Nồng độ của clarithromycin trong mô dạ dày và chất nhầy cũng gia tăng khi dùng đồng thời clarithromycin và omeprazole.. DƯỢC LÝ LÂM SÀNG Hiệu quả lâm sàng của liệu pháp phối hợp gồm ome
Trang 1PYLOBACT
(Kỳ 2)
Cơ chế tác dụng :
Omeprazole ức chế sự tiết acid của dạ dày thông qua ức chế đặc hiệu hệ thống H+/K+ ATPase ở bề mặt chế tiết của tế bào thành dạ dày Omeprazole ức chế
cả sự chế tiết dạ dày căn bản và khi bị kích thích Sau khi uống, tác dụng ức chế tiết acid của omeprazole xảy ra trong vòng 1 giờ Thời gian ức chế kéo dài 24 giờ Sau khi lặp lại liều 20 mg omeprazole/ngày thì lượng acid dạ dày trong 24 giờ giảm đi 97%
Tinidazole gây cản trở quá trình tổng hợp DNA Nhóm 5-nitro chuyển sang chất trung gian có hoạt tính ức chế sự tổng hợp DNA và làm mất cấu trúc xoắn của DNA
Clarithromycin gắn vào tiểu đơn vị ribosom 50s của đơn vị ribosom 70s của vi khuẩn nhạy cảm, do đó sẽ ức chế sự tổng hợp protein phụ thuộc RNA của
vi khuẩn
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Tất cả 3 thuốc trong bộ thuốc đều được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Trang 2Omeprazole được hấp thu nhanh với độ khả dụng sinh học tuyệt đối khoảng 40% Sự hấp thu của omeprazole không bị ảnh hưởng bởi thức ăn Omeprazole ưu tiên tập trung trong tế bào thành của dạ dày Omeprazole được chuyển hóa chủ yếu
ở gan Thời gian bán hủy thải trừ trong huyết tương từ 30 phút đến 1 giờ Thuốc được bài tiết qua nước tiểu khoảng 80%
Clarithromycin được phân bố rộng rãi vào trong các mô bao gồm cả niêm mạc dạ dày tá tràng Nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống 250 mg clarithromycin lần lượt là 0,6 mg/ml đối với clarithromycin và 0,7 mg/ml đối với chất chuyển hóa hoạt động cơ bản của nó, 14-hydroxy clarithromycin Clarithromycin được chuyển hóa chủ yếu ở gan Thời gian bán hủy thải trừ trong huyết tương khoảng 3-4 giờ Khoảng 20% được bài tiết dưới dạng không đổi và 15% dưới dạng 14-hydroxy clarithromycin qua thận
Uống đồng thời clarithromycin và omeprazole cho thấy có sự thay đổi thuận lợi về các đặc tính dược động học của clarithromycin Khi dùng chung clarithromycin với omeprazole, Cmax trung bình lớn hơn 10% Cmin trung bình lớn hơn 27% và AUC trung bình lớn hơn 15% so với khi chỉ dùng đơn thuần clarithromycin Nồng độ của clarithromycin trong mô dạ dày và chất nhầy cũng gia tăng khi dùng đồng thời clarithromycin và omeprazole
Độ khả dụng sinh học của tinidazole là 100% Thời gian bán hủy thải trừ trong huyết tương là 12-14 giờ Thuốc được phân bố nhanh vào trong các mô cơ thể Tinidazole bài tiết ra trong mật với nồng độ nhỏ hơn 50% nồng độ của
Trang 3tinidazole trong huyết thanh Khoảng 25% liều được bài tiết dưới dạng nguyên thủy qua nước tiểu Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu khoảng 12% Tinidazole còn được bài tiết một phần qua phân
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Hiệu quả lâm sàng của liệu pháp phối hợp gồm omeprazole, tinidazole và clarithromycin đã được công nhận trong nhiều thử nghiệm lâm sàng
Gần đây, Bazzoli và cộng sự đã báo cáo tỷ lệ diệt H pylori là 93-100% ở
những bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp omeprazole (20 mg), clarithromycin (250 mg) và tinidazole (500 mg) trong các thử nghiệm lâm sàng
Liệu pháp cho thấy kết quả dung nạp tốt và sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đạt hơn 90% trong các thử nghiệm này
Jaup và Norrby (1996) thực hiện một nghiên cứu trên 116 bệnh nhân để xác định hiệu quả và tính dung nạp của liệu pháp điều trị mới, liều thấp và ngắn hạn
bằng 3 thuốc trong diệt trừ H pylori Bệnh nhân được điều trị trong thời gian 1
tuần với omeprazole 20 mg 2 lần/ngày, clarithromycin 250 mg 2 lần/ ngày và
tinidazole 500 mg 2 lần/ngày 4 tuần sau khi ngưng điều trị, sự diệt trừ H pylori
được đánh giá bằng urease test nhanh và làm mô học Tỷ lệ sạch khuẩn là 93% Ngoài ra, tất cả bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển cho thấy có sự lành ổ loét hoàn toàn mặc dù không điều trị thêm Sự dung nạp thuốc và khả năng chấp nhận thuốc là rất tốt
Trang 4Moayyedi và cộng sự (1995) đã tiến hành một nghiên cứu để đánh giá hiệu quả điều trị trong thời gian một tuần với omeprazole, clarithromycin và tinidazole trên trên 157 bệnh nhân Trong pha 1 bệnh nhân được dùng 20 mg omeprazole,
250 mg clarithromycin và 500 mg tinidazole 2 lần/ngày trong 1 tuần Trong pha 2 tất cả bệnh nhân được dùng 250 mg clarithromycin và 500 mg tinidazole 2 lần/ngày trong 1 tuần Ngoài ra, các bệnh nhân còn được dùng ngẫu nhiên hoặc là
20 mg omeprazole 2 lần/ngày, hoặc là omeprazole 1 lần/ngày hoặc là không dùng
omeprazole Tỉ lệ sạch khuẩn H pylori được ghi nhận trong pha 1 và pha 2 ở
những bệnh nhân có dùng omeprazole một hoặc 2 lần/ngày là 88% ; những bệnh
nhân không dùng omeprazole trong pha 2 thì tỷ lệ diệt trừ H pylori chỉ có 63%
Trong nhóm sử dụng omeprazole có 22 bệnh nhân mang chủng vi khuẩn đề kháng với metronidazole Do đó, từ nghiên cứu này có thể kết luận là omeprazole,
clarithromycin và tinidazole có hiệu quả trong diệt trừ H pylori
Tính sinh ung thư/ sinh đột biến :
Không tìm thấy khả năng gây đột biến của omeprazole và clarithromycin trong các thử nghiệm khác nhau về tính sinh đột biến Tinidazole được báo cáo là
có khả năng gây đột biến và gây ung thư trong các thử nghiệm trên súc vật
Sự phát triển của các khối u ung thư ở chuột cống của Omeprazole do tăng nồng độ gastrin trong máu đã được ghi nhận
Trong thời gian có thai và cho con bú :
Trang 5Clarithromycin, omeprazole và tinidazole : Các nghiên cứu có kiểm soát đầy đủ chưa được tiến hành đầy đủ ở người Tuy nhiên các nghiên cứu trên súc vật cho thấy thuốc có gây độc cho mẹ và bào thai