1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các đề KT-lsvn-TN THPT

20 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có truyền thông yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nhanh chóng trở thành lực lượng mạnh mẽ của

Trang 1

LSVN

1/Sau cttg I, td P ở VN lại khtđ ở ĐD vì:

- P bị th hại nặng, công, nông, thương, gtvt giảm, đầu tư ở Nga mất hết

- P mắc nợ Mỹ, vị thế suy giảm

- nhu cầu ng liệu, nhiên liệu rất lớn, có lợi nhuận cao.

- để khphục ptriển, P kh thác ở ĐD-VN

2/ Sự rđời và hđộng của hội VNCMTN

- Sự th lập

-11/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng châu TQ, liên lạc với ng Việt yêu nước, với Tâm Tâm Xã

- 2/1925, Người chọn 1 số th niên của TTX th lập Cộng sản đoàn -6/1925, Ng th lập Hội

Hoạt dộng

- Mở lớp h động ct, đào tạo tn thành ch sỹ cm, rồi đưa họ về VN hoạt động

-21/6/1925, Hội xuất bản báo Th Niên

- 1928, những th niên trên được về VN hoạt động ở các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền để vận động công nhân làm cm

3/ ng nhân dẫn đến pt cm 1930-1931

Từ 1930 kinh tế VN suy thoái

- Giá lúa,nông phẩm rẻ, ruộng đất đành bỏ hoang

- CN cũng suy giảm

- xuất khẩu đình đốn, hàng khan hiếm, giá shoạt đắt đỏ

Kh hoảng kt trầm trọng, tác động đến các t lớp, giaicấp xh

4/ Hoàn cảnh lịch sử diễn ra pt dc 1936-1939

- 30 XX, cnpx r đời cầm quyền ở Đ,Ý, Nhật ch bị ch tranh tg

Xác định nh vụ :chống CNPX – đòi DC_HB, lập MTND chống PX

- Từ 1936 MTND Pháp thi hành chính sách tiến bộ ở ĐD

Trong đk đó, các nhóm ct của VN hoạt động, mạnh nhất là ĐCSĐD

5/ Sự ch hướng đấu tranh của Đảng th hiện trong HN TU 8 1941

- HNTU 8 từ 10-19/5 tại Păcbó – Cao Bằng

- HN kh định nvcm:gpdt

- Chỉ tịch thu đất của ĐQ-VG, giảm tô, giảm tức

- Th lập MTVM

Trang 2

- NV tr tâm : ch bị KNVT

6/ Nói tình hình nước ta sau CMTT như “ngàn cân treo sợi

tóc”,vì:

Chưa bao giờ cùng lúc nước ta có nhiều khó khăn đến thế:

- 20 vạn Quốc quân kéo đến MB muốn cướp nước ta

- hơn 1 vạn quân Anh kéo vào MN để chiếm nước ta

- Tay sai của Pháp ch phá cm ta

- chquyền cm của ta còn non nớt

- nạn đói còn chưa qua, dân đốt còn chờ dạy

- nhà nước chưa có ngân quỹ

Thế nên, nhà nước ta ở thế mong manh lắm

7/ Hoàn cảnh lịch sử của chiến dịch Biên giới thu dông 1950

- 1/10/1949 TQ XHCN ra đời mở đường cho ta llvới LX-XHCN

- 1950, các nước xhcn lần lượt ng giao với ta

- Pháp cho Mỹ can thiệp vào Đông dương, Mỹ th hiện kh Rơve

- kh Rơve nhằm ph thủ đường 4, bao vây VB =hl Đ-T, ch bị tcông VBắc

- 6/1950, Đ-CP qđịnh mở ch dịch Bgiới

8/Nội dung chính và ý nghĩa của ĐH Đảng lần II-1951

- Từ ngày 11-19/2, tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang

- Th qua : Báo cáo chính trị và báo cáo Bàn về cách mạng VN

- Tách ĐCSĐD ; lập ĐLĐVN – hoạt động công khai.

- T qua Tuyên ngôn, Chính cương, điều lệ mới ; xuất bản báo Nhân dân

- Bầu BCHTW Đảng và BCT ; CT-HCM, TBT-TC

9/ Nội dung kế hoạch Nava

- Bước thứ nhất, thu đông 53,54 phòng ngự cl BB; tiến công TB và nam ĐD ; giành nhân lực, vật lực ; xóa lk V ; xd blực cơ động mạnh

- Bước thứ hai, thu đông 54 chuyển ll ra chtrường BB, th hiện tiến công chlược ; cố giành th lợi QS quyết định, buộc ta phải đàm phán với những điều kiện có lợi cho Pháp khi kết thúc chtranh

10/ Hoàn cảnh bùng nổ phong trào “Đồng khởi” (1959 -1960), ý nghĩa

- hoàn cảnh

Trang 3

+ trg những 57-59, Mỹ -Diệm tăng cường khbố cm, chdịch”tố

cộng”,”diệt cộng”, luật 10/59…lực lượng cm bị tổn thất nặng nề Những cuộc khởi nghĩa vũ trang đầu tiên nổ ra ở Bắc Ái (2/1959), Trà Bồng (8/1959)

+ HNTW Đảng 15 (1959), xác định phát triển cmVN bằng cách kh nghĩa giành chquyền về tay nhdân, bằng lực lượng chtrị của qchúng

là chủ yếu khợp với vtrang nd

- ý nghĩa

+ Giáng một đòn nặng nề vào thực dân và góp phần làm ch quyền Diệm sụp đổ

+ Đánh dấu bước phtriển nhvọt của cm MN, từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tcông Từ khí thế đó, MTDTGPMNVN rđời.

11/ Mỹ thực hiện chiến lược “chtranh cục bộ”ở MN

- Được thành bằng ba lực lượng : quân đội xâm lược Mỹ, quân đội 5 nước đồng minh của Mỹ và qđội SG

Mỹ mở cuộc hquân tìm diệt vào căn cứ của quân GP ở Vạn

Tường(Q Ngãi) Tiếp đó Mỹ mở 2 cuộc phản công chiến lược

1965-1966 và 1965-1966-1967 bằng hàng loạt cuộc hành quân tìm diệt và bình định, nhằm tdiệt cơ quan chỉ đạo kh chiến và quân chủ lực của ta

12/ Sự đúng đắn sáng tạo của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch

GP hoàn toàn MN

- Sau khi phtích tương quan lực lượng, BCT qđịnh khoạch GPMN trong 1975 và 1976 ;

- Nếu thcơ đến GP trong 1975

- Thấy thcơ đến khi chdịch Tây Nguyên diễn ra, BCT quyết GPMN trước mùa mưa - 5/1975

13/ Chtrương, bpháp của Đ và CP nhằm gquyết những nhvụ trước mắt sau khi KCCM kthúc

MB khắc phục hquả chtranh, khphục kt, làm ngvụ qtế với Lào và Campuchia

MN tiếp quản vùng GP, v lập ch quyền cm,các đoàn thể, quốc hữu hóa nghàng, phhành tiền, xóa qhệ PK, phục hồi các hđộng vhóa, y tế, gdục

14/ Những th tự và ưu điểm của các khoạch 5 năm (1976 -1980)

Trg nông ng, S gtrồng tăng thêm 2 triệu ha

Trang 4

Trg CN, nhiều nhmáy mới được xây

Trg GTVT, được khthông ,hoạt động

Ở MN, không còn TSMB, nông dân vào HTX

Hệ thống gdục ptriển, theo hướng vh mới

15/ Ng nhân nước ta phải tiến hành “đổi mới”

Qua 10 năm XD CNXH, đạt nhiều th tựu nhưng nước ta cũng gặp không ít khó khăn, yếu kém, sailầm, khđiểm dẫn đến hoảng kt-xh Hoàn cảnh đó buộc Đảng phải đổi mới

Do CNXH khhoảng, thgiới thđổi và yêu cầu phtriển khkt

Do xu thế đổi mới : LX , TQ

Vậy đổi mới để cnxh tồn tại, phhợp xu thế thđại.

ĐỀ 1

Câu 1 Những quđịnh qtrọng của HN Ianta

Do mthuẫn trong Đồng minh, nên HN được t/c để gquyết các vđề: Tdiệt px Đức, Nhật LX th chiến ở Ch Á- TBD

Thlập LHQ

Chia phvi ảnh hưởng, khvực đóng quân

* những qđịnh trên tạo ra một trật tự thế giới mới, chia thành 2 phe ; gọi là TT hai cực Ianta

Câu 2 t.hình kt – khkt của Mỹ 1945-1973

KT Mỹ ptriển mạnh

- slcn chiếm 56,5% lscn/tg(48)

- slnn mỹ 1949 bằng 2 của A, P, Đ, I , N

- nắm >50% tàu /biển, ¾ trữ lượng vàng tg

- khoảng 20 năm sau tcII M là ttkt tc lớn nhất tg.

* Khoa học kỹ thuật:

Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và đạt được nhiều thành tựu lớn : Công cụ sản xuất mới, năng lượng mới, vật liệu mới, khoa học vũ trụ, giao thông và thông tin liên lạc, cách mạng xanh và khoa học cơ bản.

Nhờ những thành tựu đó, nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng và đời sống vật chất tinh thần của người dân Mỹ đã có nhiều cải thiện

Câu 3 Các giai đoạn phát triển của cm Lào từ 1945 -1975

Th 8/1945, Nhật đhàng đồng minh, nhdân Lào ndậy giành chquyền 12/10/1945, Lào tuyên bố độc lập

Trang 5

Th 3/1946, Pháp tái xl Lào, nhdân Lào KCCP

ĐCSĐD chỉ đạo, quân VN giúp Lào, cuộc KC phtriển

Th 7/1954, HĐ Giơnevơ cơng nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào

Sau đĩ Mỹ xl Lào, biến thành th đaiạ kmới; nhdân Lào KCCM:đành bại các chlược của Mỹ

Th2/1973, Mỹ ký HĐViêng Chăn cơng nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào

Th 12/1975, nh dân Lào giành được chquyền

2/12/1975, Nước CH DCND Lào ch thức được thlập.

Đề 2

Câu 1 Mục đích và ng tắc hđộng của các cơ quan chính của LHQ a) Sự thành lập

- Từ tháng 2-1945, Hội nghị Ianta đã đưa ra quyết định thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc nhằm duy trì hịa bình và an ninh thế giới

- Sau quá trình chuẩn bị, từ ngày 25-4 đến ngày 26-6-1945, Hội nghị quốc

tế họp tại Xan-Phran-xi-xcơ với sự tham gia của đại biểu 50 nước để thơng qua Bản Hiến chương, tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc

- Ngày 24-10-1945 với sự phê chuẩn của Quốc hội các nước thành viên, Bản Hiến chương chính thức cĩ hiệu lực

b) Mục đích của tổ chức Liên Hiệp quốc

- Duy trì hịa bình và an ninh thế giới

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

- Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tơn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

c) Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng của quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tơn trọng tồn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Khơng can thiệp vào cơng việc nội bộ của bất kỳ nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hịa bình

- Chung sống hịa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xơ, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc)

Câu 2: Quá trình ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN?

TỔ CHỨC ASEAN.

1 Bối cảnh

Trang 6

Sau khi giành được độc lập các nước Đơng Nam Á bắt đầu xây dựng đất nước, gặp nhiều khĩ khăn về vốn để phát triển kinh tế

Để cĩ thể liên kết bên trong, giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế và hạn chế ảnh hưởng từ bên ngồi

Xu thế thành lập các tổ chức kinh tế thế giới cũng cổ vũ cho việc th lập ASEAN

a Sự thành lập:

- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia)

- Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (30.04.1999)

b Hoạt động:

- Từ 1967 – 1975: Là tổ chức non yếu, hợp tác lỏng lẻo

- Từ 1976 đến nay: Hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác

Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), xác định những nguyên tắc cơ bản: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương, Tuy nhiên, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng

do vấn đề Campuchia Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh

- Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực

hòa bình, ổn định để cùng phát triển Năm 1992, lập khu vực mậu dịch

tự do Đông nam Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu.

Trang 7

Đề 3

Câu 1 :Sự phân hĩa xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc từ đầu thế kỷ

XX

- Giai cấp địa chủ: Tiếp tục phân hóa, một bộâ phận trung, tiểu địa chủ

có tham gia phong trào dân tộc chống Pháp và tay sai

- Giai cấp nông dân: Bị đế quốc, phong kiến chiếm đoạt ruộng đất,

phá sản không lối thoát Mâu thuẫn giữa nông dân Việt Nam với đế quốc

phong kiến tay sai gay gắt Nông dân là một lực lượng cách mạng đơng đảo của dân tộc.

- Tư sản dân tộc Việt Nam: Có khuynh hướng dân tộc và dân chủ,

giữ vai trò đáng kể trong phong trào dân tộc Về sau, phân hĩa thành tư sản mại bản

- Giai cấp tiểu tư sản thành thị: Phát triển nhanh về số lượng, có tinh

thần dân tộc chống Pháp và tay sai Bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức nhạy cảm với thời cuộc, tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc

- Giai cấp công nhân: Ngày càng phát triển, đến 1929 có trên 22 vạn

người Ngoài đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Việt Nam có truyền thông yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản, nhanh chóng trở thành lực lượng mạnh mẽ của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiên tiến Cơng nhân bị nhiều tầng ap bức bĩc lột, cĩ quan hệ gắn bĩ với nơng dân

* Tóm lại: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam diễn ra

những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục Mâu thuẫn

trong xã hội Việt Nam tiếp tục diễn ra sâu sắc, trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phản động tay sai Cuộc đấu

tranh chống đế quốc và tay sai tiếp tục diễn ra gay gắt, phong phú về nội dung và hình thức

Câu 2: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và ý nghĩa của việc

thành lập?

2 HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

a Hoàn cảnh

- Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời năm1929 họat động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng của nhau, làm phong trào cách mạng

Trang 8

trong nước có nguy cơ chia rẽ lớn, đặt ra yêu cầu cấp bách phải thống nhất các tổ chức đàng vơ sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất

- Nguyễn Aùi Quốc được tin Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phân liệt thành hai Đảng cộng sản, liền rời khỏi Xiêm, sang Trung Quốc để thống nhất các tổ chức cộng sản

b Nội dung hội nghị

Với cương vị là phái viên của Quốc tế cộng sản, Nguyễn Aùi Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất Đảng ở Cửu Long (Hương Cảng) từ

ngày 6/1/1930

- Nguyễn Aùi Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộïng sản riêng lẻ và nêu chương trình hội nghị

- Hội nghị đã nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành

Đảng cộng sản Việt Nam, thông qua Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng do Nguyễn Aùi Quốc sọan thảo (Cương lĩnh chính trị

dầu tiên của Đảng cộng sản VN)

- Ngày 08/02/1930, các đại biểu về nước Ban chấp hành Trung ương lâm thời của Đảng thành lập gồm 7 ủy viên do Trịnh Đình Cửu đứng đầu

- 24/02/1930, Đông Dương cộng sản Liên đoàn được kết nạp

vào Đảng cộng sản Việt Nam

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III quyết định lấy ngày 3/2/1930 làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng.

* Ý nghĩa: Hội nghị cĩ giá trị như một đại hội thành lập Đảng.

c Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên:

+ Chiến lược cách mạng: tiến hành “ tư sản dân quyền cách

mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

+ Nhiệm vụ cách mạng: đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong

kiến, tư sản phản cách mạng, làm cho nuớc Việt Nam độc lập tự do, lập chính phủ công, nông, binh và quân đội công nông; tịch thu sản nghiệp của đế quốc và phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất

Trang 9

+ Lực lượng cách mạng: công nông, tiểu tư sản, trí thức, lợi

dụng hoặc turng lập phú nông, địa chủ, tư sản Cách mạng phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới

+ Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam: đội tiền

phong của giai cấp vô sản

Tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập, tự do là tư tưởng chủ yếu của cương lĩnh

d Ý nghĩa việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:

- Đảng cộng sản VN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp quyết liệt, là sự sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử Việt Nam đầu thế kỷ XX

- Là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới

- Là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng VN Từ đây, cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân VN đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản VN

- Từ đây, Đảng cĩ đường lối cách mạng khoa học, đúng đắn, sáng tạo

- Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử tiến hóa của dân tộc VN

- Từ đây, cách mạng Việt Nam là một bộ phận của CMTG

Đề 4:

Câu 1: Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1925?

- 18/6/1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp,

Nguyễn Aùi Quốc gửi tới hội nghị Versailles “Bản yêu sách của nhân

dân An Nam” đòi chính phủ Pháp và các nước Đồng minh thừa nhận

quyền tự do, dân chủ và quyền bình đẳng của nhân dân An Nam

- Tháng 07/1920 Nguyễn Aùi Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của V.I.Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam

Trang 10

- 25/12/1920, tham dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp ở Tours, bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp

Về tư tưởng, Nguyễn Aùi Quốc đã từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải phóng

dân tộc ở Việt Nam

- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để

đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo

“Người cùng khổ ” là cơ quan ngôn luận của Hội Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân…, đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.

- 6/1923: Người đến Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân (10/1923) và Đại hội Quốc tế Cộng sản lần V (1924)

- 11/11/1924, Người về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam

- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống Pháp.

Câu 2: Chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảngđược ghi trong Nghị quyết hội nghị trung ương tháng 11/1939 và Hội nghị VIII.

Hội nghị 11/1939.

Tháng 11/1939, Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương

Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì

 Xác định kẻ thù trước mắt của cách mạng là: đế quốc phát xít

Pháp  Nhật và bọn tay sai

 Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc ở Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn

độc lập

* Ý nghĩa: Đánh dấu sự mở đầu cho việc thay đổi chủ trương đấu

tranh của Đảng

H

ội nghị VIII:

Ngày đăng: 05/07/2014, 07:00

w