Khái niệm và phân loại•Khái niện: Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó thực hiện các quá trình truyền nhiệt giữa các chất mang nhiệt.. Thiết bị trao đổi nhiệt loại vach ngăna.loạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG VI THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
Trang 21 Khái niệm và phân loại
•Khái niện:
Thiết bị trao đổi nhiệt là thiết bị trong đó
thực hiện các quá trình truyền nhiệt giữa
các chất mang nhiệt.
•Phân loại:
Trao đổi nhiệt dạng vách ngăn
Trao đổi nhiệt loại hồi nhiệt
Trao đổi nhiệt loại hỗn hợp.
Trang 32 Thiết bị trao đổi nhiệt loại vach ngăn
a.loại vỏ boc ống chùm:
Trang 4loại vỏ boc ống chùm nằm ngang.
Trang 5a.loại trao đổi nhiệt có cánh:
b loại trao đổi nhiệt có tấm gợn sóng:
Trang 63 Thiết bị trao đổi nhiệt loại hồi nhiệt.
4 Thiết bị trao đổi nhiệt loại hỗn hợp.
Trang 7II CÁC PHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRUYỀN NHIỆT LOẠI NGĂN CÁCH:
1 Cách bố trí dòng chảy các chất tải nhiệt và các ký hiệu:
t
t
”
Trang 11THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT LOẠI
VÁCH NGĂN
Trong kĩ thuật cũng như trong sản
xuất, đời sống thiết bị trao đối nhiệt gián tiếp thông qua vách ngăn là
loại được sử dụng phổ cập nhất.
Trang 121 Loại vỏ bọc
• Cấu tạo
CÁC LOẠI THIẾT BỊ THƯỜNG GẶP
Trang 13• Quá trình truyền chất tải nhiệt sẽ được đưa vào khoảng trống giữa hai lớp vỏ để thực hiện đun nóng hay làm nguội.
• Chiều cao của vỏ ngoài không được thấp hơn mực chất lỏng trong thiết bị.
• Để tăng hiệu suất truyền nhiệt người ta thường đặt thêm cánh khuấy.
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 14ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA THIẾT
BỊ
• Ưu điểm :
chế tạo đơn giản, dễ vận hành,
dễ bảo dưỡng sửa chữa
• Nhược điểm :
hệ số truyền nhiệt không cao,
thiêt bị cồng kềnh
Trang 15a) ống xoắn
• Cấu tạo:
2 Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống
Trang 16• Nguyên lý làm việc:
khi làm việc thì một môi chất đi
ngoài ống, còn môi chất kia đi
trong ống Chất lỏng đi trong ống thì phải đi từ dưới lên, hơi nước
dùng trong truyền nhiệt thì phải đi
từ trên xuống.
Trang 17ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Trang 18• b) loại ống tưới
• Cấu tạo:
Trang 19Nguyên lý làm việc:
• Chất lỏng tưới bên ngoài thường là
nước, chảy lần lượt từ ống trên xuống ống dưới rồi chảy vào máng
• Mật độ tưới khoảng 200-1500 l/h/1m
chiều dài của ống tưới dãy trên cùng.
• Chất tải nhiệt sẽ đi bên trong các ống
Trang 20ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Trang 21Cấu tạo:
• Một ống có đường kính lớn bọc một hoặc
nhiều ống nhỏ bên trong; hoặc gồm nhiều ống nối tiếp với nhau, mỗi đoạn có hai
đoạn ống lồng vào nhau
• Ống trong có thể trơn hoặc có cánh dọc
theo chiều dài của ống.
c) Loại ống lồng ống
Trang 22Nguyên lý làm việc:
• chất tải nhiệt một đi giữa hai
ống, chất tải nhiệt hai đi
trong ống trong
• Chuyển động của môi chất
thường được bố trí ngược
chiều nhau.
Trang 23• Ưu điểm:
có hệ số truyền nhiệt lớn, dễ điều
chỉnh tốc độ chảy của môi chất, chế tạo đơn giản.
Trang 24d) Loại ống chùm
• Có vỏ hình trụ, bên trong lắp các ống trao
đổi nhiệt.
• Trên vỏ và nắp thiết bị có các cửa để dẫn
chất tải nhiệt vào và ra.
• Các ống trao đổi nhiệt bên trong có thể bố trí
theo hình lục giác đều, hình tròn đồng tâm, hình vuông.
Trang 26Nguyên lý làm việc:
• hai môi chất trao đổi nhiệt với nhau
thông qua vách ống
• Môi chất lỏng thường đi trong ống, môi
chất khí và hơi đi ngoài ống Môi chất
nóng cũng thường được bố trí đi trong ống.
Trang 28ƯU NHƯƠC ĐIỂM:
• Ưu điểm: kết cấu gọn, chắc chắn, công
nghệ chế tạo không phức tạp, bề mặt
truyền nhiệt lớn, dễ vệ sinh, sửa chữa.
• Nhược điểm: khó chế tạo bằng vật liệu
dòn, giá thành cao.
• Ứng dụng: dùng làm bình ngưng tụ và
hơi môi chất, bình bốc hơi cho máy
lạnh, làm bình quá lạnh.
Trang 32e Loại ống có cánh
Cấu tạo:
• Các cánh trên ống thường có chiều cao
tương đối lớn nên gọi là cánh dài
• Cánh làm bằng vật liệu dẫn nhiệt tốt và
thường được cấu tạo kiểu cánh dọc và
cánh ngang
Trang 34Nguyên lý hoạt động
• môi chất chuyển động trong ống là chất
lỏng hoặc hơi nước có hệ số tỏa nhiệt lớnhơn nhiều so với hệ số tỏa nhiệt của chấtkhí bên ngoài
Trang 35Ứng dụng:
• Dùng trong các thiết bị đun nóng
nước trong ống lò sưởi hơi nước
để đốt nóng không khí.
• Dàn bốc hơi trong máy lạnh hoặc
máy điều hòa nhiệt độ có cánh bên ngoài để làm lạnh không khí; dàn
ngưng tụ làm mát bằng không khí
trong máy lạnh có cánh bên ngoài
Trang 363 Thiết bị có dạng tấm:
Cấu tạo:
• có thành phần cơ bản là các tấm trao đổi nhiệt cơ bản
Trang 38Nguyên lý hoạt động:
• khi chất lỏng lưu động qua các khe
rãnh, môi chất sẽ chuyển động dưới
dạng màng mỏng nên tạo ra hệ số
trao đổi nhiệt rất cao tạo điều kiện tốt
để đốt nóng hay làm lạnh môi chất.
• Các tấm thường đặt song song với
nhau tạo ra các khỏang không gian
hẹp tạo nên các kênh dẫn riêng biệt
cho các môi chất khác nhau
Trang 39Ưu Nhược điểm:
• Ưu điểm:
-Đảm bảo hệ số truyền nhiệt cao với hiệu số trở kháng thủy lực thấp
-Thiết bị gọn nhẹ, chi phí chế tạo thấp
-Làm việc đáng tin cậy, không bị rò rỉ
-Kết hợp hài hòa giữa lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị
• Nhược điểm :
Chế tạo các tấm truyền nhiệt thường phải
Trang 40Tính tóan cho thiết bị trao đổi nhiệt
Có 2 dạng bài tóan chính
Bài tóan thiết kế
Bài tóan kiểm tra
Trang 41Tính toán thiết bị TĐN
• Bứơc 1:
Bố trí sự chuyển động và tốc độ môi chất chuyển động trong thiết bị trao đổi nhiệt Chế độ chuyển động của môi chất thường là chế độ chảy rối:
Trang 42Bước 3: Xác đinh lượng nhiệt trao đổi Khi bỏqua tổn thất nhiệt ta dựa vào phương trìnhcân bằng nhiệt :
Trang 44• Bước 5: Xác định bề mặt trao đổi nhiệt
Dựa vào phương trình truyền nhiệt:
Trang 45• Bài tóan kiểm tra :
Với một thiết bị có sẵn đã biết tiết diện F, nhiệt độ môi chất, lưu lượng môi chất vào Để kiểm tra lại sự làm việc của thiết bị cần tính lương nhiệt trao đổi Q, nhiệt độ ra của các môi chất