Mean SRTT: Khoảng thời gian trung bình đi và về của gói tin SRTT smoothed round-trip time tính bằng mili giây đối với tất cả các láng giềng trên cổng kết nối đó Pacing Time Un/Reliab
Trang 1CCNA
HỌC KỲ 4
Trang 3Mục Lục
(Học kỳ 4)
Bài 1: Triển khai EIGRP……… 1-1 Bài 2: Xử lý sự cố EIGRP……… 2-1 Bài 3: Giới thiệu sự họat động của danh sách kiểm tra truy cập……… 3-1 Bài 4: Cấu hình và xử lý sự cố danh sách kiểm tra truy cập……… 4-1 Bài 5: Uyển chuyển mạng với NAT và PAT……… 5-1 Bài 6: Quá trình chuyển sang IPv6……… 6-1 Bài 7: Nhập môn giải pháp VPN……… 7-1 Bài 8: Thiết lập kết nối point-to-point WAN với PPP……… 8-1 Bài 9: Thiết lập kết nối WAN với Frame-Relay……… 9-1 Bài 10: Sửa lỗi Frame Relay WANs…….……… 10-1
Trang 5Triển khai EIGRP
Bài 1: Triển khai
EIGRP
Tổng quan:
Chương này đề cập đến những tính năng của giao thức định tuyến EIGRP Đây là giao
thức định tuyến độc quyền của Cisco , nó được thiết kế để giải quyết các nhược điểm
của cả giao thức định tuyến theo vector khoảng cách và giao thức định tuyến theo trạng
thái đường liên kết Chương này cũng đề cập đến những kỹ thuật cơ bản của EIGRP
trong đó có tiến trình chọn đường đi
Mục tiêu:
• Sau khi hoàn thành chương này , bạn có thể cấu hình , kiểm tra và xử lí sự cố về
EIGRP Để làm được điều này , bạn phải hoàn thành các mục sau :
• Mô tả được hoạt động và cấu hình được giao thức định tuyến EIGRP , bao gồm cấu
hình chia tải và cấu hình chứng thực
• Chỉ ra các sự cố thường gặp khi cấu hình EIGRP và đưa ra phương pháp để giải quyết
sự cố đó
Trang 6Hỗ trợ VLSM và các mạng con không liên tục
Cấu hình nhóm tuyến bằng tay tại bất cứ vị trí nào trong mạng
Chia tải trên các đường chi phí
bằng nhau và không bằng nhau
EIGRP là giao thức định tuyến độc quyền của Cisco , nó kết hợp các ưu
điểm của cả giao thức định tuyến theo vector khoảng cách và giao thức định
tuyến theo trạng thái đường liên kết EIGRP là giao thức định tuyến theo
vector khoảng cách nâng cao EIGRP còn được gọi là giao thức định tuyến
lai , nó bao gồm các tính năng sau đây :
•Tốc độ hội tụ nhanh : để có được tốc độ hội tụ nhanh , EIGRP sử dụng giải
thuật DUAL Một router chạy EIGRP sẽ lưu sẵn tất cả các đường đi dự
phòng đến một đích nào đó , do đó nó áp ứng được việc thay thế nhanh
chóng đường đi chính ( trong trường hợp đường đi chính không sử dụng
được nữa ) Nếu không có đường đi dự phòng nào tồn tại , router sẽ đi hỏi
các router láng giềng để tìm ra đường đi mới
•Sử dụng băng thông hiệu quả : EIGRP không thực hiện cập nhật định kì ,
thay vào đó , khi có sự thay đổi về đường đi hoặc chi phí của đường đi ,
EIGRP chỉ gửi cập nhật thông tin về sự thay đổi đó chứ không gửi toàn bộ
bảng định tuyến
•EIGRP hỗ trợ nhiều giao thức lớp mạng : EIGRP hỗ trợ AppleTalk , IPv4
,IPv6 và IPX nhờ sử dụng cấu trúc từng phần theo giao thức (PDMs –
Protocol Dependent Modules )
Trang 7•Ít hao phí : EIGRP sử dụng mulitcast và unicast thay vì broadcast Điều này
giúp cho các thiết bị đầu cuối không bị ảnh hưởng bởi các thông tin yêu cầu
cấu hình mạng và các thông tin cập nhật định tuyến
•Chia tải : EIGRP hỗ trợ chia tải trên những đường có chi phí không bằng nhau
, cho phép người quản trị phân phối luồng dữ liệu đi trong mạng được tốt hơn
•Dễ dàng nhóm tuyến : EIGRP cho phép người quản trị dễ dàng nhóm các
tuyến lại với nhau tại bất kì vị trí nào trong mạng , trong khi đó , giao thức
định tuyến theo vector khoảng cách chỉ thực hiện nhóm tuyến tại biên giới
mạng chính
Trang 8Các bảng của EIGRP
Mỗi router EIGRP duy trì một bảng láng giềng , bảng này bao gồm danh
sách các router EIGRP láng giềng kết nối trực tiếp và có quan hệ thân mật
với nó
Mỗi router EIGRP duy trì một bảng cấu trúc mạng tương ứng với từng giao
thức ở lớp mạng Bảng cấu trúc mạng chứa thông tin về tất cả các con
đường mà router học được Router dựa vào bảng này để lựa chọn ra đường
đi tốt nhất và đặt những đường đi tốt nhất này vào trong bảng định tuyến
Để tìm ra đường đi tốt nhất ( successor) và đường đi dự phòng ( feasible
successor ) cho một mạng đích nào đó , EIGRP sử dụng 2 thông số sau để
tính toán :
•Advertised Distance (AD) : là chi phí để đi đến mạng đích do router
láng giềng quảng bá qua
•Feasible Distance (FD) : chi phí dùng để đi đến mạng đích , chi phí
này bằng chi phí AD cộng với chi phí mà router phải mất khi đi đến
router láng giềng
Router so sánh tất cả các chi phí FD , lựa chọn ra chi phí thấp nhất và đưa
vào bảng định tuyến
Trang 9Tính toán đường đi của EIGRP (Router C)
VÍ DỤ : EIGRP tính toán đường đi ( Router C )
Bảng cấu trúc mạng của EIGRP lưu tất cả các các đường đi đến mạng đích
học được bởi các router láng giềng Như các bạn thấy ở hình trên , Router A
và B gửi bảng định tuyến của chúng cho Router C ( xem bảng định tuyến
của C ở hình trên ) Cả router A và router B đều có đường đi đến mạng
10.1.1.0/24
Router C có 2 đường đi đến mạng 10.1.1.0/24 trong bảng cấu trúc mạng của
mình Chi phí mà router C dùng để đi đến router A và router B đều bằng
1000 Chi phí này cộng với mỗi chi phí AD mà router A và router B quảng
bá , kết quả ta sẽ được chi phí FD mà router C phải trả để đi đến mạng
10.1.1.0/24 tương ứng thông qua Router A và Router C
Router C chọn ra giá trị FD nhỏ nhất ( 2000 ) và đặt đường đi tốt nhất này
vào trong bảng định tuyến Đường đi có chi phí thấp nhất và được đặt vào
trong bảng định tuyến gọi là đường đi chính ( successor route )
Kế tiếp , Router sẽ lựa chọn ra một đường đi dự phòng cho đường đi chính ,
gọi là đường đi chính khả dụng ( feasible successor route ) Để một đường đi
trở thành đường đi dự phòng , router kế cận phải có chi phí AD nhỏ hơn chi
phí FD của đường đi chính
Nếu đường đi chính không còn giá trị nữa , có thể là do thay đổ cấu trúc
mạng hoặc là do láng giềng thay đổi chi phí , giải thuật DUAL sẽ kiểm tra
xem có đường đi chính dự phòng ( feasible successor - FS ) nào không Nếu
có , DUAL sẽ sử dụng nó và không cần phải tính toán lại đường đi mới
Nếu không có đường đi chính dự phòng nào cả , router thực hiện tính toán
Trang 10Cấu hình EIGRP
RouterX(config)# router eigrp autonomous-system
RouterX(config-router)# network network-number
CẤU HÌNH VÀ KIỂM TRA CẤU HÌNH EIGRP
Sử dụng câu lệnh router eigrp và network để thực hiện tiến trình định tuyến
bằng giao thức EIGRP Lưu ý rằng EIGRP cần xác định một số hiệu hệ tự quản (
AS – autonomous system ) Số hiệu hệ tự quản này không cần phải đăng kí Tuy
nhiên , tất cả router trong cùng một hệ tự quản phải sử dụng chung một số hiệu hệ
tự quản để trao đổi thông tin định tuyến với nhau
Câu lệnh network định ra vùng mạng chính kết nối trực tiếp với router Tiến
trình định tuyến EIGRP sẽ kiểm tra xem những cổng kết nối nào có địa chỉ IP nằm
trong vùng mạng được chỉ định bởi câu lệnh network và bắt đầu thực hiện định
tuyến trên những cổng kết nối đó
Ví dụ : Cấu hình EIGRP
Bảng sau đây mô tả cấu hình EIGRP trên Router A
Router eigrp 100: kích hoạt tiến trình EIGRP cho hệ thống tự quản có số hiệu 100
Network 172.16.0.0: đưa mạng 172.16.0.0 vào tiến trình định tuyến EIGRP
Network 10.0.0.0: đưa mạng 10.0.0.0 vào tiến trình định tuyến EIGRP
Trang 11EIGRP tự động nhóm tuyến tại biên giới của mạng có phân lớp Trong
một vài trường hợp , bạn có thể sẽ không muốn việc nhóm tuyến diễn
ra tự động Ví dụ , nếu bạn có những mạng không liên tục , bạn cần
phải tắt chế độ nhóm tuyến tự động để tránh cho router khỏi bị nhầm
Trang 12Đểtắt chế độ nhóm tuyến tự động , sử cụng câu lệnh no auto-summary
1-8
Sử dụng câu lệnh no auto-summary cho
các mạng không liên tục của EIGRP
Sử dụng câu lệnh no auto-summary để quảng bá mạng con , do đó
hỗ trợ được các mạng không liên tục
Trang 13RouterX# show ip eigrp interfaces
IP EIGRP interfaces for process 109
Xmit Queue Mean Pacing Time Multicast Pending Interface Peers Un/Reliable SRTT Un/Reliable Flow Timer Routes
Kiểm tra cấu hình EIGRP
RouterX# show ip eigrp interfaces
Hiển thị các thông tin cấu hình trên cổng kết nối của EIGRP
RouterX# show ip protocols
RouterX# show ip route eigrp
Hiển thị các tuyến hiện tại của EIGRP trong bảng định tuyến
Hiển thị các thông số và trạng thái hiện tại của giao thức định tuyến
Câu lệnh show ip route eigrp cho thấy các tuyến EIGRP trong bảng định tuyến
Câu lệnh show ip protocols cho thấy các thông số và trạng thái hiện tại của tiến
trình giao thức định tuyến đang chạy Câu lệnh này chỉ ra số hiệu hệ tự quản của
EIGRP , đồng thời cũng chỉ ra thông tin về lọc tuyến , phân phối tuyến , láng
giềng và thông tin về khoảng cách
Sử dụng câu lệnh show ip eigrp interfaces [type number] [ as-number] để chỉ
ra cổng kết nối nào đang chạy EIGRP , những thông tin về EIGRP học được trên
các cổng kết nối này Nếu bạn chỉ định ra một cổng kết nối cụ thể bằng cách sử
dụng tùy chọn type number ( loại cổng kết nối – số thứ tự của cổng kết nối tương
ứng ) , thì chỉ có những thông tin liên quan đến cổng kết nối đó mới được hiển thị
Nếu không chỉ định cụ thể , tất cả các cổng kết nối mà EIGRP đang chạy sẽ hiển
thị lên hết Nếu bạn chỉ định cụ thể một hệ tự quản bằng cách sử dụng as-number
( số hiệu hệ tự quản ) , thì chỉ có các thông tin tiến trình định tuyến về hệ tự quản
đó được hiển thị Nếu không chỉ định cụ thể , tất cả các tiến trình EIGRP sẽ được
hiện thị
Hiển thị của câu lệnh show ip eigrp interfaces
Interface: Cổng kết nối mà EIGRP được cấu hình trên đó
Peers: Số lượng các router EIGRP láng giềng kết nối trực tiếp trên cổng kết nối
đó
Xmit Queue Un/Reliable: Số lượng các hàng gói tin còn lại trong hàng đợi Tin
Cậy và Không Tin Cậy
Trang 14Mean SRTT: Khoảng thời gian trung bình đi và về của gói tin ( SRTT
smoothed round-trip time ) ( tính bằng mili giây ) đối với tất cả các láng giềng
trên cổng kết nối đó
Pacing Time Un/Reliable: Số mili giây phải đợi sau khi gửi các gói tin không
tin cậy và tin cậy
Multicast Flow Timer: Số mili giây phải đợi để xác nhận một gói tin
multicast từ tất cả các láng giềng trước khi gửi gói tin multicast kế tiếp
Pending Routes: Số lượng các tuyến trong các gói tin phải chờ trong hàng đợi
trước khi được gửi đi
Trang 15RouterX# show ip eigrp neighbors
IP-EIGRP Neighbors for process 77
Address Interface Holdtime Uptime Q Seq SRTT RTO
(secs) (h:m:s) Count Num (ms) (ms) 172.16.81.28 Ethernet1 13 0:00:41 0 11 4 20
172.16.80.28 Ethernet0 14 0:02:01 0 10 12 24
172.16.80.31 Ethernet0 12 0:02:02 0 4 5 20
RouterX# show ip eigrp neighbors [detail]
Hiển thị ra các láng giềng được khám phá bởi IP EIGRP
Kiểm tra cấu hình EIGRP (tiếp theo.)
Sử dụng câu lệnh show ip eigrp neighbors để hiển thị ra các láng giềng được
phát hiện bởi EIGRP và cho thấy được láng giềng nào đang hoạt động , láng
giềng nào không hoạt động Câu lệnh này cũng hữu ích trong việc gỡ rối một số
sự cố về vận chuyển gói tin
Bảng sau đây mô tả các phần quan trọng của câu lệnh show ip eigrp neighbors
Process 77 : Số hiệu hệ tự quản được chỉ định bởi câu lệnh router
Address: Địa chỉ IP của láng giềng
Interface: Cổng kết nối mà router nhận được gói hello từ láng giềng
Holdtime: Độdài thời gian ( tính bằng giây ) mà IOS chờ và lắng nghe thông tin
từ láng giềng trước khi thông báo láng giềng không còn tồn tại Nếu láng giềng
được cấu hình sử dụng giá trị thời gian này là mặc định , thì con số này nhỏ hơn
15 giây Nếu láng giềng sử dụng giá trị khác , thì giá trị này cũng sẽ được hiển
thị
Uptime: Thời gian trôi qua ( có định dạng – giờ : phút : giây ) kể từ khi router
thấy láng giềng lần đầu tiên
Q Count: Số lượng gói tin EIGRP ( update , query , reply ) đang chờ trước khi
được gửi
Seq Num: Số thứ tự của gói tin update , query , reply nhận được mới nhất từ láng
giềng
Trang 16SRTT: Thời gian tính bằng mili giây cần thiết để một gói tin EIGRP gửi cho láng
giềng và nhận được xác nhận từ láng giềng đó
RTO: Retransmission timeout ( RTO ) ( tính bằng mili giây ) : là thời gian phải chờ
trước khi thực hiện gửi lại gói tin nằm trong hàng đợi cho láng giềng
Bảng sau đây mô tả các phần quan trọng của câu lệnh show ip eigrp neighbors
detail
Proces 77: Số hiệu hệ tự quản được chỉ định bởi câu lệnh router.
H: Cột này đưa ra danh sách thứ tự phiên làm việc đã thiết lập trước đó với láng
giềng Số thứ tự được đánh số bắt đầu từ 0
Address: Địa chỉ IP của láng giềng
Interface: Cổng kết nối mà router nhận được gói hello từ láng giềng
Holdtime: Độdài thời gian ( tính bằng giây ) mà IOS chờ và lắng nghe thông tin từ
láng giềng trước khi thông báo láng giềng không còn tồn tại Nếu láng giềng được
cấu hình sử dụng giá trị thời gian này là mặc định , thì con số này nhỏ hơn 15 giây
Nếu láng giềng sử dụng giá trị khác , thì giá trị này cũng sẽ được hiển thị
Uptime: Thời gian trôi qua ( có định dạng – giờ : phút : giây ) kể từ khi router thấy
láng giềng lần đầu tiên
Q Count: Số lượng gói tin EIGRP ( update , query , reply ) đang chờ trước khi được
gửi
Seq Num: Số thứ tự của gói tin update , query , reply nhận được mới nhất từ láng
giềng
SRTT: Thời gian tính bằng mili giây cần thiết để một gói tin EIGRP gửi cho láng
giềng và nhận được xác nhận từ láng giềng đó
RTO: Retransmission timeout ( RTO ) ( tính bằng mili giây ) : là thời gian phải chờ
trước khi thực hiện gửi lại gói tin nằm trong hàng đợi cho láng giềng
Version: Phiên bản phần mềm mà láng giềng đang sử dụng
Retrans: Số lần mà một gói tin đã được gửi lại
Retries: Số lần cố gắng để gửi lại một gói tin
Restart time: Thời gian trôi qua ( có định dạng – giờ : phút : giây ) kể từ khi một
neighbor nào đó khởi động lại
Trang 17RouterX# show ip eigrp topology [all]
Hiển thị bảng cấu trúc mạng của IP EIGRP
Không sử dụng thông số [all], hiển thị ra các đường đi chính ( successor ) và
các đường đi chính khả dụng (feasible successor )
RouterX# show ip eigrp topology
IP-EIGRP Topology Table for process 77
Codes: P - Passive, A - Active, U - Update, Q - Query, R - Reply,
r - Reply status
P 172.16.90.0 255.255.255.0, 2 successors, FD is 46251776
via 172.16.80.28 (46251776/46226176), Ethernet0 via 172.16.81.28 (46251776/46226176), Ethernet1 via 172.16.80.31 (46277376/46251776), Serial0
P 172.16.81.0 255.255.255.0, 2 successors, FD is 307200
via Connected, Ethernet1 via 172.16.81.28 (307200/281600), Ethernet1 via 172.16.80.28 (307200/281600), Ethernet0 via 172.16.80.31 (332800/307200), Serial0
Kiểm tra cấu hình EIGRP (tiếp theo.)
Câu lệnh show ip eigrp topology hiển thị bảng cấu trúc mạng của EIGRP , trạng
thái chủ động hay thụ động của một tuyến , số lượng các đường đi chính (
successor ) và khoảng cách khả dụng ( feasible distance ) dùng để đi đến đích
Hiển thị của câu lệnh show ip eigrp topology :
Codes: Trạng thái của bảng cấu trúc mạng Trạng thái không tác động ( P :
Passive ) là trạng thái ổn định, sẵn sàng sử dụng được Trạng thái tác động ( A :
Active ) là trạng thái đang trong tiến trình tìm kiếm đường đi mới bằng cách gửi
và nhận các gói Update , Query , Reply
P- Passive: Chỉ ra rằng EIGRP không thực hiện tính toán đường đi đối với mạng
đích này
A- Active: Chỉ ra rằng EIGRP đang thực hiện tính toán để tìm ra đường đi mới
U- Update: Chỉ ra rằng có một gói tin update đã được gửi cho mạng đích
Q- Query: Chỉ ra rằng có một gói tin query đã được gửi cho mạng đích
R- Reply: Chỉ ra rằng có một gói tin reply đã được gửi cho mạng đích
r- Reply status: Cờ này được bật lên sau khi EIGRP đã gửi một gói tin query và
đang phải chờ gói tin reply
172.16.90.0: Địa chỉ IP mạng đích
255.255.255.0: Mặt nạ mạng đích
Trang 18Successors: Số lượng các đường đi chính Số này tương ứng với số cổng đến
kế cận (next-hop) trong bảng định tuyến
FD: Feasible Distance là chi phí thấp nhất để đến đi đến đích Giá trị này
dùng để kiểm tra trong điều kiện khả dụng Feasible Condition (FC) Nếu giá
trị AD của một router nhỏ hơn giá trị FD hiện tại thì điều kiện FC thỏa mãn và
đường đi qua router đó sẽ là đường đi chính khả dụng Feasible Successor Sau
khi EIGRP đã định ra được feasible successor , nó không cần phải gửi query để
hỏi các láng giềng về mạng đích nữa
Replies: Số lượng các gói tin reply đang chờ để nhận được thông tin về mạng
đích Thông tin trong phần này chỉ xuất hiện khi mạng đích đang ở trạng thái
chủ động ( ACTIVE )
State: Trạng thái cụ thể của EIGRP về mạng đích , nó được hiển thị bằng số 0
, 1 , 2 , hoặc 3 Thông tin này chỉ xuất hiện khi mạng đích ở trong trạng thái
chủ động ( ACTIVE )
Via: Địa chỉ ip của cổng đến kế tiếp dùng để đi đến mạng đích , n là kí tự đầu
tiên của các dòng này , trong đó n là số các đường đi chính ( successor ) Các
dòng còn lại là đường đi chính khả dụng ( feasible successor )
(46251776/46226176): Số đầu tiên là chi phí mà EIGRP dùng để đi đến đích
Số thứ hai là chi phí của láng giềng quảng bá qua Ethernet0 Cổng kết nối mà
thông tin được học từ nó
Serial0: Cổng kết nối mà thông tin được học từ nó
Trang 19RouterX# show ip eigrp traffic
Hiển thị số lượng các gói tin EIGRP gửi đi và nhận vào
RouterX# show ip eigrp traffic
IP-EIGRP Traffic Statistics for process 77
Kiểm tra cấu hình EIGRP (tiếp theo.)
Câu lệnh show ip eigrp traffic hiện thị số lượng các gói tin gửi và nhận
Bảng sau mô tả các phần được hiển thị ra
Proces 77: Số hiệu hệ tự quản được chỉ định bởi câu lệnh router
Hellos sent/received: Số lượng các gói hello đã gửi và đã nhận
Updates sent/received: Số lượng các gói update đã gửi và đã nhận
Queries sent/received: Số lượng các gói query đã gửi và đã nhận
Replies sent/received: Số lượng các gói reply đã gửi và đã nhận
Acks sent/received: Số lượng các gói ack đã gửi và đã nhận
Trang 20RouterX# debug ip eigrp
IP-EIGRP: Processing incoming UPDATE packet
IP-EIGRP: 172.69.43.0 255.255.255.0, - do advertise out Ethernet0/1
IP-EIGRP: Ext 172.69.43.0 255.255.255.0 metric 371200 - 256000 115200
IP-EIGRP: 192.135.246.0 255.255.255.0, - do advertise out Ethernet0/1
IP-EIGRP: Ext 192.135.246.0 255.255.255.0 metric 46310656 - 45714176 596480
IP-EIGRP: 172.69.40.0 255.255.255.0, - do advertise out Ethernet0/1
IP-EIGRP: Ext 172.69.40.0 255.255.255.0 metric 2272256 - 1657856 614400
IP-EIGRP: 192.135.245.0 255.255.255.0, - do advertise out Ethernet0/1
IP-EIGRP: Ext 192.135.245.0 255.255.255.0 metric 40622080 - 40000000 622080
IP-EIGRP: 192.135.244.0 255.255.255.0, - do advertise out Ethernet0/1
Câu lệnh debug ip eigrp
Lưu ý: Các tuyến của EIGRP chỉ trao đổi khi có sự thay đổi về cấu trúc mạng.
Câu lệnh debug ip eigrp trong chế độ EXEC giúp bạn phân tích các gói tin
EIGRP mà cổng kết nối gửi ra và nhận vào Bởi vì câu lệnh debug ip eigrp
hiển thị ra rất nhiều thông tin , bạn chỉ nên sử dụng câu lệnh này khi không có
nhiều dữ liệu đi trong mạng
Bảng sau mô tả các hiển thị của câu lệnh debug ip eigrp
IP-EIGRP: Chỉ ra rằng đây là gói tin EIGRP
Ext: Chỉ ra rằng các địa chỉ mạng sau là các địa chỉ ngoại mạng , nếu là địa
chỉ nội mạng thì kí hiệu là “Int”
Do not advertise out: Chỉ ra những interface mà EIGRP sẽ không quảng bá
thông tin định tuyến ra đó Cấu hình này dùng để chống lặp vòng
trong mạng ( qui luật split horizon )
M: Hiển thị chi phí đường đi , bao gồm chi phí được gửi đi ( Sent Metric –
Trang 21Chi phí của EIGRP
Các thông số mặc định dùng để tính toán chi phí của
Lưu ý : Mặc dù MTU được trao đổi giữa các gói tin EIGRP và
giữa các router láng giềng, MTU không phải là yếu tố dùng để
tính toán đường đi của EIGRP
Chi phí của EIGRP
Chi phí của EIGRP được tính toán dựa trên nhiều thông số , nhưng 2 thông số
quan trọng nhất là băng thông và độ trễ
•Băng thông : giá trị băng thông nhỏ nhất giữa nguồn và đích
•Độ trễ : tổng độ trễ của các cổng kết nối trên đường đi
Các thông số sau đây cũng có thể được sử dụng nhưng không được khuyến cáo
bởi vì thường dẫn đến việc thường xuyên tinh toán lại bảng cấu trúc mạng
•Độ tin cậy : giá trị này biểu thị độ tin cậy giữa nguồn và đích dựa trên gói tin
keepalives
•Tải : giá trị này biểu thị tải của các đường kết nối giữa nguồn và đích , được
tính toán dựa trên tốc độ truyền gói tin và băng thông được cấu hình trên cổng
kết nối
Lưu ý : mặc dù Đơn Vị Truyền Dẫn Lớn Nhất ( Maximum Transmission Unit
– MTU ) được mang trong gói tin EIGRP và trao đổi giữa các router láng
giềng , MTU không phải là một yếu tố trong việc tính toán chi phí của EIGRP
Trang 22Cân bằng tải với EIGRP
Mặc định , EIGRP thực hiện cân bằng tải trên các đường có chi
CHIA TẢI TRÊN NHỮNG ĐƯỜNG CÓ CHI PHÍ BẰNG NHAU
Tính năng chia tải trên những đường có chi phí bằng nhau cho phép router
phân phối dữ liệu trên các cổng kết nối với cùng một chi phí để đi đến đích
Chia tải sử dụng được hết hiệu suất của đường truyền và tăng hiệu quả sử dụng
băng thông
Đối với giao thức IP , phần mền Cisco IOS mặc định sẽ sử dụng cân bằng tải
cho 4 đường có chi phí bằng nhau Nếu sử dụng câu lệnh maximum-paths
maximum-path , có thể cân bằng tải được tối đa cho 16 đường có chi phí bằng
nhau Nếu bạn điều chỉnh maximum-path bằng 1 thì có nghĩa là bạn đã tắt chế
độcân bằng tải Nếu một gói tin được chuyển mạch theo từng tiến trình , thì
cân bằng tải trên những đường có chi phí bằng nhau được thực hiện đối với
từng gói tin Nếu gói tin được chuyển mạch nhanh , thì cân bằng tải sẽ được
thực hiện đối với từng mạng đích
Lưu ý : Nếu thực hiện kiểm tra cân bằng tải thì không thực hiện ping đến hoặc
Trang 23Cân bằng tải trên các đường có chi phí không
bằng nhau của EIGRP
variance multiplier
RouterX(config-router)#
Cho phép router cân bằng tải trên những tuyến có chi phí nhỏ hơn
giá trị multiplier đem nhân với chi phí nhỏ nhất đi đến đích
Giá trị variance mặc định là 1, nghĩa là cân bằng tải trên những đường
có chi phí bằng nhau
CẤU HÌNH CHIA TẢI TRÊN CÁC ĐƯỜNG CÓ CHI PHÍ KHÔNG BĂNG
NHAU
EIGRP cũng có thể chia tải trên những đường có chi phí không bằng nhau , và
được gọi là chia tải không cân bằng phí Mức độ mà EIGRP chia tải trên các
cổng kết nối được thực hiện bằng câu lệnh variance
Bảng sau đây liệt kê ra các thông số trong câu lệnh variance
Multiplier: Giá trị này nằm trong khoảng từ 1 đến 128 Giá trị mặc định là 1 , chỉ
ra rằng chỉ có cân bằng tải trên những đường có chi phí bằng nhau được thực hiện
Giá trị multiplier định ra khoảng giá trị chi phí chấp nhận được dùng để thực
hiện cân bằng tải
Lưu ý : mặc định thì dữ liệu được phân phối trên những đường có chi phí không
bằng nhau
Trang 24Router D không được chọn để đi đến mạng 172.16.0.0 (vì 25 > 20).
Ví dụ : Câu hình câu lệnh variance
Trong hình trên , variance được cấu hình với giá trị là 2 , khoảng chi phí cần
dùng là từ 20 đến 45 , đó cũng chính là những khoảng cách khả dụng ( FD –
feasible distance) mà router E dùng để đi đến mạng 172.16.0.0 Khoảng chi
phí trên chỉ ra những tuyến có thể được sử dụng
Một tuyến được gọi là khả dụng nếu router kế cận gần mạng đích hơn router
hiện tại và nếu chi phí của đường đi dự phòng nằm trong khoảng mà
variance định ra Cân bằng tải chỉ có thể sử dụng những tuyến khả dụng và
bảng định tuyến chỉ lưu những tuyến này thôi
Có 2 điều kiện khả dụng được liệt kê ra sau đây :
•Chí phí tốt nhất hoặc khoảng cách khả dụng hiện tại ( feasible distance )
phải lớn hơn chi phí tốt nhất được quảng bá từ router kế cận ( advertised
distance ) Nói cách khác , router kế cận trên đường đi phải gần đích hơn là
router hiện tại , điều này chống lại hiện tượng lặp vòng
•Chi phí của đường đi dự phòng phải nhỏ hơn giá trị variance nhân với
khoảng cách khả dụng tốt nhất
Nếu cả 2 điều kiện này được thỏa mãn thì tuyến đó được coi là khả dụng và
Trang 25•Đường đi 1 : 30 ( qua B )
•Đường đi 2 : 20 ( qua C )
•Đường đi 3 : 45 ( qua D )
Mặc định , router chỉ đặt đường đi thứ 2 ( qua C ) vào trong bảng định tuyến vì
nó có chi phí thấp nhất Để chi tải trên đường đi thứ nhất và đường đi thứ 2 , sử
dụng giá trị variance bằng 2 vì 20 * 2 = 40 , chi phí này lớn hơn chi phí qua
đường đi thứ nhất
Trong ví dụ này , Router E sử dụng router C là đường đi chính bởi vì nó có chi
phí thấp nhất ( 20 ) Câu lệnh variance 2 áp dụng trên router E , đường đi qua
router B thỏa mãn để chia tải Trong trường hợp này , khoảng cách khả dụng
qua router B nhỏ hơn 2 lần khoảng cách khả dụng của đường đi chính ( router C
)
Router D không được sử dụng để chi tải vì khoảng cách khả dụng qua router D
lớn hơn 2 lần khoảng cách khả dụng của đường đi chính ( router C ) Trong ví
dụ này , router D sẽ không trở thành đường đi chính khả dụng với bất kì giá trị
variance nào Bởi vì khoảng cách được quảng bá từ router D là 25 , lớn hơn
khoảng cách khả dụng của router E là 20 , do đó để tránh lặp vòng , router D
không được coi là đường đi chính khả dụng
Trang 26Chứng thực EIGRP bằng MD5
EIGRP hỗ trợ chứng thực EIGRP.
Các router tự xác định mình trong các gói tin EIGRP gửi đi.
Các router chứng thực nguồn gốc của các thông tin cập nhật định
tuyến mà nó nhận được.
Các láng giềng tham gia chứng thực phải được cấu hình cùng
một khóa.
Bạn có thể cấu hình chứng thực các láng giềng EIGRP , các router có thể tham
gia vào quá trình định tuyến dựa trên mật khẩu đã được định nghĩa trước Mặc
định , không có chứng thực được sử dụng trong các gói tin EIGRP EIGRP có thể
được cấu hình để sử dụng chứng thực với thuật toán MD5
Khi bạn cấu hình chứng thực với láng giềng , router sẽ thực hiện chứng thực
nguồn gốc của các gói tin quảng bá thông tin định tuyến Đối với chứng thực kiểu
MD5 , bạn phải cấu hình một chìa khoá chứng thực ( authentication key ) và định
danh của khóa ( key ID ) trên cả router gửi và router nhận thông tin định tuyến
Chìa khóa được đề cập đến như là mật khẩu vậy
Trang 274 (Tùy chọn) Chỉ ra thời gian sống của một khóa
5 Bật chứng năng chứng thực MD5 trên cổng kết nối.
6 Chỉ định chuỗi khóa mà cổng kết nối sẽ sử dụng.
Các bước cấu hình chứng thực MD5 cho
EIGRP
Khóa MD5 trong mỗi gói tin EIGRP chống lại thông tin định tuyến sai lệch từ
một nguồn không tin cậy
Mỗi khóa có một định danh của khóa ( Key ID ) , được lưu trữ tại nội bộ mỗi
router Sự kết hợp của định danh của khóa và cổng kết nối được mang theo gói
tin chỉ ra một thuật toán chứng thực duy nhất và khóa chứng thực MD5 được sử
dụng
EIGRP cho phép bạn quản lí các khóa bằng các chuỗi khóa Mỗi khóa được
định nghĩa trong một chuỗi khóa , và có thể chỉ ra thời gian hoạt động của khóa
đó ( thời gian sống ) Trong suốt khoảng thời gian sống của khóa , thông tin cập
nhật định tuyến được gửi đi kèm theo khóa này Chỉ có một gói tin chứng thực
được gửi đi , bất kể là có bao nhiêu khóa tồn tại Phần mềm sẽ kiểm tra các số
khóa theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất , và khóa đầu tiên có giá trị sẽ được
dùng
Khóa không thể sử dụng được trong khoảng thời gian mà nó chưa được kích
hoạt Vì vậy , người ta khuyến cáo rằng đối với một chuỗi khóa nào đó thì thời
gian hoạt động của khoá phải xen kẽ nhau để tránh trường hợp có một khoảng
thời gian mà không có khóa nào hoạt động Nếu tồn tại khoảng thời gian mà
không có khóa nào hoạt động , chứng thực với láng giềng sẽ không xảy ra , do
đó thông tin cập nhật định tuyến sẽ không thực hiện được
Lưu ý rằng : Rất quan trọng để router biết thời gian chính xác để xoay vòng việc
sử dụng khóa đồng bộ với các router khác Điều này sẽ chắc chắn được tất cả
các router dùng chung một khóa tại cùng một thời điểm
Trang 28Cấu hình chứng thực MD5 cho EIGRP
key chain name-of-chain
RouterX(config)#
Vào chế độ cấu hình chuỗi khóa
RouterX(config-keychain)#
key key-id
Chỉ định khóa và vào chế độ cấu hình cho định danh khóa
Thực hiện các bước sau để tạo ra chuỗi khóa :
Bước 1 : Gõ vào câu lệnh key chain để vào cấu hình Bảng sau mô tả các
thông số của các câu lệnh này
Name-of-chain: Tên của chuỗi khóa chứng thực mà một khóa thuộc về
Bước 2 : Sử dụng câu lệnh key để chỉ ra một khóa định danh để sử dụng Bảng
sau mô tả thông số của câu lệnh này
Key-id: Số ID của một khóa của một chuỗi khóa Số này nằm trong khoảng từ
0 đến 2147483647 Số định danh khóa không cần phải liên tục
Trang 29(Tùy chọn) chỉ định thời gian mà khóa được sử dụng cho các gói tin gửi đi
Cấu hình chứng thực MD5 cho EIGRP (
tiếp theo.)
Bước 3 : Sử dụng câu lệnh key-string để chỉ ra chuỗi kí tự của khóa này ( mật
khẩu ) Bảng sau mô tả các thông số của câu lệnh này
Text: Chuỗi kí tự dùng để chứng thực các gói tin EIGRP gửi đi và nhận vào
Chuỗi kí tự có độ dài từ 1 đến 80 , có thể bao gồm các kí tự chữ hoa , chữ
thường Kí tự đầu tiên không thể là một con số , chuỗi kí tự này có phân biệt
chữ hoa và chữ thường
Bước 4 : Bước này là bước tùy chọn , sử dụng câu lệnh accept-lifetime để chỉ
ra thời gian mà khóa được chấp nhận dùng cho việc xác thực một gói tin nhận
vào Nếu bạn không dùng câu lệnh accept-lifetime , thì thời gian này là vô tận
Bảng sau mô tả thông số của câu lệnh này
Start-time: Thời gian bắt đầu kể từ khi khóa được chỉ định bằng câu lệnh key ,
có giá trị xác thực một gói tin nhận vào
Infinitive: Khóa có giá trị trên các gói tin nhận vào tính từ thời điểm bắt đầu và
không có thời điểm kết thúc
Trang 30End-time: Khóa có giá trị trên các gói tin nhận vào tính từ thời điểm bắt đầu đến
thời điểm kết thúc Cú pháp này giống với start-time Giá trị thời điểm kết thúc
phải đứng sau giá trị thời điểm bắt đầu Giá trị mặc định của thời điểm kết thúc
là vô tận
Seconds: Độdài thời gian tính bằng giây mà khóa có giá trị sử dụng trên các gói
tin nhận vào Khoảng này từ 1 đến 2147483646
Bước 5 : Bước này là bước tùy chọn , chỉ ra khoảng thời gian mà khóa này được
sử dụng cho việc gửi gói tin đi , sử dụng câu lệnh send-lifetime Nếu không dùng
câu lệnh này , thời gian mặc định là vô tận Bảng này mô tả các thông số của
lệnh này
Start-time : Thời gian bắt đầu kể từ khi khóa được chỉ định bằng câu lệnh key ,
có giá trị xác thực một gói tin gửi đi
Infinitive: Khóa có giá trị trên các gói tin gửi đi tính từ thời điểm bắt đầu và
không có thời điểm kết thúc
End-time: Khóa có giá trị trên các gói tin gửi đi tính từ thời điểm bắt đầu đến
thời điểm kết thúc Cú pháp này giống với start-time Giá trị thời điểm kết thúc
phải đứng sau giá trị thời điểm bắt đầu Giá trị mặc định của thời điểm kết thúc
là vô tận
Seconds: Độdài thời gian tính bằng giây mà khóa có giá trị sử dụng trên các gói
tin gửi đi Khoảng này từ 1 đến 2147483646
Lưu ý : Nếu câu lệnh service password-encryption không được sử dụng khi
thực hiện chứng thực EIGRP , các kí tự của khóa sẽ được lưu dưới dạng không
mã hóa trong cấu hình của router Nếu có sử dụng câu lệnh service
password-encryptionthì khóa sẽ được lưu dưới dạng mã hóa và loại mã hóa là loại 7
Trang 31Kích hoạt chứng thực cho các gói tin EIGRP sử dụng khóa trong chuỗi khóa
Cấu hình chứng thực MD5 cho EIGRP (
tiếp theo.)
Đểcấu hình chứng thực MD5 với EIGRP , thực hiện các bước sau :
Bước 1 : Vào chế độ cấu hình cho cổng kết nối mà bạn muốn thực hiện chứng
thực trên đó
Bước 2 : Sử dụng câu lệnh ip authentication mode eigrp md5 để chỉ ra chứng
thực MD5 được sử dụng cho các gói tin EIGRP Bảng sau mô tả thông số của
câu lệnh này
Autonomous-system: Hệ số tự quản của EIGRP mà chứng thực được dùng
Bước 3 : Sử dụng câu lệnh ip authentication key-chain eigrp để chỉ ra chuỗi
khóa nào được dùng để chứng thực các gói tin EIGRP Bảng sau mô tả các
thông số của câu lẹnh này
Autonomous-system :hệ số tự quản của EIGRP mà chứng thực được dùng
Name of chain: tên của chuỗi chứng thực mà khóa này thuộc về
Trang 32key-string secondkey accept-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 infinite send-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 infinite
<output omitted>
! interface Serial0/0/1 bandwidth 64
ip address 192.168.1.101 255.255.255.224
ip authentication mode eigrp 100 md5
ip authentication key-chain eigrp 100 RouterXchain
Ví dụ : Cấu hình chứng thực MD5
Hình ảnh này chỉ ra cấu hình chứng thực MD5 EIGRP cho router X
Chứng thực MD5 được cấu hình trên cống kết nối s0/0/1 với câu lệnh ip
authentication mode eigrp 100 md5 Câu lệnh ip authentication
key-chain eigrp 100 RouterXkey-chain chỉ ra chuỗi khóa RouterXchain được sử
dụng cho hệ số tự quản 100 của EIGRP
Câu lệnh key chain RouterXchain dùng để cấu hình các thông số cho chuỗi
khóa RouterXchain Ở đây có 2 khóa được định nghĩa Khóa 1 được đặt là
firstkey bằng câu lệnh key-string firstkey Khóa này được áp dụng cho các
gói tin nhận vào bởi router X từ 4:00 ẠM ngày 1 tháng 1 năm 2006 đến vô
tận Tuy nhiên câu lệnh send-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 04:01:00 Jan 1
2006 chỉ ra rằng khóa này chỉ được sử dụng cho các gói tin được gửi đi
trong vòng một phút của ngày 1 tháng 1 năm 2006 Về sau nó sẽ không còn
giá trị cho các gói tin gửi đi nữa
Khóa 2 được đặt là secondkey bằng câu lệnh key-string secondkey Khóa
này được áp dụng cho các gói tin nhận được bởi RouterX từ 4:00 AM ngày 1
tháng 1 năm 2006 , được thực hiện bởi câu lệnh accep-lifetime 04:00:00
Trang 33Do đó , routerX chấp nhận và cố gắng kiểm tra chứng thực MD5 đối với tất cả
các gói tin EIGRP với định danh khóa bằng 1 Router X cũng chấp nhận gói tin
có định danh khóa bằng 2 Tất cả các chứng thực MD5 khác đều bị từ chối
Router X gửi tất cả các gói EIGRP sử dụng khóa 2 vì khóa 1 không còn giá trị
đểgửi các gói tin đi
Trang 34key-string secondkey accept-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 infinite send-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 infinite
<output omitted>
! interface Serial0/0/1 bandwidth 64
ip address 192.168.1.102 255.255.255.224
ip authentication mode eigrp 100 md5
ip authentication key-chain eigrp 100 RouterYchain
Hình trên chỉ ra cấu hình chứng thực EIGRP MD5 cho routerY
Cấu hình chứng thực MD5 trên cổng kết nối s0/0/1 bằng câu lệnh ip
authentication mode eigrp 100 md5 Câu lệnh ip authentication key-chain
eigrp 100 RouterYchain chỉ ra rằng chuỗi khóa RouterYchain đang được
sử dụng cho EIGRP với hệ số tự quản 100
Câu lệnh key chain routerYchain dùng để vào chế độ cấu hình cho chuỗi
khóa RouterYchain Có 2 khóa được định nghĩa Khóa 1 được đặt là
firstkey bằng câu lệnh key-string firstkey Khóa này được áp dụng cho
các gói tin nhận được bởi router Y từ 4:00 AM ngày 1 tháng 1 năm 2006 ,
thực hiện bằng câu lệnh accept-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 infinite
Khóa này có thể dùng khi các gói tin gửi từ 4:00AM ngày 1 tháng 1 năm
2006 , thực hiện bằng câu lệnh send-lifetime 04:00:00 Jan 1 2006 infinite
Khóa 2 được đặt là secondkey bằng câu lệnh key-string secondkey Khóa
này được sử dụng cho các gói tin nhận được từ router Y từ 4:00 AM ngày 1
tháng 1 năm 2006 , được thực hiện bằng câu lệnh accept-lifetime 04:00:00
Jan 1 2006 infinite Khóa này có thể được sử dụng khi các gói tin được gửi
từ 4:00 AM ngày 1 tháng 1 năm 2006 , được thực hiện bằng câu lệnh
Trang 35RouterX#
*Jan 21 16:23:30.517: %DUAL-5-NBRCHANGE: IP-EIGRP(0) 100: Neighbor 192.168.1.102
(Serial0/0/1) is up: new adjacency
RouterX# show ip eigrp neighbors
IP-EIGRP neighbors for process 100
H Address Interface Hold Uptime SRTT RTO Q Seq
C 172.16.1.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0
192.168.1.0/24 is variably subnetted, 2 subnets, 2 masks
C 192.168.1.96/27 is directly connected, Serial0/0/1
D 192.168.1.0/24 is a summary, 00:31:31, Null0
RouterX# ping 172.17.2.2
Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 172.17.2.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 12/15/16 ms
Kiểm tra chứng thực MD5
Kiểm tra chứng thực MD5
Hình trên hiển thị những thông số của câu lệnh show ip eigrp neighbors và
show ip routetrên router X
Bảng láng giềng ở hình trên cho thấy địa chỉ ip của router Y , nó chỉ ra rằng 2
router này đã thực hiện mối quan hệ thân mật thành công Bảng định tuyến chỉ
ra rằng network 172.17.0.0 đã được học bởi EIGRP trên kết nối serial Do đó ,
chứng thực MD5 cho EIGRP đã thành công giữa router X và router Y
Kết quả của ping thành công tới địa chỉ cổng kết nối Fast Ethernet của router Y
cho thấy kết nối đó hoạt động
Trang 36Tóm lược
EIGRP là giao thức định tuyến theo vector khoảng cách nâng cao
, không phân lớp và chạy giải thuật DUAL
Để trao đổi thông tin định tuyến , số hiệu hệ tự quản EIGRP trên
tất cả các router phải giống nhau
EIGRP có khả năng cân bằng tải trên những đường có chi phí
không bằng nhau
EIGRP hỗ trợ chứng thực MD5 nhằm chống lại các router giả
mạo , không có quyền truy cập vào mạng của bạn
Trang 39• EIGRP có khả năng mở rộng tốt đối với mạng đang phát triển Nhưng khả năng mở
rộng này cho thấy sự phức tạp trong thiết kế , cấu hình và duy trì nó Bài học này giới
thiệu một vài vấn đề thường gặp xung quanh mạng EIGRP và lưu đồ phương pháp để
xử lí các vấn đề này
Mục tiêu:
• Sau khi hoành thành bài học này , bạn sẽ chỉ ra được các vấn đề gặp phải của EIGRP
và đưa ra các phương pháp để xử lí Để có được điều này , bạn phải hoàn thành các
mục sau :
• Mô tả các công đoạn của việc xử lí sự cố mạng EIGRP
• Chỉ ra và xử lí sự cố mối quan hệ láng giềng EIGRP
• Chỉ ra và xử lí sự cố bảng định tuyến EIGRP
• Chỉ ra và xử lí sự cố chứng thực EIGRP
Trang 40Các công đoạn xử lí sự cố EIGRP
Các công đoạn chính của việc xử lí sự cố EIGRP bao gồm :
•Xử lí sự cố mối quan hệ láng giềng
•Xử lí sự cố bảng định tuyến
•Xử lí vấn đề chứng thực EIGRP