2 / tr 28, và bài tập 3 / tr.29 vào vở

- Xem trước bài mới “ Hoạt động sản xuất nơng nghiệp ở đới nĩng”

- Sưu tầm tranh ảnh về xĩi mịn đất đai ở vùng đồi núi

- Ơn lại đặc điểm khí hậu đới nĩng Ảnh hưởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai như thế nào ?

Tuần 5 : 21/ 9 → 27/ 9/ 2009 Ngày soạn : 15/ 9/ 2009

Tiết 9 – Bài 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP

- Biết được một số cây trồng, vật nuơi ở các kiểu mơi trường khác nhau của đới nĩng

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với mơi trường ở đới nĩng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nơng nghiệp

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ mơi trường

II Phương tiện dạy học:

- Các bức ảnh về xĩi mịn đất đai trên các sườn núi

- Bản đồ các nước trên thế giới

III Hoạt động của GV và HS :

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nơng nghiệp ở đới nĩng?

2 Bài mới:

* Vào bài: GV giới thiệu bài.

* Dạy bài mới:

Trang 29

GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến thức

đã học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập (5 phút)

* Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những

thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông

nghiệp? Giải pháp khắc phục?

* Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió

mùa có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát

triển nông nghiệp? Giải pháp khắc phục?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận

CH : Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt

đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông

nghiệp ?

Liên hệ Việt Nam

Hoạt động 2: Cả lớp (15 phút)

CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết các

cây lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở đồng

bằng và vùng núi nước ta?

CH : Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng bằng,

sắn (khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa nước lại

trồng khắp nơi ?

HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu

CH : Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng

với những vùng đông dân bậc nhất của thế giới ?

CH : Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở

đới nóng là gì?

GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo)

trồng nhiều ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ

CH : Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều ở

nước ta? Ở địa phương em có những cây trồng nào?

HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh đó cũng là cây

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây lương thực: lúa nước, khoai, sắn, cao lương

- Cây công nghiệp nhiệt đới rất phong phú, có giá trị kinh tế cao

Trang 30

công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá trị xuất

khẩu cao

GV yêu cầu HS nghiên cưú SGK, trình bày những

vùng tập trung của các cây công nghiệp đó

GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS lên

xác định vị trí các nước và khu vực sản xuất nhiều các

loại cây lương thực và cây công nghiệp trên

Gọi HS đọc đoạn “Chăn nuôi …… dân cư”

CH : Nêu tình hình chăn nuôi ở đới nóng ? Các vật

nuôi của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?

HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan hệ

giữa đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu và

nguồn thức ăn

CH : Địa phương em thích hợp với nuôi con gì?

- Chăn nuôi chưa phát triển bằng trồng trọt

IV Đánh giá : (3phút)

- GV khái quát lại nội dung bài học

- Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?

Hướng dẫn HS làm bài tập 3 và 4/ Tr.32 SGK

Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ

- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu

- Nếu không có cây cối che phủ , đất sẽ tiếp tục bị xói mòn và cây cối không mọc lên được Bài tập 4: HS phải nắm được:

- Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi

trường khác nhau

- Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng

V Hoạt động nối tiếp : (2 phút)

- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk / tr.32

Kiểu môi trường Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và

nhiệt đới gió mùa Thuận lợi Cây trồng phát triển quanh

năm, có thể trồng gối vụ, xen canh

Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng

Khó khăn Mầm bệnh dễ phát triển, lớp Xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán

Trang 31

đất màu dễ bị rửa trôi.

Biện pháp khắc

phục

Bảo vệ rừng và trồng rừng ở những vùng đồi núi

Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo tính mùa vụ

Ngày soạn : 15/ 9/ 2009 Tiết 10- Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

3 Tư tưởng:

Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường

Trang 32

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990

- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

III Hoạt động của GV và HS :

* Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Biện pháp khắc phục ?

* Khởi động : (Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.33)

* Bài mới :

Hoạt động 1: Cả lớp (15 phút)

GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới

GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân cư

thế giới

CH : Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ yếu

ở những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?

CH : Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với các

đới khí hậu khác ?

CH : Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng

HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài

khu vực

CH : Dân cư tập trung đông ở những khu vực trên

sẽ có tác động như thế nào đến tài nguyên và môi

trường ở đây?

GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK

CH : Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay ở

đới nóng ? Hậu quả

GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng

dân số đang là một trong những mối quan tâm hàng

đầu của các quốc gia ở đới nóng

* Nhóm 2 : Phân tích hình 10.1/ Tr.34 để thấy mối

quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh

với tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi ? Giải

thích nguyên nhân và nêu biện pháp khắc phục ?

- Dân số tăng quá nhanh → bùng nổ dân số Tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường và việc phát triển kinh tế

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

Dân số tăng quá nhanh → Hậu quả :

- Tài nguyên bị khai thác kiệt quệ

Trang 33

* Nhóm 3 : Nêu sức ép dân số tới môi trường ở đới

nóng ?

- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện tích

rừng ở khu vực Đông Nam Á? Giải thích nguyên

nhân?

- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác

rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường ?

Liên hệ Việt Nam ?

* Nhóm 4 : Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã

hội

Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, bổ

sung

GV nhận xét, chốt nội dung chính

CH : Từ những phân tích trên, em hãy nêu những

tác động của sức ép dân số tới tài nguyên, môi

trường và chất lượng cuộc sống của người dân?

Lấy ví dụ?

CH : Để giảm sức ép trên, các nước ở đới nóng có

những giải pháp tích cực nào?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Môi trường bị huỷ hoại

- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp

* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường

- HS học bài cũ, làm bài tập 2 /tr.35 vào vở

- Chuẩn bị bài 11 “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”

- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột

Tuần 6 : 28/ 9 → 4/10 / 2009 Ngày soạn : 20/ 9

/ 2009

Tiết 11 Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.

Trang 34

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :

1 Kiến thức:

- Nguyên nhân của di dân và đô thị hoá ở đới nóng

- Nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thị, siêu đô thị ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ địa lí và biểu đồ hình cột

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng

III Hoạt động của GV và HS :

* Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng? Biện pháp khắc phục

- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường?

* Khởi động : (Giống phần mở bài trong SGK/ Tr.36)

* Bài mới:

Hoạt động 1: Nhóm (15 phút)

Gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 SGK

GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh

dẫn tới việc cần phải di chuyển để tìm việc làm,

tìm đất canh tác…

GV yêu cầu HS đọc thầm “Di dân… Tây Nam Á

CH : Nêu nguyên nhân của di dân trong đới

nóng? Tình trạng di dân đó thể hiện như thế nào?

CH : Em có nhận xét như thế nào về tình trạng di

dân trong đới nóng?

CH : Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa

Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác

động tiêu cực đến kinh tế - xã hội?

Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả, bổ sung

GV nhận xét, lấy dẫn chứng để giúp HS nhận rõ

1 Sự di dân

- Đới nóng là nơi có tình trạng di dân rất đa dạng và phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến

sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 35

vấn đề đó vẫn xảy ra trên thế giới

Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng

CH : Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38

CH: Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét

về vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?

CH : Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?

HS : Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô

thị ngày càng nhiều

Hướng dẫn HS quan sát hình 11.1 và 11.2/ Tr.37

CH : Miêu tả nội dung 2 bức ảnh?

CH : Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? Ảnh

nào là đô thị hoá không có kế hoạch?

CH : So sánh và nêu những biểu hiện tích cực,

tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

việc đô thị hoá có kế hoạc và đô thị hoá không

có kế hoạch

HS : Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người

dân ổn định, thu nhập cao, đủ tiện nghi, môi

trường đô thị xanh sạch; Đô thị hoá không có kế

hoạch: khu nhà ổ chuột …

CH : Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và

ở Ấn Độ nói riêng dẫn đến hậu quả gì?

HS : Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan,

ùn tắt giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp…

CH : Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới

nóng và ở Việt Nam?

- Cần sử dụng biện pháp di dân có

tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép về dân số, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế -

xã hội

2 Đô thị hoá

-Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao

- Đô thị hoá tự phát để lại những hậu quả xấu cho môi trường và đời sống xã hội

- Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng

đã tiến hành đô thị hóa gắn liền nới phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí

Trang 36

CH : Bản thân của mỗi HS cần cĩ nhiệm vụ gì để

xây dựng cảnh quan đơ thị và cảnh quan trường

a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố

b) Quá trình biến đổi nơng thơn thành thành thị

c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số

d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng khơng phải

đơ thị thành đơ thị

V Hoạt động nối tiếp : ( 2 phút )

- Làm BT 2 và 3 sgk / tr.38

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới “ Thực hành : Nhận biết đặc điểm mơi trường đới nĩng”

- Ơn lại đặc điểm của 3 kiểu khí hậu trong mơi trường đới nĩng

Trang 37

Ngày soạn : 20/ 9 / 2009 Tiết 12 Bài 12 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :

1.Kiến thức:- Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng sau:

+ Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí và qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

+ Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước của sông ngòi, giữa khí hậu và môi trường

II Phương tiện dạy học:

- Sưu tầm tranh ảnh môi trường tự nhiên

III Hoạt động của GV và HS :

* Kiểm tra bài cũ: (5phút )

Nêu những nguyên nhân dẫn đến làn sóng di dân ở đới nóng? Nguyên nhân nào là tích cực, nguyên nhân nào là tiêu cực ?

* Khởi động : Giúp cho HS nhận biết đúng đặc điểm môi trường đới nóng đã học

* Bài mới:

Hoạt động 1: Nhóm (7phút)

HS đọc nôi dung yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:

- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh

- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của môi

trường nào ở đới nóng

Trang 38

- Xác định tên của môi trường trong ảnh.

GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1

ảnh, sau đó đại diện từng nhóm báo cáo kết quả,

GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2 : Cả lớp (7phút)

Bước 1: GV hướng dẫn HS xem ảnh và cho biết

ảnh chụp cảnh gì? Xác định tên môi trường trong

ảnh?

Bước 2: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu

môi trường nhiệt đới

Bước 3: Yêu cầu HS đối chiếu đặc điểm vừa nêu

với 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C để

chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan theo phương

pháp loại trừ

CH : Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại sao?

Hoạt động 3 : Cá nhân (6phút)

Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ

nước của sông? (Mưa nhiều quanh năm  sông

nhiều nước quanh năm; Mưa theo mùa  sông có

mùa lũ, mùa cạn)

CH : Quan sát 3 biểu đồ A, B, C cho nhận xét về

chế độ mưa trong năm như thế nào?

(A: Mưa quanh năm; B: Có thời kì khô hạn 4 tháng,

C: Mưa tập trung theo mùa – có mùa mưa ít, mùa

mưa nhiều)

CH : Quan sát 2 biểu đồ X, Y: Cho nhận xét về chế

độ nước biểu hiện như thế nào?

( X: Có nước quanh năm, Y: Có 1 mùa lũ, 1 mùa

cạn nhưng không có tháng nào không có nước)

CH : So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2 biểu đồ

chế độ nước sông, tìm hiểu mối quan hệ giữa chế

độ mưa và chế độ nước sông?

CH : Tại sao ở biểu đồ C, tháng 7 có mưa nhiều

nhất mà ở biểu đồ Y tháng 8 sông mới lên cao?

HS : Do khả năng điều hoà nước của thảm thực vật

Hoạt động 4 : Nhóm theo bàn (7phút)

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau:

thuộc môi trường xích đạo ẩm

B mưa nhiều, thời kì khô hạn ngắn hơn

C, lượng mưa nhiều hơn phù hợp với xavan có nhiều cây cao

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa B phù hợp với ảnh xavan trong bài

Bài tập 3:

Biểu đồ A: Mưa quanh năm phù hợp với biểu đồ X có nước quanh năm Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn (4 tháng) không phù hợp với Y

Biểu đồ C: Một mùa mưa ít, phù hợp với biểu đồ Y có một mùa cạn

Trang 39

- Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới nĩng và

loại bỏ biểu đồ khơng thuộc đới nĩng bằng phương

pháp loại trừ

- Bước 2: yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí hậu B

HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa trung

bình 1500 mm, mưa nhiều vào muà hè

CH : Đĩ là đặc điểm khí hậu gì?

Bài tập 4 :

+ Biểu đồ A: Cĩ nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa  Khơng phải là đới nĩng (loại bỏ)

+ Biểu đồ B: Nĩng quanh năm trên

200C và cĩ 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ  Đúng là đới nĩng

+ Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hạ khơng quá 200, mùa đơng

ấm áp khơng xuống dưới quá 50C, mưa quanh năm  Khơng phải là đới nĩng (loại bỏ)

+ Biểu đồ D: Cĩ mùa đơng lạnh dưới -50C  Khơng phải là đới nĩng (loại bỏ)

+ Biểu đồ E: Cĩ mùa hạ nĩng trên

250C, mùa đơng mát dưới 150C, mưa rất

ít và mưa vào thu đơng  Khơng phải

là đới nĩng (loại bỏ)

Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới giĩ mùa thuộc mơi trường đới nĩng

IV Đánh giá : ( 3 phút )

- GV thu bài thực hành và nhận xét tiết thực hành.

- CH : trình bày đặc điểm khí hậu các loại mơi trường thuộc đới nĩng ?

V Hoạt động nối tiếp : ( 2 phút )

- Ơn lại ranh giới và đặc điểm của đới nĩng

- Trả lời các CH trong SGK từ bài 5 →12

- Chuẩn bị tiết ơn tập

Tuần 7 : 5 / 10 → 11 /10 /2008 Ngày soạn : 1 / 10 / 2008

Tiết 13 ƠN TẬP

I / Mục tiêu : giúp HS

1 Kiến thức : Ơn tập lại tồn bộ kiến thức chương I – Phần Hai cho các em và qua đĩ đánh

giá lại quá trình tiếp thu tri thức cho HS

2 Kĩ năng : Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, mơi trường cho HS

II / Phương tiện dạy học :

- Lược đồ các kiểu mơi trường địa lí

- Bản đồ kinh tế thế giới

Trang 40

III / Hoạt động của Gv và HS :

* Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Trình bày đặc điểm chung của khí hậu đới nóng ?

* Khởi động : Nhằm củng cố lại kiến thức của HS chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.

GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận ( 2 phút )

CH : - N1 : Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo

ẩm ?

- N2 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới ?

- N3 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới gió

CH : Có mấy hình thức canh tác trong nông nghiệp ?

GV tổ chức thảo luận nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1

hình thức ( 3 phút )

CH : Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác

này ?

HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả trước lớp,

các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

GV chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 3 : Cá nhân / Cả lớp( 7 phút )

CH : Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

CH : Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ? Xác định

trên bản đồ thế giới, các nước và các khu vực ở đới nóng

sản xuất nhiều các loại nông sản đó

Hoạt động 4: Cá nhân / Cặp ( 10 phút )

CH : Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước

1 / Các môi trường thuộc đới nóng

a / Môi trường xích đạo ẩm : nóng

→ Đặc điểm khí hậu chung của đới nóng : nắng nóng quanh năm

và mưa nhiều

2 / Các hình thức canh tác trong nông nghiệp

- Làm nương rẫy

- Làm ruộng, tham canh lúa nước

- Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn

3 / Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng :

- Khí hậu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên cũng gây những khó khăn lớn trong sản xuất

→ biện pháp khắc phục

- Các nông sản chính : lúa nước, ngũ cốc, cây công nghiệp…chăn nuôi : gà, vịt, lợn, trâu, bò, dê, cừu

4 / Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Nhằn đáp ứng nhu cầu của dân

số ngày càng đông, tài nguyên

Ngày đăng: 05/07/2014, 10:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 37.1sgk/ tr 116, nờu tờn và xỏc định cỏc đụ thị ở  Bắc Mĩ theo qui mụ từ lớn đến nhỏ - đia 7 trang hoan
nh 37.1sgk/ tr 116, nờu tờn và xỏc định cỏc đụ thị ở Bắc Mĩ theo qui mụ từ lớn đến nhỏ (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w