1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong 2 THIẾT bị TRAO đổi NHIỆT tinh toan TBTĐN PHẦN 1

12 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình tự tính toán và vấn đề chọn thiết bị truyền nhiệt a Tính toán khi thiết kế 81, Nhiệm vụ chính khi thiết kế các thiết bị truyền nhiệt là xác định bề mặt truyền nhiệt theo điều kiệ

Trang 1

SỐ TAY QUA TRINH VA THIET Bi

CONG NGHE

HOA CHAT

Trang 2

§14 Trình tự tính toán và vấn đề chọn thiết bị truyền nhiệt

a) Tính toán khi thiết kế

81, Nhiệm vụ chính khi thiết kế các thiết bị truyền nhiệt là xác định bề mặt truyền nhiệt theo điều kiện đã cho Các số liệu ban đầu thường là năng suất của một trong những chất tải nhiệt và điều kiện nhiệt độ của quá trình Cần chú ý là các số liệu ban đầu có thể thay đổi trong từng trường hợp cụ thể, do đớ ít nhiều

có thể làm thay đổi trình tự tính toán, nhưng thực chất của vấn đề vẫn giữ nguyên ˆ

82 Trong lúc thiết kế các thiết bị truyền nhiệt ta phải giải quyết một vấn đề quan trọng, đó là việc chọn thiết bị Để giải quyết vấn đề này được nhanh chóng

ta có thể dựa vào bảng đặc tính của các thiết bị cho dưới đây (bảng V.10):

Bang V.10 Các đặc tính của các thiết bị truyền nhiệt gián tiếp

! Đạt |vận tốc cao aé Bề mặt ¡ Lượng | Lượng

Chế | được TT: 7 Quan | truyền ˆ kim loại | kim loại

thứ “Tên thiết bị dễ vài chiều ¡ i sửa | wén 1 đơn vị| dùng

tự đơn |hoàn ltrong' ngoài |trong| ngoài | chữa | 1 đơn vị| bề mặt | cho 1

! giản |toàn :ống ; ống |ống | ống | dé | thề tích | đốt, đơn vị

i ImÈ/m° | kgm” | nhiệt tải

1 | Loại ống chùm:

nhiều ngăn KX |X Je |x j+ |- 1X |l5-40 |30-80: 1

ghếp bộ x + + |x fs | x 10-15 |30-80' 1

ống" + + + + + : x 4-15 | 175 15-45

3| Loại nhúng chim ` | i i

(ống xoắn) hop + + - - + + 5-10 |90 - 120| L0 - 50

4) loại tưới + + khong)X | + [+ |3-6 | 40-60] 05-20

5 Loại xoắn ốc : + + + = = 30-70 | 30 - 50 | 02-09

Trong bảng này dấu + là đạt yêu cầu, - là không đạt yêu cầu;X là đạt yêu cầu một phần

Ngoài ra khi chọn thiết bị cần chú ý những điểm sau:

- Khi dùng để truyền nhiệt cho hệ hơi - lỏng ta dùng loại thiết bị ống chùm cớ nhiều ngăn và tùy theo điều kiện nhiệt độ của quá trình mà chọn cơ cấu lắp ghép khác nhau

- Khi dùng để truyền nhiệt cho hệ lỏng - lỏng hoặc khí - khí thì tốt nhất là 44

Trang 3

Theo cốc? sop ogy

Hình V.26

45

Trang 4

dùng loại ghép bộ Nếu như loại này quá cồng kềnh (ví dụ, bề mạt truyền nhiệt lớn) thì có thể dùng loại ống chùm có nhiều ngăn

- Nếu điều hiện truyền nhiệt giữa hai chất tải nhiệt khác nhau (ví dụ, khí - ` lỏng) ta nên dùng thiết bị truyền nhiệt loại gân

- Việc sử dụng các thiết bị loại vô bọc, loại tưới, loại nhúng chỉm bị hạn chế,

vì khả năng truyền nhiệt của các thiết bị này kém, chỉ dùng chúng trong trường hop nang suất nhỏ, làm việc gián đoạn, hoặc chất tải nhiệt có tính ăn mòn mạnh

ma vat liệu của bề mặt truyền nhiệt khó gia công chế tạo loại ống khác Phân loại các thiết bị truyền nhiệt xem hình V.26

83 Tính các thiết bị truyền nhiệt theo trình tự như sau:

- Xác định lượng nhiệt trao đổi theo phương trỉnh cân bằng nhiệt:

Q =G.CA¿ (G - khối lượng chất tải nhiệt; C - nhiệt dung riêng)

- Xác định lượng chất tải nhiệt cần để đun nóng hoặc làm nguội (nếu đã biết lượng chất tải nhiệt thì xác định nhiệt độ cuối của một trong hai chất tải nhiệt)

- Xác định hiệu số nhiệt độ trung bỉnh A¿

- Tính các hệ số cấp nhiệt øi, œ; Khi tính œ cần biết các kích thước hỉnh học của thiết bị, ví dụ, đường kính, bề dày có khi cả chiều dài của ống Đôi khi muốn tính thiết bị ống chùm ta chọn trước các kích thước của nó sau đó thử lại

- Tính hệ số truyền nhiệt X

- Xác định bề mặt truyền nhiệt F:

Q

ES K.At

- Kiểm tra nhiệt độ của bề mặt hoặc nhiệt tải riêng (phụ thuộc vào giả thiết lúc đầu),

Khi tính œ đối với các chất tải nhiệt không biến đổi trạng thái (lỏng hoặc khi)

ta phải chọn chế độ chảy xoáy (fe > 10000) để đảm bảo ø lớn

84 Tính các thiết bị làm nguội bằng nước thì nhiệt độ cuối của nước không được quá 40 - 50°C, vì nếu nhiệt độ cao hơn thì các muối đễ kết tủa và đóng cặn lại trên bề mật truyền nhiệt

Sau khi tính bề mặt truyền nhiệt tiếp đến tính về cơ cấu và thủy lực

È) Tính kiểm tra

85 Nhiệm vụ chính trong khi tính kiểm tra các thiết bị truyền nhiệt là xác định chế độ thích hợp của thiết bị để khi làm việc đạt được năng suất cần thiết Việc tạo ra chế độ làm việc cớ hiệu quả nhất cũng như việc lựa chọn các điều kiện làm việc của thiết bị cớ liên quan mật thiết với nhau 6 đây ta cần phân biệt rõ hai khái niệm về hiệu số nhiệt độ:

- Hiệu số nhiệt độ yêu cầu (A/,) cốt để đảm bảo năng suất quy định của thiết

bị trong điều kiện làm việc đã cho, phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất

46

Trang 5

- Hiệu số nhiệt độ sử dụng (at, là hiệu số nhiệt độ khi làm việc của thiết bị,

nó phụ thuộc vào hệ thống nhiệt trong nhà máy,

Tỉ số giữa At, và At, ky higu là a:

At

@ =

AL

œ là mức độ thích hợp hay còn gọi là năng suất dự trữ của thiết bị ở điều kiện xác định Khi làm việc ổn dinh thi a = 1 hay At = A2

Hiệu số nhiệt độ yêu cầu xác định từ phương trình truyền nhiệt:

Q

còn At, xác định theo điều kiện thực tế của quá trình Những số liệu ban đầu để tiến hành tính kiểm tra gồm cơ: nhiệt lượng @, bề mặt truyền nhiệt Ƒ và những điều kiện nhiệt độ cho thiết bị làm việc Ngoài ra còn phải biết các số liệu về kích thước hình học, vận tốc chất tải nhiệt và những số liệu cần thiết khác để tính hệ

số truyền nhiệt

Trỉnh tự thực hiện phép tính kiểm tra:

- xác định X dựa vào điều kiện thực tế của thiết bị;

- xác định A2, và Ai;

Nếu trong một chế độ làm việc mà có ø > 1 tức là thiết bị có năng suất dư thì phải nghiên cứu biện pháp sử dụng cho hợp lý, ví dụ tăng năng suất hoặc giảm năng lượng cung cấp cho quá trình (ví dụ, khi đốt nóng bằng hơi ta có thể giảm

áp suất của hơi đốt ),

Nếu z < 1 tức là chưa đâm bảo năng suất của thiết bị, cần phải nghiên cứu những biện pháp để tăng nàng suất (ví dụ, tăng hệ số truyền nhiệt, tăng thế năng của chất tải nhiệt )

§18 Một số kết cấu các chỉ tiết của thiết bị truyền nhiệt

86 Cách bố trí ống trên mạng ống Sắp xếp ống trên mang ống có hai cách chính: theo hình sáu cạnh đều (h V.27a) va theo hinh tron đồng tâm (h V.26b)

4) Gag sh theo 4) Ong sée theo

Hình Y.27 Cách sắp xếp ống trên mang ống

AT

Trang 6

Số ống sắp xếp trên mạng ống cho trong bang V.11

Số ống trên đường chéo của hình sáu cạnh đều tính theo công thức sau:

b = 2a - 1;

và tổng số ống n = Ba (a- 1) + 1; (V.139)

Bảng V.1I Số ống trong thiết bị truyền nhiệt loại ống chùm

Sắp xếp ống thco hình sâu cạnh (kiều bàn cờ) Sắp xếp ống theo

vòng tròn

7 Số ống trong các hình [es.es.sererrrsmm

Số trên ' ống ` viên phân

hình | đường không : - `

sáu xuyên ¡ kề các Tông số

hay của trong | day | day day | trong tất, Tồng số| ở vòng

số hình các thứ thứ thứ | cảcác | ống của| ngoài | Tong vòng sấu hình nhất hai ba | viên phân| thiếtbj| cùng | số ống

phan

2 2 5 19 2 ok & = 2 19 12 19

3 7 37 * I 2 ˆ 37 18 37

4 9 61 : : 3 : 6] 25 62

S ob if 91 : : : 91 3L 93

6 7 15 B 127 : : : 5 | 27 37 130

169 3 ` 2 is 187 43 173

8 0 217 4 : 5 24 241 50 223

9 3s 271 5 š : 30 301 56 279

10 lì 21 23 31 | 6 : = 36 367 62 341

| 397 7 : ° 42 | 439 69 410

12 25 469 8 = 48 S17 75 485 I3 27 547 ụ 2 „ 66 6B | 81 566

4 29 631 l0 5 „ 90 721 87 653 l§ 31 721 Nl 6 : 102 823 94 747

16 33 817 2 7 ` 114 931 100 847

7 35 919 B 8 : 126 | 1045 106 953

18 37 1027 a) : 138 1165 18 1066

¡9 397 THỊ 15 12 ° 162 1303 19 185

20 21 43 41 1261 1387 16 B 4 98 | 1459 125 B10

7 “4 Ỹ 228 1615 BI 1441

22 45 1519 18 15 8 | 246 1765 138 1579

23 47 1657 19 16 9 264 1921 14 1723

48

Trang 7

Hình V.28 Cách lắp ống vào mang ống

1, HH, II- nong ống; IV - hàn; V - ghép bằng ồ đệm

đường kính trong của thiết bị trao đổi nhiệt tính theo công thức:

D = t.(b - 1) + 4d, m;

trong các công thức trên ø - số ống

trên một cạnh của hình sáu cạnh

ngoài cùng; đ - đường kính ngoài

của ống, m; ¿ - bước ống, m Thường

chọn bước ống £ = 1,9 - 1,5đ Đường

kính trong của thiết bị khi xếp ống

theo vòng tròn đồng tâm:

D = t.(2n, + 1), m; (V.141)

trong do tn, - s6 vong tròn

87 Phương pháp lắp ống vào lưới

đỡ ống (mạng ống) (h V.28)

Ống được lấp vào mạng chủ yếu

bằng phương pháp nong hoặc han

HP

(V.140)

Hình V.29 Cách hàn mạng ống vào vỏ thiết bị

fh

Hình V.30 Cách ghép mạng ống vào vỏ bằng bulông

Trang 8

2) 4)

Hình V.31 Kết cấu vành đàn hồi Đôi khi người ta còn ghép ống vào mạng bằng ổ đệm

Phương pháp này khá phức tạp, song cho phép ống dịch

chuyển khi dãn dài

88 Cách ghép mạng ống cho vỏ thiết bị

Có nhiều cách kết cấu lắp ghép mạng ống với vỏ thiết bị

Trên hình V.29 thể hiện kiểu ghép cứng bằng cách hàn

mạng ống với vỏ thiết bị

Trên hình V.30 thể hiện kiểu ghép có thể tháo rời được

89 Kết cấu một số kiểu bù giãn nở

Đối với các thiết bị truyền nhiệt kiểu ống chùm khi nhiệt

độ giữa ống và vỏ chênh lệch nhau quá lớn sẽ làm cho sự

giãn nở của vỏ và ống khác nhau gây ra ứng suất giữa mạng

ống và vỏ Chênh lệch nhiệt độ càng lớn thì ứng suất càng

tăng, có thể làm hỏng thiết bị, nên người ta coi rằng khí A/

> 40°C (At = ¢, - #5 t, - nhiét độ trung bình của ống, lấy

trung bình số học của nhiệt độ mặt trong và mặt ngoài ống;

Hình V.32 Ống đàn hồi

(có hai đầu uốn cong)

¿¿, - nhiệt độ trung bỉnh của vẻ lấy bằng nhiệt độ của chất tải nhiệt phía ngoài ống) cần phải có kết cấu bù dãn nở cho thiết bị

Có hai kiểu kết cấu bù giãn nở:

a) ghép vào vỏ một vành có tính đàn hồi (h V.31), hoặc ống đàn hồi (ống có

hai đầu uốn cong) (h V.32)

b) ống giãn nở tự do; loại vòng đệm (h V.33a), loại đầu phao hở (h V.38b); loại đầu phao kín (h V.33c); loại chữ U (hình V.33d); loại ống kép (h V.33e)

50

4.STQT/T2-8

Trang 9

Hình V.33 Các phương pháp dãn nở tự do:

a) loại vòng đệm; b) đầu phao hở; c) đầu phao kín; d) ống chữ U; e) ống kép

Hor

Hình V.34 Cách lấp ghép ống dẫn hơi

51

Trang 10

Hình V.37 Ngăn hình tròn và vành khăn

90 Cửa dẫn hơi đốt Hơi đốt đưa vào thiết bị thường cho vào từ phía trên, để tránh va đập vào dòng hơi vào ống và hơi phân phối đều, người ta kết cấu cửa hơi

52

Trang 11

& 2) ‘ 2 ’ Z4

Gốc aác* lăo lâ/0 ngšn ở nào ;

3h) song song; 60) hudng tam

Tim ngén We bing gang

:

PROX RH RO KEN

Coch chia ngén

Hình V.39 Chia ngăn phía trong ống

Trang 12

vào như hình V,34,

91 Cửa tháo nước ngưng: thường gặp bốn kiểu cửa tháo nước ngưng sau đây

92 Chia ngàn Chia ngàn ở phía ngoài ống thường cơ hai kiểu: chia ngăn đọc

và chia ngăn ngang Chia ngăn ngang thường dùng phổ biến là loại viên phân (h V.36), loại hình tròn (h V.87) Chia ngăn dọc (h V.88) kết cấu ghép kín phức tạp

nên thường chỉ chia hai ngăn

Chia ngăn phía trong ống thường gặp mấy loại như hình V.39

54

Ngày đăng: 10/03/2018, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w