Trước hết cần hướng dẫn cho các em nắm được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của mơn học mà học sinh cần phải đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức.. Dạng đề kiểm tra n
Trang 1BÁO CÁO THAM LUẬN KINH NGHIỆM ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN: NGỮ VĂN, NĂM HỌC 2009-2010
CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
I GiỚi thiệu
II Nội dung:
1 Các yêu cầu cơ bản cho bài thi, kiếm tra
2 Các dạng đề cơ bản
3 Kĩ năng làm bài cho 3 loại câu hỏi
4 Một số Kinh nghiệm thực tế từ bản thân
- Dựa theo yêu cầu chuẩn kiến thức của bộ GD Phần kiến thức đa số các thấy cơ đã truyền đạt cho học sinh qua chương trình đã học , tơi khơng nĩi lại phần này, chỉ xin đưa ra một vài kinh nghiệm nhỏ mà bản thân gĩp nhặt được qua quá trình dạy cho học sinh Ở đây tơi xin xốy sâu vào việc hướng dẫn kĩ năng làm bài cho các em, hướng dẫn các em ơn tập như thế nào cho
cĩ hiệu quả mà thơi
1 Trước hết cần hướng dẫn cho các em nắm được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của mơn học mà học sinh cần phải đạt
được sau mỗi đơn vị kiến thức
- Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: Nhận biết, thơng hiểu,vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
+ Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thơng tin đã cĩ ở trước đây: Nghĩa là
cĩ thể nhận biết thơng tin, ghi nhớ, tái hiện thơng tin
+ Thơng hiểu: là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các sự kiện,
khái niệm, sự vật, hiện tượng; Giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng- là mức độ cao hơn nhận biết
+ Vận dụng: là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hồn cảnh cụ
thể mới: vận dụng nhẬN BIẾT, hiểu biết thơng tin để giải quyết vấn đề đặt ra
+ Phân tích: Là khả năng phân chia một thơng tin ra thành các thơng tin nhỏ
sao cho hiểu được cấu trúc, tổ chức của nĩ và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
+Đánh giá: Là khả năng xác định giá trị của thơng tin: bình xét, nhận định,
xác định được gía trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp
+ sáng tạo: là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thơng tin, khai thác, bổ
sung thơng tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới
2 Các dạng đề cơ bản trong thi tốt nghiệp:
a
Dạng đề tái hiện kiến thức : Kiểm tra kiến thức cơ bản (tiểu sử, sự nghiệp, phong cách các tác gia, hồn cảnh sáng tác tác phẩm…)
• Đây là dạng bài dễ gỡ điểm, liên quan tới cả kiến thức văn học Việt Nam và văn học nước ngồi
• Về tiểu sử và sự nghiệp, chỉ ơn các bài sau: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nguyễn Tuân; Sơ-lơ-khốp, , Hêminguê, Lỗ Tấn
Trang 2• Về hồn cảnh sáng tác: Ơn các tác phẩm cĩ hồn cảnh sáng tác
đặc biệt (mà sách giáo khoa cĩ giới thiệu), ví dụ:, Tây Tiến, Việt Bắc, Ngồi ra cĩ thể cĩ câu hỏi về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật Các em cần lưu ý tới 3 tác gia văn học Việt Nam
và 3 tác gia văn học nước ngồi.
• Với dạng đề này, thơng thường các em trình bày ngắn gọn trong khoảng ½ trang giấy thi Bài viết gọn gàng, mạch lạc, tránh sự cầu
kỳ khơng cần thiết
Dạng đề kiểm tra năng lực cảm thụ, kĩ năng viết văn nghị luận (phân tích/cảm thụ… một vấn đề văn học)
• Đây là dạng đề chiếm số điểm nhiều hơn, khoảng 2/3 tổng điểm, thường chỉ liên quan đến phần kiến thức văn học Việt Nam (lớp 12), đĩ là các tác phẩm được học chính thức (khơng thi vào phần
đọc thêm) Thơng thường, đề sẽ kiểm tra cả thơ và văn xuơi.
• Các dạng đề cụ thể:
Phân tích một trích đoạn/tác phẩm/hình tượng nhân vật/giá trị nghệ thuật/ giá trị nội dung tư tưởng …
Cảm nghĩ/ cảm nhận về một hình tượng nhân vật, một khía
cạnh nội dung tư tưởng của tác phẩm…
Yêu cầu bài viết:
Học sinh phải bộc lộ được năng lực cảm thụ văn chương
Bộc lộ kĩ năng viết văn nghị luận (chú ý thao tác nghị luận, cách tổ chức một bài văn nghị luận.)
Việc cần làm ngay:
Rèn luyện chữ viết: ngay ngắn, mạch lạc
Kết hợp ơn kiến thức và kĩ năng
Thường xuyên luyện viết: Tập lập dàn ý gọn nhất, nhanh nhất; tập viết mở
và kết bài; tập viết các mở đoạn chứa các luận điểm…
3 Kĩ năng làm bài cho 3 loại câu hỏi.
3.1câu hỏi dạng tái hiện kiến thức
Theo xu hướng mới , câu hỏi dạng này khơng hồn tồn yêu cầu theo kiểu sao chép nguyên xi mà cĩ phần phải vận dụng hiểu biết, lí giải, cĩ nghĩa khơng chỉ đơn thuần tái hiện lại tồn bộ kiến thức ở phần tác phẩm đĩ mà phải nêu được ý nghĩa của nĩ
Ví dụ : câu hỏi thi tốt nghiệp 2009-2020 “
Hoặc:
Ví dụ: Qua phần trích tác phẩm “ Số phận con người” anh/ chị hãy nêu những nét mới của tác giả M Sơ-lơ-khốp trong việc mơ tả cuộc sống của nhân dân Liên Xơ trong và sau cuộc chiến tranh vệ quốc.
Yêu cầu cần làm rõ:
- Tác giả đã nhìn thẳng vào sự thật cuộc sống, khơng né tránh những mất mát đau thương của nhân dân Xơ viết trong và sau chiến tranh vệ quốc
- Qua tác phẩn, nhà văn cho thấy con người Nga khơng chỉ anh hùng trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà cịn anh hùng ngay cả trong cuộc sống đời thường, đặc biệt là những năm sau chiến tranh với bao hậu quả nặng nề, khĩ khăn thử thách
Trang 3Như vậy để làm được ý này, yêu cầu các em không những chỉ nắm tóm tắt tác phẩm, chủ đề tác phẩm mà còn qua đó rút ra được việc mô tả lại cuộc đời nhân vật Xô-cô-lôp có ý nghĩa như thế nào? ( cuộc sống của nhân dân Nga trong và sau chiến tranh.: anh hùng trong chiến đấu… trong đời thường) Nếu học không kĩ , theo kiểu học vệt các em sẽ lúng tung khi xử lí đề này hoặc là tóm tắt tác phẩm hoặc là nêu chủ đề mà thôi
3.2 Kĩ năng viết văn nghị luận:
a Kĩ năng viết văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
Mục đích của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là tìm hiểu hình ảnh, từ
ngữ, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ… qua đó thấy được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ đó
Để triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, cần theo các bước:
+ Giới thiệu khái quát về bài thơ , đoạn thơ.
+ Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.
+ Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ đó.
Ví dụ: Đề bài : anh ( chị) hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố
Hữu:
“ Mình đi, có nhớ những ngày Mưa nguồn suối lũ , những mây cùng mù Mình về có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?
Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già.
Mình đi có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Mình về, còn nhớ núi non
Nhớ khi kháng Nhật, thưở còn Việt Minh Mình đi, mình có nhớ mình
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?”
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần làm rõ nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ với các ý chính sau:
- Nội dung:
+ Tâm tình thương nhớ dành cho cảnh vật và con người Việt B8a1c, mảnh đất mà mỗi địa danh đều tràn ngập kỉ niệm cách mạng và kháng chiến
+ Niềm tự hào về con người Việt Bắc ân tình, thủy chung, giàu lòng yêu nước và cách mạng
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ lục bát, âm điệu thiết tha, sâu lắng
+ Hình ảnh, từ ngữ chọn lọc, các phép tu từ, nhân hóa, liệt kê, điệp từ…
Bước 1: Giới thiệu khái quát: Chú ý ngắn gọn, súc tích, đầy đủ tránh sao chép theo kiểu tóm tắt tiểu sử
Bước 2: Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật: caàn cái hay cái đẹp (cả về tư tưởng và nghệ thuật) của tác phẩm đó Thường học sinh ít chú ý suy nghĩ để
Trang 4cảm nhận sâu sắc những khía cạnh tinh tế tài hoa về mặt nghệ thuật (dùng từ, xây dựng hình ảnh, giọng điệu ) cho nên thường hiểu tác phẩm một cách
nơng cạn Sa vào diễn xuơi đoạn thơ
Khi phân tích phải làm rõ được : đoạn thơ sử dụng những câu hỏi liên tiếp” cĩ
nhớ ta… cĩ nhớ khơng… Cĩ nhớ núi non… mình cĩ nhớ mình…” Sự láy đi láy lại diễn tả nỗi niềm day dứt khơn nguơi của người ớ lại Bao kỉ niệm sâu nặng một thời gian khổ nhưng vấn vương hồn người…
Các câu 8 hầu như ngắt thành 2 vế tiểu đối 4/4, ngơn ngữ thơ cân xứng, hài hịa, âm điệu thơ êm ái, nhịp nhàng, nhạc điệu ngân nga thấm sâu vào tâm hồn người, gợi ra một trường thương nhớ, lưu luyến mênh mơng.
“Mình” và “ta” trong ca dao, dân ca là lứa đơi giao duyên tình tự “Mình”,
“ta” đi vào thơ Tố Hữu đã tạo nên âm điệu trữ tình đậm đà màu sắc dân ca, nhưng đã mang một ý nghĩa mới trong quan hệ: người cán bộ kháng chiến với đồng bào Việt Bắc; tình quân dân, tình kẻ ở người về.
Bước 3: Đánh giá chung về đoạn thơ
Giá trị của đoạn thơ đối với tồn bộ bài thơ
Giá trị của đoạn thơ đối với cuộc sống , người đọc
b Kĩ năng làm bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuơi
- Kiến thức
cách triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuơi :
+ Giới thiệu khái quát về tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuơi cần nghị luận
+ bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích văn xuơi theo định hướng của đề bài
+ Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuơi đĩ
- Kĩ năng
- + tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuơi
+ Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị luận về tac phẩm, đoạn trích văn xuơi
Ví dụ: Đề bài:
Anh/ chị hãy phân tích hình tượng nhân vật cụ Mết trong truyện ngắn Rừng xà
nu của Nguyễn Trung Thành và bình luận câu nĩi của nhân vật: “ Chúng nĩ đã cầm súng, mình phải cầm giáo!”
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết làm bài nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm tự sự
- Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu lốt, khơng mắc lỗi ngữ pháp và chính tả
b yêu cầu về kiến thức:
cần làm rõ nội dung và nghệ thuật của hình tượng nhân vật cụ Mết với các ý chính sau:
- Nội dung:
+ Cụ Mết là một già làng, cĩ cốt cách và những phẩm chất truyền thống tiêu biểu của người Xơ Man Cốt cách và những phẩm chất này càng được thể hiện rõ trong cuộc chiến đấu chống Mỹ
Trang 5+ cõu núi “ Chỳng nú cấm sỳng, mỡnh phải cầm giỏo” vừa thể hiện phẩm chất tinh thần của cụ mết, vừa toỏt lờn chõn lớ của thời đại chống Mỹ Chủ
đề của tác phẩm nằm ngay ở câu nói của cụ Mết- phải dùng bạo lực cách mạng để chống lại bạo lực phản cách mạng
- Nghệ thuật:
+ Hỡnh tượng nhõn vật được khắc họa bằng bỳt phỏp sử thi, gợi lờn dỏng dấp những nhõn vật anh hựng trong cỏc bản trường ca tõy Nguyờn
+ Miờu tả nhõn vật với cỏc chi tiết, hỡnh ảnh, từ ngữ chọn lọc, gợi được tớnh cỏch, phẩm chất tinh thần của nhõn vật…
Cõn phõn tớch được:
Cụ Mết: Là cội nguồn, là lịch sử, là Tây Nguyên của thời Đất nớc đứng lên còn trờng tồn
cho đến hôm nay
Cụ nh một nhân vật huyền thoại từ hình dáng cho đến tính cách: quắc thớc nh xa, râu dài tới ngực và vẫn đen bóng, mắt sáng xếch ngợc, ở trần, ngực căng nh một cây xà nu lớn Một con ngời trầm tĩnh, sáng suốt, bền bỉ và vững chãi
Ngôn ngữ: cách nói của cụ cũng khác lạ (không bao giờ khen tốt, lúc vừa ý nhất cũng chỉ nói đợc)
Tấm lòng của cụ với buôn làng, với Tnú, với cách mạng là tấm lòng thuỷ chung, c u mang
đùm bọc, tình nghĩa
Cụ Mết là khuôn mẫu của nguời già Tây Nguyên, yêu buôn làng, yêu nớc, yêu cách mạng, tuổi cao chí càng cao Hình ảnh cụ còn sống mãi với câu nói bất hủ:Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo
* Kĩ năng chung:
chỳ ý đến việc xõy dựng dàn bài (đơn giản thụi, chứ khụng cần chi tiết), cỏc ý
sắp xếp thế nào cho hợp lý, cho chặt chẽ Đồng thời để mỗi ý được rừ ràng, cú sức thuyết phục thỡ phải chỳ ý chọn dẫn chứng cho thớch hợp Mặt khỏc cần đặc biệt cảnh giỏc, trỏnh lạc đề Vỡ thế, khõu nhận thức đề cần luụn luụn được đặt ra trong suốt quỏ trỡnh làm bài Kinh nghiệm cho biết, trước khi làm dàn bài, em nờn dành khoảng 5 phỳt để đọc đi đọc lại đề, xem người ta hỏi vấn đề gỡ và bài thuộc thể loại nào Cũng giống như đi đường xa, đến một ngó tư, ngó năm, bao giờ cũng phải chỳ ý xem mỡnh đi hướng nào là chớnh xỏc
Thứ hai : đõy là bài văn cho nờn chất "văn" cần được đặc biệt quan tõm Khụng
thể chấp nhận một bài viết ý cú thể đỳng, sõu nhưng nhiều lỗi chớnh tả, nhiều lỗi dựng từ, nhiều lỗi đặt cõu í thầy núi phải viết văn cho chỉnh, dựng từ phải chớnh xỏc Nếu luyện được một lối viết tinh tế, đậm đà tỡnh cảm, lập luận sắc sảo, hỡnh ảnh sinh động thỡ chắc chắn sẽ đạt được điểm cao
Cuối cựng khi làm xong bài văn, dự ở trường hay đi thi, caực em cũng cố gắng dành 10 phỳt để đọc lại cho kỹ Trong quỏ trỡnh viết, cú những sơ suất nhiều khi ta khụng thấy,
nhưng nếu đọc lại kỹ lưỡng tỉ mỉ thỡ chắc chắn sẽ phỏt hiện ra Bài văn sẽ "sạch" hơn, điểm số nhất định sẽ cao hơn
học sinh phải nắm vững toàn bộ kiến thức trong chương trỡnh lớp 12, khụng học
Trang 6tủ học lệch và do đĩ cũng khơng thể xác định trọng tâm theo kiểu học bài này bỏ
bài kia hoặc đốn tủ
Kỹ năng làm văn cũng như tất cả các kỹ năng khác phải do rèn luyện lâu dài
mà cĩ, khơng thể nhận được theo kiểu trao tay hoặc qua một vài lời khuyên
Cũng như tập bơi cần phải xuống nước, để viết được văn em phải cầm bút ngồi
vào bàn và bắt đầu với một đề văn cụ thể, thực hiện các bước, các thao tác làm
bài như em đã được học Cứ thế em sẽ thuần thục các kỹ năng làm văn
3.3 Kĩ năng làm bài nghị luận xã hội ( 3,đ)
Khi bắt gặp 1 đề NLXH, các em phải tự đặt ra cho mình 2 câu hỏi và
phải tự trả lời 2 câu hỏi ấy:
1/ Đề yêu cầu nội dung nghị luận về chủ đề gì?
2/ Thao tác nghị luận chính dùng để nghị luận trong quá trình viết để
đáp ứng yêu cầu của đề là gì?
* Các chủ đề quen thuộc của văn nghị luận XH:
- Đạo dức - nhân sinh
- Tư tưởng văn hố
- Địa lý, mơi trường
* Các thao tác chính hay dùng: Chứng minh, Giải thích, Bình luận
=> Đề ra thường vừa yêu cầu về kiến thức (nằm ở các chủ đề khác
nhau), vừa yêu cầu về kĩ năng (nằm ở các thao tác yêu cầu cần thực
hiện) Nên các em vừa phải chịu học để bổ sung kiến thức cho phong
phú, vừa phải rèn luyện các kĩ năng để thực hiện thao tác nghị luận
cho đúng phương pháp
- Về mặt kiến thức, buộc các em phải tự trang bị, vì khơng cĩ 1 loại
biện pháp vạn năng giúp nhét kiến thức vào đầu các em, mà đĩ phải là
1 quá trình tích luỹ dần dần, đồng thời phải cĩ ý thức học kiến thức
trên nhà trường 1 cách đầy đủ Ở đây, chúng ta chỉ cĩ thể bàn về yêu
cầu phương pháp
Đề bài thường khơng yêu cầu các em phải làm theo 1 thao tác chủ
yếu: giải thích, chứng minh hay bình luận Nhưng theo tơi chủ yếu là
thao thao tác bình luận
Trước hết phải hiểu khái niệm nghị luận xã hội
-Nghị luận xã hội : là bàn bạc, đánh giá về sự đúng sai, thật giả, lợi hại của các hiện
tượng đời sống hoặc tư tưởng đạo lí
Tác dụng:
Khẳng định cái đúng? sai? tốt? xấu? lợi? hại?
Khen ngợi cổ vũ cái tốt; phê phán cái dở cái sai
Mục đích: làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
2 Yêu cầu của nghị luận xã hội
Trang 7-Người tham gia: có lập trường tư tưởng tiến bộ, vững vàng, có kiến thức và hiểu biết cuộc sống
-Bài nghị luận: có ba phần như các thao tác làm văn khác
II CÁCH NGHỊ LUẬN
Bước 1: Nêu hiện tượng (vấn đề) cần nghị luận.
Nêu một cách ngắn gọn, trung thực,rõ ràng, khách quan
Bước 2: Đánh giá hiện tượng (vấn đề) cần nghị luận ( đúng, sai, lợi, hại)
Bước 3: Bàn về hiện tượng (vấn đề) cần nghị luận ( Mở rộng, đào sâu, nâng cao)
6 Kinh nghiệm ôn tập của bản thân
- Ôn tập phải kết hợp kiểm tra, thực hành:”
Tránh truyền thụ một chiều ( tránh nói nhiều học sinh quên), phát huy tính tích cực chủ
động của học sinh.bằng cách dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học
sinh theo tinh thần của Khổng Tử: “ Nói cho tôi biết, tôi sẽ quên; chỉ cho tôi thấy, có thể
tôi sẽ nhớ; cho tôi tham gia tôi sẽ hiểu”
Kiểm tra bằng cách chia nhỏ theo thời gian và mức điểm của từng câu : câu 1 ( 25 phút)
cho 2 điểm Câu 2 ( 40 phút) cho 3 điểm Câu 3 ( 80 phút) cho 5 điểm ( 5 phút cho đọc
- Chia theo từng mảng để ôn
+ Câu hỏi ( 2,0 điểm) tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học
Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài
Chỉ cần học 3 tác giả nước ngoài: Lỗ Tấn, Sô-lô-khốp, Hê-minh-uê
+ Câu hỏi ( 2,0 điểm): vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội
ngắn
Nắm kĩ 3 bước ở trên
+ Câu hỏi ( 5,0 điểm) : vận dụng khả năng đọc- hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị
luận văn học
Chia nhỏ các tác phẩm ra từng đoạn, từng phần từng mảnh để luyện tập
Không cần giảng lại toàn bộ bài lần nữa , chỉ cần rèn kĩ năng phân tích từng đoạn
- Giải đề : Để học sinh làm quen với thời gian của bài thi, các dạng đề, câu
hỏi để khỏi bỡ ngỡ
- Phải tâm huyết, nhiệt tình