1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ÔN LUYỆN HS GIỎI LỚP 9

47 241 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhân vật chính diện, nhân vật phản diện+ Nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật trọng tâm, nhân vật trung gian, nhân vật điển hình + Ngoại hình, nội tâm, hành động, lời ăn, tiếng nói=

Trang 1

+ Vận dụng tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm văn chơng đã học

B/ Tiến trình bài dạy:

I/ ổn định tổ chức

II/ Kiểm tra bài cũ:

III/ Bài mới: 1, Giới thiệu bài

2, Tiến trình bài dạy

Thơ là gì ?

Nhịp điệu là gì ?

Nhịp điệu của bài thơ phụ

thuộc vào đâu ?

Mỗi tác phẩm văn học bất kỳ đều có vẻ đẹp riêng của nó Vẻ đẹp đó thể hiện ở nội dung và tác phẩm

Muốn cảm nhận đợc vẻ đẹp của tác phẩm văn học, ngời

đọc phải căn cứ vào hàng loạt các yếu tố nghệ thuật xuất hiện trong tác phẩm văn học

I/ Với tác phẩm thơ chữ tình

+ Thơ là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống những tâm trạng những cảm xúc dạt dào, những tình cảm mạnh mẽ, ngời giầu hình ảnh và có nhịp điệu “ Thơ là lọc lấy tính chất, là sự vật đợc phản ánh váo tâm tình’’

1/ Nhịp điệu: Ngắt nhịp của dòng thơ diễn tả nội dung ý

nghĩa mỗi thể loại thơ có nhịp điệu khác nhau:

* Thơ đ ờng luật: Nhịp 2/2/3 ; 4/3

- Thể thất ngôn bát cú: VD minh họa : - Qua

đèo ngang

- Thể tứ tuyệt: - Bánh trôi nớc

*Thơ tự do: Nhịp thơ thay đổi theo cảm hứng chủ đạo của bài thơ

- Nhịp dài:Thể hiện nỗi niềm mênh mông vô hạn của tâm hồn

VD : Bếp lửa ( Bằng Việt ) Nhớ em sông quê hơng ( Tế Hanh )

- Nhịp thơ nhanh, ngắn : Thể hiện niềm vui tơi, hồn nhiên

VD : Lợn ( Tố Hữu )

- Nhịp thơ chậm : Nỗi niềm nghẹn ngào: Ông đồ (Vũ

Trang 2

2/ Ngữ âm :Bao gồm phần vần và thanh gíp phần biểu

hiện của thơ ca Hiểu đợc cao độ của giai điệu sẽ thấy cái

đặc sắc của thơ ca: vần bằng, vần lng, vần chân, vần trắc

- vần trong thơ giầu nhạc tính VD: Bớc tới đèo ngang / bóng xế tà ( vần )

T B T

Cỏ cây chen lá, đá chen hoa ( vần )

B T B

VD : giao vần trắc:

Tò vò mày nuôi con nhện

Về sau nó lớn, nó quện nhau đi

3/ Từ ngữ hình ảnh:

Từ ngữ trong thơ rất chọn lọc, gợi hình , gợi cảm chứa

đựng, diễn tả đợc nội dung, ý nghĩa của lời thơ

VD “ chông chênh’’ trong câu thơ “ Bàn đá trông chênh dịch sử đảng’’

Từ láy trong câu thơ:

Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nớc trập trờn con cá nhảy .Bầy chim non bơi nội trên sông’’

4/ Các biện pháp tu từ: Mỗi một biện pháp tu từ đều có

giá trị biểu hiện nội dung nhất định

+ so sánh: gợi hiện tợng bất ngờ, độc đáo+ Nhân hóa : làm cho câu thơ tình tứ, duyên dáng hơn+ ẩn dụ: có nhiều ý nghĩa, tình cảm khác ngầm sâu bên trong

+ Hoán dụ:

+Tợng trng:

Trang 3

5/ Điển tích: xuất hiện trong thơ cổ , các điển tích thờng

sử dụng và thể hiện nội dung, ý nghĩa sâu sắc

VD : điển tích trong truyện kiều

II/ Với tác phẩm văn xuôi:

1/ Cốt truyện: Xây dựng theo trình tự- kết cấu một cốt truyện hay là tạo đợc tình huống độc đáo, bất ngờ hấp dẫn Nêu đợc chủ đề của tác phẩm

2/ Nhân vật: Là đơn vị quan trọng tạo lên tác phẩm văn học có nhiều loại văn học

+ Nhân vật chính diện, nhân vật phản diện+ Nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật trọng tâm, nhân vật trung gian, nhân vật điển hình

+ Ngoại hình, nội tâm, hành động, lời ăn, tiếng nói= cũng

có thể đặt nhân vật vào những tình huống, những sự kiện

để nhân vật bộc lộ tính cách

VD : Tác phẩm” trong lòng mẹ’’ của Nguyên Hồng3/ Chi tiết nghệ thuật: Là những chi tiết tạo nên tình huống truyện

VD : Chuyện “ Chiếc lợc ngà’’ của Nguyễn Quang Sáng

II/ Luyện tập:

Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của đoạn thơ:

“Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vợt trờng giang’’

Tế Hanh

= Những lời lẽ mạnh mẽ nh băng về phía trớc cùng với con thuyền Hình ảnh so sánh chiếc thuyền nh con tuấn mã và những từ ngữ mạnh mẽ nh: hăng, phăng, vợt diễn tả đầy ấn tợng khí thế băng tới vô cùng dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng bất ngờ hiếm thấy trong thớ mới Hai câu thơ

là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống

“ Nhng mỗi năm mỗi vắng

Trang 4

Ngời thuê viết nay đâuGiấy đỏ buồn không thắmMực đọng trong nghiên sầu’’

= Đoạn thơ là nhịp điều của thời gian, nhịp điệu của suy thoái quang cảnh bán chữ của ông đồ nho Khổ thơ

không tả ông đồ, chỉ tả giấy, mực, để hình dung ra cảnh ngộ, tâm trạng nơi ông Giấy và mực đợc nhân hóa nh con ngời cũng buồn, cũng sầu nh chủ nhân của nó ý thơ chĩu nặng nỗi u t xót xa trớc thời thế thay đổi

Củng cố: kết quả nội dung tiết học

Hớng dẫn về nhà : Khám phá vẻ đẹp trong bài thơ “ ngắm trăng’’ của HCM

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

+ Khắc sâu kiến thức văn nghị luận

+ Nhận biết sự khác biệt giữa văn miêu tả,tự sự, nghị luận

+ Biết vận dụng những thao tác làm văn nghị luận

B/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

I/ Kiểm tra bài cũ:

? Khi phân tích thơ ta cần chú ý những gì ?

HS: Chú ý đến các từ ngữ, hình ảnh đặc biệt thấy đợc ý nghĩa của chúng

II/ Bài mới : 1, Giới thiệu bài

2, Tiến trình bài dạy

Nêu điểm khác nhau giữa văn bản

miêu tả, tự sự, nghị luận

Nêu đặc điểm của văn nghị luận ?

Em hiểu thế nào là luận điểm, luận

cứ, luận điểm ?

I, Nội dung bài học+ Miêu tả : đối tợng sự vật, hiện tợng, con ngời+ Tự sự: sự việc, nhân vật, tình huống, chi tiết, cốt truyện+ Nghị luận: khác miêu tả và tự sự- chỗ có luận điểm, luận cứ, lập luận

Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hớng tới giải quyết một vấn đề cụ thể mà cuộc sống đề ra, đồnh thời cũng là để xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, tình cảm nào đó: lòng biết ơn, tình đoàn kết, đức kiên trì,

ý thức về lẽ sống, cách ứng sử trong cuộc sống

(+) Luận điểm: là ý kiến thể hiện t tởng, ý kiến quan

điểm của văn nghị luận câu nêu luận điểm đợc trình bày dới dạng khẳng định hay phủ định có cấu trúc chặt chẽ, ngắn ngọn và thờng diễn tả rõ ràng, nhất quán về nội

Trang 5

? Yêu cầu của phần mở bài ?

dung cơ bản của bài văn(+) Luận cứ: Là lý lẽ luận chứng đa ra làm cơ sở cho luận

điểm, một luận điểm có thể có một hoặc hai, nhiều luận cứ

(+) Lập luận: Cách lựa chọn sắp xếp trình bày luận cứ sao cho luận cứ trở thành căn cứ chắc chắn để làm rõ luận

điềm hớng ngời đọc, ngời nghe đến một kết luận hay, mà ngời viết, ngời nói muốn đạt tới Lập luận phải chặt chẽ

và hợp lý= thuyết phục ngời nghe Muốn vậy ngời thực hiện phải đảm bảo các bớc sau:

+ Xác định luận điểm+ Xây dựng luận cứ cho lập luận: lí lẽ, dẫn chứng+ Sử dụng phơng tiện liên kết câu, đoạn: từ ngữ hoặc câu(+) Phơng pháp lập luận:

Trong bài văn nghị luận ngời ta thờng kết hợp nhiều phép lập luận nh : chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận Các phép lập luận đó luôn luôn đợc sử dụng đan xen trong lúc tạo lập văn bản nghị luận

II/ Luyện tập:

1/ Kiểu bài thuyết minh:

* Trứng minh về một tác giả: Tên thật, tên hiệu, tên chữ( nếu có ) năm mất , quê quán Những bớc ngoặc chính trong cuộc đời tác giả, những tác phẩm văn học lớn, những giải thởng đã đạt đợc, chức vụ hiện nay

* Trứng minh về tác phẩm: Tên thật sáng tác, nội dung

+ Giá trị nhân đạo: Đề cao phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ bày tỏ sự cảm thông với những nỗi oan trái của họ+ Giá trị nghệ thuật: Truyện nhiều kịch tính, gây xúc

động cho ngời đọc

* Dàn ý:

1/ Mở bài : Tình hình xã hội Việt Nam ở thế ở thế kỷ XVI: Không ổn định, con ngời nhất là ngời phụ nữ phải chịu nhiều nỗi đau khổ do chế độ phong kiến gây ra “

Trang 6

VI, Rút kinh nghiệm:

truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ’’ viết bằng chữ hán đã phản ánh những mặt sấu sa của chế độ phong kiến đơng thời = Bày tỏ thái độ “ chuyện ngời con gái Nam X-

ơng’’ là tác phẩm có giá trị nhiều mặt2/ Thân bài:

(+) Giá trị hiện thực : Tác phẩm tố cáo xã hội phong kiến bất công gây nhiều nỗi đau khổ cho ngời phụ nữ

-Chiến tranh phong kiến gây loạn lạc, đau khổ cho con ngời

-Th sinh đi lính, xa cách mẹ già, vợ trẻ ( buổi chia li )-Bà mẹ ốm- mất-Vũ Nơng tự lo liệu

-Ngời dân chạy loạn, đắm thuyền chết đuối, Pan Lang chạy loạn- đợc Linh Phi cứu

-Lễ giáo phong kiến : ngời đàn ông có quyền hành hạ, ruồng rẫy ngời phụ nữ= gây lên cái chết oan khuất của

Vũ Nơng, một ngời vợ thủy chung , hiếu nghĩa

(+) Giá trị nhân đạo :-Đề cao phẩm chất tôt đẹp của ngời phụ nữ: xinh đẹp,

đức hạnh: đảm đang, hiếu nghĩa, sống dới thủy cung (+) Giá trị nghệ thuật:

-Các tình tiết tri tiết tập trung khẳng định, ca ngợi phẩm chất Việt Nam

-Miêu tả nhân vật qua lời nói, cử trỉ hành động-Xây dựng tình huống thắt nút, cởi nút truyện bất ngờ đầy kịch tính= nổi bật là nỗi oan làm tăng tính bi thảm của nhân vật Vũ Nơng

3/ Kết bài:

Tác phẩm là một câu chuyện tình yêu đầy oan khuất về ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết

-Thái độ của ngời đọc tớc nỗi oan trái, cái chết của Vũ

N-ơng, hình tợng nhân vật Việt Nam làm sáng ngời tiết nghĩa của ngời phụ nữ Việt nam

* Luyện viết:

viết bài theo từng luận điểm, từng phần trong bài

+ Đọc bài tham khảo

Ngày soạn : 16/10 Tuần 3/10/07

Trang 7

18/10/07

A/ Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh lắm đợc cách nghị luận nhân vật , tác phẩm

biết vận dụng thao tác làm văn nghị luận

B/ Chuẩn bị: Giáo viên gán t liệu tham khảo

Học sinh : học sinh ôn lại các văn bản đã học

C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

I/ ồn định tổ chức: Hát + so sánh

II/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học

III/ Bài mới: 1, giới thiệu bài

2, tiến trình dạy học

Viết đoạn văn gới thiệu tác giả “

Nguyễn Dữ’’ và tác phẩm “ Ngời

con gái Nam Xơng “

? Yêu cầu nội dung, kiến thức của

ĐV ?

GV: Cho học sinh viết

GV: ở các lớp trớc các em đã đợc

học khá nhiều về các kiểu bài,

thao tác nghị luận cụ thể

GV: Thật ra trong một bài nghị

luận văn học, ngời viét thờng vận

dụng những thao tác, kỹ năng giải

GV: Khi làm kiểu bài nghị luận

I/ Nội dung ôn luyện

1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm+ Yêu cầu: Giới thiệu đợc những nét chính về tác giả “ Nguyễn Dữ’’ ( nh phần chú thích sách giáo khoa )

- Trình bày đợc nội dung chính của văn bản ngời con gái Nam Xơng ( nh phần ghi chú sách giáo khoa )

- Đọc - nhận xét - sửa

2 Nghị luận về nhân vật văn học(+) ở lớp 7: Văn biểu cảm, học văn lập luận( trong đó có phép lập luận chứng minh, có phép lập luận gải thích.(+) ở lớp 8: Học kỹ về văn lập luận; về cách nói, viết bài văn nghị luận có sử dụng các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả

(+) ỏ lớp 9 các em đợc học nghị luận mật văn học; nghị luận một đoạn thơ, một bài thơ

+ Nghị luận về nhân vật văn học là trình bầy những nét trính, đánh giá( tức là ý kiến bình luận ) của mình về trong một tác phẩm cụ thể

+ Những nét đánh giá về nhân vật phải xuất phát từ đặc

điểm, tính cách, ý nghĩa của nhân vật trong tác phẩm ,

đ-ợc ngời viết phát hiện và kq

Trang 8

về một nhân vật văn học, cần chú

ý trình bày cảm nhận, đánh giá,

song những cảm nhận đánh giá đó

phải có lý lẽ, lập luận đồng thời

phải qua phân tích chứng minh

? Yêu cầu của phần kết bài ?

Y/C: học sinh vận dụng theo thao

tác tự sự kể lại truyện này

+ Các nhận xét và đánh giá về nhân vật văn học trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng đắn có luận cứ và lập luận thuyết phục

+ Bài văn nghị luận nhân vật có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác, gợi cảm

+ Bài văn nghị luận về nhân vật văn học cần đảm bảo đầy

đủ các phần của một bài văn nghị luận

* Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, nhân vật và nêu ý kiến

Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về nhân vật

Lu ý: Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần sự thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của ngời viết

+ Thể loại : Nghị luận văn học+ Hình thức: Bố cục đầy đủ, rõ ràng+ Nội dung: đảm bảo đợc các ý sau-Ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền có cuộc đời va số phận vô cùng đau khổ vì họ phải chịu oan

ức bất công

- Có sự cảm thông sâu sắc với số phận nhân vật

- Lên án cách sống bội bạc, thái độ gia trởng của chế độ

Trang 9

? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc trong

đoạn truyện ?

nam quyền

- Chú ý: Vận dụng nhiều kiến thức đã học văn bản để dẫn chứng minh họa cho lí lẽ

- Lập luận phải chặt chẽ rõ ràng

Đề 2: Viết đoạn văn tóm tắt phần truyện kể về việc Vũ

Nơng đợc giải oan

- Phân tích nét đặc sức tròng cách kể truyện ở đoạn truyện này

a, Tóm tắt phần truyện kể về việc vũ Nơng trở về

Y/c: Vũ Nơng tự tử nhng không chết do đợc linh phi cứu sống Dới thủy cung, tình cờ, Vũ Nơng gặp đợc phan lang một ngời cùng làng cũng đợc cứu sống Phan Lang khuyên nàng trở về sum họp gia đình.TSinh lập đàn giải oan cho Vũ Nơng Nàng hiện lên nhng quyết định sống dới biền chứ không trở về dơng thế

Ngày soạn: 23/10 Tuần 4/10

25/10/07 Giới thiệu Nguyễn Du

Truyện kiều

A/ Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh

+ Nắm đợc những nét chính về thân thế, sự nghiệp của Nguyễn Du

+ Hiểu đợc giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm truyện kiều

Từ đó nâng cao năng lực cảm thụ văn học của học sinh

B/ Chuẩn bị:

1, Giáo viên: giáo án, tài liệu tham khảo

2, Học sinh: Tìm đọc tác phẩm, tìm hiểu giá trị tác phẩm+ Nguyễn Du

1, Cuộc đời và con ngời

-Nguyễn Du là nhân chứng của một thời kỳ lịch sử, đặc biệt là những sự kiện trọng đại nhất, dữ dội nhất trong

Trang 10

? Giới thiệu sự nghiệp văn thơ của

-Nguyễn Du chiếm lĩnh đợc một vốn liếng tri thức đồ sộ

về văn học dân tộc, văn hóa trung quốc, triết học , lịch sử, nho giáo, phật giáo

2, Sự nghiệp sáng tác:

Các tác phâm chữ nôm - chữ hán-Hầu hết các tác phẩm của nguyễn Du đều chung một cảm hứng chủ đạo tâm trạng tài hoa, trí tuệ của con ngời, thái độ ngỡng mộ đến sự nghiệp đẹp đẽ, sự thông cảm tr-

ớc những số phận, những con ngời bị chà đạp, áp bức

- Ngoài ra thơ chữ hán của ông còn tự thuật về cuộc đời tâm tình của tác giả Ông ghi lại chân thnàh cuộc sống thanh bình, gia cảnh nghèo túng với tâm t, thông cảm về xã hội

II/ Truyện kiều:

1, Nguồn gốc đề tài, cốt truyện: SGK

- Bọn quan lại phong kiến: Tên quan sử kiện Vơng Ông, Thúc Sinh, Hoạn Th, Hồ Tôn Hiến

+ Lũ lu manh buôn thịt bán ngời:

-Tố cáo xã hội trong đó đồng tiền là động lực chính khiến bọn quan lại áp bức, lũ lu manh đã đày đọa dân lành, đày

đọa những con ngời lơng thiện

*Truyện Kiều toát lên tiếng nói nhân đạo, sâu sắc, đẹp đẽ

- Tấm lòng trân trọng thơng yêu những con ngời bị áp bức

- Đề cao tài năng và sức mạnh cuả Từ Hải

- Đồng cảm với những số phận đau khổ, nỗi bất hạnh của con ngời

b, nghệ thuật:

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

+ Miêu tả ngoại hình: nghệ thuật ớc lệ tợng trng- công thức bút pháp trong văn thơ cổ- đặt ở các nhân vật chính diện, phản diện, mọi nhân vậtnhiệnn lên moõi ngời một

Trang 11

Luyện tập:

GV: Cho học sinh trao đổi nhóm,

tìm hiểu nội dung, kiên thức,

+ Tiếp thu ngôn ngữ của văn học dân gian:Miêu tả cảnh, lời nói của một số nhân vật: Tfhúy Kiều, Hoạn Th, Tú bà+ Tiếp thu ngôn ngữ văn học Trung Quốc:

-Nguyễn Du đã sáng tạo độc đáo mang đậm cá tính nhân vật

- Thơ lục bát : ngôn ngữ trau truốt, gọt rũaTóm lại: Truyện kiều là một kiệt tác số một của nền văn học trung đại Việt Nam

Phân tích bức tranh xuân trong đoạn thơ:

Cỏ non xanh tận trân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa’’

Yêu cầu: Nghệ thuật miêu tả: Cách điểm xuyến,

- Mầm xanh của cỏ, mầm trắng của hoa lê hài hòa trên nền cỏ xanh, cành hoa trắng thnah thoát điểm xuyến-sức sống của cỏ non, khoáng đạt trong trẻo của cảnh vật

- Chữ điểm tài tình gợi sự tô điểm của thiên nhiên- gợi cảnh hoa lê nở trắng trên nền cỏ xanh

- Biện pháp tu từ đảo ngữ: “ trắng’’ đợc đảo vị trí lên trớc

từ “ điểm’’ nhấn mạnh màu sắc trong sạch tinh khiết của hoa, của cỏ

=Hai câu thơ là bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân, nghệ thuật phối mầu của nguyễn du hài hòa tơi mức tuyệt diệu gợi vẻ đẹp của mùa xuân: mới mẻ tinh khôi, trong trẻo, giàu sức sống, khoáng đạt nhẹ nhàng và tinh khiết

II, kiêm tra bài cũ: trong giờ học

III, Bài mới:

Trang 12

GV: Hớng dẫn học sinh viết trình

bày-nhận xét:

+ hình thức:

+ nội dung: thời gian viết 30p

Thời gian làm bài 35p

Đọc - nhận xét ?

Tìm hiểu kiến thức, phân tích tác

dụng ?

Học sinh thảo luận-tìm hớng lập

Đề một: Viết đoạn văn phân tích vẻ đẹp của thúy Vân

Yêu cầu: nghệ thuật ớc lệ với những hình tợng quen thuộc khi tả thúy vân tác giả tả cụ thể chi tiết

+ khuôn mặt; đôi mày, mái tóc-làn da-nụ cời-giọng nói.+ Nghệ thuật ẩn dụ thể hiện phúc hậu, quý phái của thúy vân- gợi cuộc đời bình nặng suôn sẻ

=Nghệ thuật miêu tả của nguyễn du tài tình-thúy vân có

vẻ đẹp hiền dịu, hoàn thiện, hoan mỹ snag trọng khiến mây( thua), tuyết (nhờng)

Đề 2: Phân tích ngắn ngọn cái hay, cái đẹp của hai câu thơ

Đới trăng quên đã gọi hè Đầu tờng lửa lựu lập lòe đơm bông

1, Yêu cầu: Là hai câu thơ tả cảnh đầu hè-Tiếng chim kêu quện lửa suốt ngày đêm phép nhân hóa

nh gọi bớc đi của thời gian thêm thôi thúc giục giã

- Khóm lựu đầu tờng nở hoa rực rỡ nh ngọn lửa Hình ảnh

ẩn dụ thân tình lập lòe từ láy miêu tả hình tợng ánh sáng khi lóe ra, khi tắt đi.- Hoa lựu lập lòe khoe sắc trên nền lá lựu xanh mát dới đêm trăng-sống động cảnh vào hè

- Bốn phụ âm “ l’’liêm kết trong một mạch thơ tạo nên sự phong phú, vần điệu; cụm từ “ đơm bông’’ sử dụng tinh

tế, đậm đà bản sắc dân tộc

=Tiếng chim quyên , hoa lựu những tín hiệu biểu tợng mùa hè đồng quê việt nam.Bạn đọc cảm nhận đợc phần nào hồn thơ dân tộc qua cá tính sáng tạo thơ ca của những thiên tài

Đề 3:Phân tích 8 câu thơ cuối trong đoạn trích “ Kiều’’ ở lầu ngng bích

+ Nghệ thuật miêu tả cảnh:Từ xa-gần, hình ảnh thơ cụ thể, gợi cảm từ cánh buồm thấp thoáng “cánh hoa trôi nổi’’ đến “nội cỏ rầu rầu’’ một màu xanh rợn ngợp- tiếng sóng vỗ ầm ầm-gợi tâm trạng cảnh ngộ của kiều: cô đơn, thân phận nổi trôi vô định- nỗi buồn tha hơng, nhớ thơng ngời yêu, cha mẹ, lỗi bàng hoàng lo sợ cho tơng lai của mình

+ Bức trnh đợc miêu tẩ từ xa- gần, kết hợp màu sắc Màu sắc+âm thanh-nỗi buồn man mác-lo âu - kinh sợ

+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, điệp ngữ liên hoàn, câu nghi vấn gộ cảm xúc và những từ láy ngợi hình, gợi tả-bức tranh gồm nhiều cảnh, mỗi cảnh một nỗi buồn, tâm trạng-đoạn thơ tâm tình xúc động

Đề 4:Nhận xét về số phận ngời phụ nữ trong xã hội

Trang 13

giàn ý ?

? Nêu yêu cầu hình thức ?

phong kiến Nguyễn Du đã xót xa

“ Đau đớn thay phận đàn bàLời rằng bạc mệnh cũng là lời chung’’

Bằng các tác phầm đã học “ cuyện ngời con gái Nam

X-ơng’’của Nguyễn Dữ, truyện “Kiều’’ của Nguyễn Du, em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên

+ Chỉ vì lời con trẻ ngây thơ mà thúc sinh tin nên đã hồ

đồ độc đoán đánh mắng đuổi nàng đi- Vũ Nơng phải tìm

đến cái chết để tự minh oan cho mình(dẫn chứng)+ Cái chết oan ức không hề làm lơng tâm thúc sinh ray rứt Anh ta không hề bị xã hội lên án Ngay cả khi biết vũ Nơng bị oan Thúc Sinh cũng coi nhẹ vì việc đã qua rồi

Kẻ bức tử Vũ Nơng coi mình hoàn toàn vô can

*Nàng Kiều: lại là nạn nhân của chế độ đồng tiền đen bạc

+ Vì tiền mà bọn sai nha gây lên cảnh tan tác, chia lìa trong gia đình kiều

“ Một ngày lạ thói sai nhaLàm cho khóc lại chẳng qua vì tiền’’

+ Để có tiền cứu cha và em khỏi bị đánh đập, kiều bán mình cho Mã Giám Sinh-một tên buôn thịt bán ngời, để trở thành món hàng cho hắn cân đo đong đếm,cò kè mặc cả, ngã giá

+ Cũng vì món lợi đồng tiền mà Mã Giám Sinh và Tú Bà

đẩy Kiều vào chốn lầu xanh nhơ nhớp, khiến kiều đau

đớn cay đắng suốt đời( 15 năm lu lạc) phải “thanh lâu hai lợt, thnah y hai lần’’

=Những ngời phụ nữ nh Vũ nơng, Thúy Kiều phải tìm

đến cái chết, để gải mọi cái oan ức, để gải thoát cuộc đời

đầy đau khổ, oan nghiệt của mình

+Bố cục đầy đủ+ Biết dùng dẫn chứng trực tiếp và gián tiếp để chứng minh

+ Diễn đạt lu loát có cảm xúc

Trang 14

Về nhà: Tập phân tích hai câu thơ sau:

“Long lanh đáy nớc in trời

Thành bóng vàng’’

“ truyện kiều’’ - Nguyễn Du

Ngày soạn: 20/11/07

A/ mục tiêu: Qua luyện đề giúp học sinh:

II, kiểm tra

III, Bài mới: ( giới thiệu bài)

Yêu cầu của đề ?

Hớng dẫn HS tìm hiểu đề ?

Đề bài: Cảm nhận cua em về khung cảnh thiên nhiên

và tâm trạng con ngời trong sáu câu thơ cuối của

đoạn tức cảnh ngày xuân

“ Tà tà bóng ngả về tâychị em thơ thẩn dan tay ra vềBớc dần theo ngọn tiểu khêLần xem phong cảnh có bề thanh thanhNao nao dòng nớc uốn quanh

Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang’’

Yêu cầu: Bức tranh một buổi chiều xuân hiện lên dịu dàng đến mềm lòng dịu dàng từ cái bóng chiều dòng suối, cây cầu đến dáng vẻ thiết tha của hai cô

tố nữ Tất cả hiện lên e ấp bé nhỏ, thanh tao Ta nhận ra bức tranh thiên nhiên với bóng chiều tà bóng ngả Cái bóng là sự phản chiếu hình dáng con ngời thế nên cái bóng chỉ là h ảo vô hình (nhìn thấy mà không chạm vào đợc) nó vẫn sống động, mềm mại thớt tha Nguyễn Du thật tinh tế trong việc miêu tả

sự chuyển động của thời gian Chỉ bằng hình tợng “ bóng’’ với cái ngả tà tà, chậm dãi ta cảm giác nh nghe đợc tiếng bớc chân thời gian dùng dằng, níu kéo trong khoảnh khắc ngày tàn Dòng suối đợc tác giả gợi bằng chữ hàn việt “ tiểu khê’’ nghe thanh tao mềm mại, trong vế “ nao nao dòng nớc uốn quanh’’

“nao’’ vốn chỉ tâm trạng của con ngời vậy mà tác

Trang 15

hớng dẫn học sinh làm ?

HS: biết vận dụng kiến thức từ học vấn

để giải thích ý nghĩa của hai câu thơ ?

giả dùng để chỉ dòng chảy của con suối “nao nao’’

có cái gì nh ngập ngừng e thẹn dùng dằng nh muốn níu kéo nh sao xuyến gợi buồn, thơng nhớ Cái nao nao của dòng suối giống cái nao nao trong tâm hồn thiếu nữ, lúc chiều về Nhân vật rất hợp với “nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang’’ Dòng suối nh

là nét trấm phá làm nổi bật khung cảnh thiên nhiên thơ mộng thannh tao Từ láy “thanh thanh’’ trong câu “ Lần xem phong cnảnh có bề thanh thanh” đợc dùng thật tuyệt vời Nếu chỉ một tiếng thảnh thơi e rằng bức trnh kia sẽ trở nên đơn điệu mờ nhạt, nhng láy thêm một tiếng thanh nữa làm tăng thêm độ tuyệt mĩ hoàn hảo cho bức tranh ấy Thanh vừa có vẻ thanh tú dịu dàng, mát dịu vừa e lệ tinh tế quyến rũ Tả thiên nhiên mà nh tả ngời Hay nói chính xác là lấy vẻ đẹp của con ngời để khắc họa nên cái hồn của cảnh vật Đó là sự phá chuẩn của đại thi hào Nguyễn Du

Đề số 2: Trong chơng trình ngữ văn 9, em có học một tác phẩm trong đó có hai câu thơ:

“ Nhớ câu kiến ngãi bất viLàm ngời thế ấy cũng phi anh hùng’’

a, Hãy cho biết hai câu thơ ấy trích trong tác phẩm nào ?

b, Em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả của tác phẩm đó?

c, Suy nghĩ của em về nội dung của hai câu thơ đó ?Yêu cầu:

a, Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga- truyện thơ “ LVT của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu

-Đỗ tú tài năm 21 tuổi, nhng 6 năm sau ông bị mù

- Sống bàng nghề dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân

- Thực dân pháp xâm lợc ở Nam Kỳ, ông tích cực tham gia kháng chiến, sáng tác thơ văn khích lệ tinh thần chiến đấu cuả nhân dân

- Là nhà thơ lớn của dân tộc

c, Suy nghĩ về hai câu thơ

kiến: thấy( chứng kiến)

Trang 16

ngãi: (nghĩa) lẽ phải làm khuôn phép c xửbất: làm (hành vi)

phi: trái, không phải

=Hiểu : thấy việc hợp vỡi lẽ phải mà không làm thì không phải là ngời anh hùng

=Tác giả thể hiện một quan điểm: ngời anh hùng phải là ngừi sẵn sàng làm việc nghĩa một cách vô t không tính toán, làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên Đó là cách c sử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán

IV/ Củng cố : học sinh luyện viết

kết quả tiết học

V/ Hớng dẫn về nhà: Hoàn thành bài tập vào vở

VI/ Rút kinh nghiệm:

phân tích tác phẩmA/ Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

+ Rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm thơ hiện đại

+ Giáo dục học sinh ý thức tự học, tự làm bài

B/ Tiến trình dạy học:

I, ổn định

II, Kiểm tra bài cũ

III, Bài mới:

Đề 1: Phân tích bài thơ “ Đồng chí’’ của Chính Hữu

+ Hai nội dung cần làm sáng tỏ :-Cơ sở hình thành tình đồng chí sâu nặng, thắm thiết của những ngời lính cách mạng

+ Hoàn cảnh xuất thân: tơng đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khổ-cùng chung giai cấp-cùng mục đích lý tởng-thân quen nhau

+ Tình đồng chí đồng đội nảy nở bền chạt rong tình chan hòa, chia sẻ với mọi gian lao cung nh niềm vui,

đó là mối tình chi kỷ của những ngời bạn chí cốt

“ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ’’

+ Câu thơ thứ 7 chỉ có một từ gồm hai tiếng “ đồng chí’’ tạo lên nốt nhấn vang lên nh một phát hiện, một lời khẳng định cội nguồn và sự hình thành đồng chí keo sơn giữa những ngời đồng đội

+ Làm hiện lên vẻ đẹp giản dị chân thực, nỗi lòng của nhau

+ Đồng chí đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời ngời lính

Trang 17

HS tập viết theo luận điểm ?

(luận điểm 1-khổ thơ 1)

Yêu cầu đề ?

Trung là gì ?

Những biểu hiện của tính trung thực ?

Lợi ích của tính trung thực ?

Biểu dơng !

Thực hành viết ?

+ Đồng chí là sức mạnh giúp ngời lính vợt qua mọi khó khăn, thiếu thốn gian khổ của cuộc chiến tranh, sửi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rét

+ Đồng chí tình cảm ấm áp thiêng liêng đã mang đến cho ngời lính nét lãng mạng, cảm hứng thi sĩ trong hiện thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “đầu súng trăng treo’’

Đề 2: Đức tính trung thực rất cần thiết trong cuộc sống Em hãy viết một bài văn nghị luận bàn về tính trung thực

đến ngời tiêu dùng+ Giúp hoàn thiện nhân cách, đợc mọi ngời yêu mến tôn trọng

+ Có kiến thức- trau dồi tri thức-thành đạt trong cuộc sống

+ Sửa chữa đợc lỗi lầm-ngời tốt+ Quay qóp, chép bài của bạn, gian lận trong thi cử- kết quả học tạp thực chất

+ Thiếu trung thực-xuống cấp đạo đức- phá bỏ nét đẹp truyền thống

+Biểu dơng những việcnlàm trung thực

Đọc -nhận xét

VI/ Củng cố: kết quả giờ ôn tập

V/ Rút kinh nghiệm: Một số em cha nghiêm túc thực hành

Tuần 12/12/07 Luyện tập đề tiếp

Xác định yêu cầu của đề ?

Đề 1: Phân tích bài thơ “tiểu đội xe không kính’’ của Phạm Tiến Duật

+ Yêu cầu của đề - Hình ảnh những chiếc xe không kính

Trang 18

Nội dung phân tích gồm những ý cụ thể

+ So sánh với hình ảnh chiếc xe trong thơ ca trớc

đây

+ Lý giải: do bom dật, bom dung- kính vỡ- là hình

ảnh thực, cách diễn đạt nh văn xuôi, giọng thơ pha chút hóm hỉnh- là hình ảnh có thực có nhiều trong chiến tranh

(2) Hình ảnh những chiến sĩ lái xe+ Trong điều kiện thiếu thốn về phơng tiện, vật chất+ Cảm giác của ngời lái xe cụ thể, trực tiếp

-ngời chiến sĩ dũng cảm, kiên cờng, ung dung(+) Là những chàng trai lạc quan, sôi nổi, vui tơihình ảnh: - cha cần sửa

=ý trí quyết tâm chiến đấu vì miền nam thân yêu

=Khổ cuối: dù có nhiều thiếu thốn về vật chất, tinh thần gnời chiến sĩ quyết tâm chiến đấu vì miền nam thân yêu, kiên định tinh thần bất khuất quyết chiến tghắng của quân đội ta- khí thế dân tộc quyết tâm giải phóng miền nam

Đề số 2: Phân tích vẻ đẹp của ngời lính qua hai bài thơ “ Đ/c’’ của chính hữu va bài thơ về “ tiểu đội xe không kính’’ của Phạm Tiến Duật

+ Làm rõ vẻ đẹp của ngời lính qua hai bài thơ

+ Cách lập luận khác, linh hoạt song cần phải làm rõ phẩm chất của ngời lính

- Chịu đựng những gian khổ, thiếu thốn đến tột cùng

- Dũng cảm, bất chất những gian khổ, khó khăn nguy hiểm

- Ung dung hiên ngang-Có tính đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn, bền chặt, chan hòa

-ý trí quyết tâm giải phóng đất nớc+ Có những nhận xét về sự phát triển của hình tợng ngời lính qua hai bài thơ

+ Bố cục chặt chẽ+ Lập luận phân tích rõ ràng, mạch lạc, lí lẽ phân tích

có dẫn chứng rõ ràng+ Văn viết trong sáng, có cảm xúc

Trang 19

Về nhà viết hoàn chỉnh bài viết-nộp.

HS: Đọc văn bản “ánh trăng’’ của Nguyễn Duy

C/ Tiến trình dạy học sinh

I/ ổn định so sánh

II/ Kiểm tra bài cũ

II/ Bài mới (gt)

? Yêu cầu nội dung ?

? Nội dung cần làm rõ ý nào ?

Đề bài: Xuyên suốt bài thơ ánh trăng của nhà thơ Nguyễn Duy là hình tợng ánh trăng Em có suy nghĩ gì về hình tợng đó ?

-ánh trăng mang ý nghĩa biểu tợng, cảm nhận thấm thía những tình cảm ân tình với những quá khứ gian lao-biết ơn ,ân nghĩa, thủy chung với quá khứ “ uống nớc nhớ nguồn’’

-Hoàn cảnh ra đời của bài thơ: năm 1978, ba năm sau giảI phón hoàn toàn miền nam, thống nhất đất nớc Con ngời ra khỏi thời đạn bom, sống trong hòa bình, cuộc sống vật chất tinh thần đầy đủ hơn, ngời ta có thể vô tình lãng quên quả khứ nghĩa tình

(+) Cảm nhận, suy nghĩ về vẻ đẹp của vầng trăng với những thể hiện nghĩa tình trong quá khứ

-ánh trăng là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, bao dung và cũn rất nghiêm khắc để con ngời phải giật mình thức tỉnh lơng tâm Nó có tác động khách quan

dễ thay đổi nhận thức, cách sống của con ngời

+ Vầng trăng vừa là hình ảnh nhân hóa, vừa là hình

+ Hình ảnh tình huống bất ngờ “ thình lình đèn điện tắt” để “đột ngột’’ vầng trăng tròn xuất hiện làm con ngời chợt nhận ra sự vô tình vô nghĩa của mình

-Cảm xúc rng rng trớc ngời bạn đầy tình nghĩa, thủy

Trang 20

-Bài thơ đánh thức lơng tâm mỗi ngời bằng một câu chuyện nhỏ đợc kể theo trình tự “T’’ Giọng điệu thủ thỉ tâm tình, khi ngân nga, thiết tha cmả xúc, lúc trầm lấng đầy ắp suy t, chuyền đến ngời đọc tình cảm chân thành, tha thiết, hớng ngời ta đến tới những điều tốt

-Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng, “ mẹ địu con đI dành trạn cuối’’ là mẹ tham gia chiến đấu với tinh thần quyết tâm, lòng tin vào thắng lợi

+ Yêu con mẹ luôn mong ớc cho con những điều tốt

đẹp, để cuộc đời con sung sớng hơn đời mẹ

Mơ ớc cho con đợc khỏe mạnh, khôn lớn để giã gạo nuôi bộ đội “ phát mời Ka Li’’ góp phần vào kháng chiến của dân tộc

+ Mơ ớc cho con đợc làm ngời tự do

=Tình yêu thơng ấy, mơ ớc tha thiết ấy có sự phát triển: Yêu con-Yêu bộ đội-yêu dân làng- yêu đất nớc

Đó là tình cảm chung của tất cả nhân dân việt Nam trong những năm tháng kháng chiến trờng kỳ gian khổ Đó cũng là ớc mơ, niềm tin của dân tộc Việt Nam, là ý chí chiến đấu, chiến thắng của cả dân tộc

=Âm điệu lời ru ngọt ngào, tha thiết Bố cục bài thơ chia làm ba khúc hát ru với cách lặp đi lặp lại ở đầu của khúc hát ru, tạo nên âm điệu dìu dắt, vấn vơng và

Trang 21

đọc - nhận xét hình ảnh cảm xúc có sựn phát triển Hình ảnh thơ đặc

sắc “ nhịp ’’…+Tim hát thành lời “ mặt trời’’

+ Bố cục đủ ba phần+ Lập luận chặt chẽ+ Bài viết có cảm xúc, diễn đạt lu loátIV/ Củng cố nội dung tiết học

V/ Hớng dẫn về nhà: Hoàn thành bài viết

VI/ Rút kinh nghiệm

Phân tích vẻ đẹp hình ảnh “bếp lửa’’ trong bài bếp lửa

* Gợi ý:

+ Trớc hết hình ảnh bếp lửa là hình ảnh thực, trên cơ sở đó nhà tghơ đã xây dựng thành

công hình ảnh bếp lửa mang tính biểu tợng Hình ảnh này đã trở thành điểm tựa để khơi gợi mọi cảm xúc, đánh thức những kỷ niệm đẹp đẽ, sâu sắc về tình bà cháu

+ Sự phát triển của hình tợng bếp lửa gắn liền với sự phát triển của tứ thơ Nó không chỉ

khơi dậy kỷ niệm mà còn khơi dậy niềm tin vào cáI đẹp của tâm hồn tình cảm

+ Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình tợng ngơì bà làm cho mạch thơ vợt qua sự kể lể

thuần túy, khiến cho màu sắc chữ tình và màu sắc triết lý trở nên sâu sắc hơn, có sức lan tỏa hơn

Phân tích hình ảnh ngời bà trong hồi tởng và cảm nhận của cháu

* Gợi ý: Chú ý những ý chính sau:

- Bài mở đầu bằng hình ảnh ngọn lửa nhng phía sau ngọn lửa là bàn tay khéo léo và

lòng nhân hậu của con nguời

“Một bếp lửa…

Một bếp lửa ấp ủ ”…Câu thơ trớc nói về ngọn lửa có thực thân thuộc với mỗi gia đình nhng ở câu thơ sau với hai chữ ấp ủ hình ảnh ngọn lửa đã đợc mở rộng hơn: Vừa nói lên cảm xúc công việc

nhóm lửa vừa nói đến tình yêu thơng chăm chút của bà

+ Trong những năm gian khó nhất (nạn đói ất Dậu năm 1945, cuộc kháng chiến gian

khổ mẹ cha đI công tác) bà luôn ở cạnh cháu nuôI dạy cháu nên ngời (bà bảo cháu

nghe, dạy cháu làm học) Bà là ng… ời phụ nữ tần tảo chịu thơng, chịu khó

+ Bà là điểm tựa tinh thần của cháu:

Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhenMột ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵnMột ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

Đây là những câu thơ vừa cụ thể vừa giàu tính kháI quát Cụ thể ở hình ảnh bếp lửa bà

nhen mỗi chiều K/q ở hình ảnh mang tính biểu tợng: Ngọn lửa trong lòng bà, đó là

ngọn lửa yêu thơng nồng hậu, ngọn lửa của niềm tin

Trang 22

+ Khi phân tích hình ảnh ngời bà ngoài nêu lên tình bà cháu Cần lu ý đến tình cảm của cháu khi nghĩ về bà và hình ảnh bếp lửa.

Đề: Phát Biểu Cảm Nhận về bài thơ “Khúc hát ru”

1) Cảm nghĩ về nội dung bài thơ.

a) Công việc của ngời mẹ tà ôi vất vả: Mẹ vừa địu con vừa giã gạo nuôI bộ đội, tỉa bắp

và chuyển lán, đạp rừng, kháng chiến gian khổ - lòng quyết tâm trong công việc lao

mai sau con lớn vung…

+ Mẹ tỉa bắp trên núi Mẹ mơ hạt bắp trên đồi

Mai sau con lớn phát mơI kali

+ Mẹ chuyển lán đạp rừng Mơ đợc gặp Bác, con đợc làm ngời tự do

b) Sự phát triển của tình cảm và ớc vọng của ngời mẹ, qua ba khúc hát ru

Đoạn 1 + 2: Tình thơng con của ngời mẹ gắn liền với tình thơng bộ đội, buôn làng, quê hơng gian khổ Mẹ mong ớc có nhiều hạt gạo trắng ngần, hạt bắp nên đều, ớc mong con chóng lớn trở thành chàng trai cờng tráng, mạnh mẽ trong lao động sản xuất

Đoạn 3: Tình thơng con của ngời mẹ gắn liền với dất nớc đang anh dũng kháng chiến Bởi vậy mẹ mong ớc con trở thành ngời lính chiến đấu vì nền độc lập thiêng liêng, mong

ớc con đợc làm ngời dân của một đất nớc hòa bình

=Qua ba khúc hát ru tình cảm và khát vọng của ngời mẹ ngày càng lớn rộng hòa cùng công việc kháng chiến gian khổ anh dũng của quê hơng đất nớc

= NKĐ đã thể hiện lòng yêu quê hơng, đất nớc, ý chí chiến đấu cho độc lập dân tộc và khát vọng thống nhâtá nớc nhà trong thời kỳ cứu mĩ kháng chiến cứu nớc

Đề: Phát biểu cảm nghĩ vềbài thơ ánh trăng của Nguyễn Duy

Gợi ý: 1) Nội dung bài thơ:

- Nêu đợc cảm nghĩ về ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng theo thời gian và không gian

- Vầng trăng lầ hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên, tơi mát, gắn bó với tuổi ấu thơ của bao ngời

- Những năm tháng đất nớc chiến tranh, vầng trăng gắn bó với bao kỷ niệm trong cuộc sống đầy gian lao của ngời lính

- Từ ấu thơ- thgời chiến tranh: trăng nh ngời bạn tri kỷ với vẻ đẹp nguên sơ, bình dị, hiền hậu

- Trong hiện tại: Trăng bị lãng quên- vầng trăng xuất hiện đột ngột nhng vẫn tròn vành vạch, không nói gì đang đối mặt với con ngời nh lời nhắc nhở, trách cứ- con ngời phải suy ngẫm về cái nghĩa tình của con ngời về lẽ sống chung thủy ở đời

Trang 23

2) Nghệ thuật bài thơ:

- Đề tài quen thuộc

- Xây dựng tình huống độc đáo nên sự suy nghĩ của nhân vật chữ tình với vầng trăng tghời quá khứ và hiện tại

về lẽ sống chung thủy của chính mình

Bài tập : nhập vai ô Hai kể lại chuyện nhận đợc ton cảI chính về làng mình vẫn theo kháng chiến, ủng hộ chính phủ, sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, nội tâm

Yêu cầu: Kể tả cảnh nhận đợc tin cải chính trong tâm trạng buồn khổ

Tả: -Tâm trạng sung sớng bất ngờ

- nói với con chia quà cho con

- Kể chuyện đi đính chín với mọi ngời ở nơi tản c

Bài tập: Phân tích ba câu cuối của bài thơ “ Đồng chí’’

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo’’

Gợi ý: Đây là bức tranh đẹp đẽ về tình đồng chí, đồng đội của ngời lính là biểu tợng đẹp đẽ

về cuộc đời ngời chiến sĩ

- Trong cảnh “rừng hoang sơng muối’’ những ngời lính phục kích chờ giặc đứng bên nhau, sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội đã giúp họ vợt nên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn Tình đồng chí đã sửi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rét

- Ngời lính trong đêm phục kích chờ giặc tới còn có một ngời bạn nữa đó là vầng trăng Đầu súng trăng treo là hình ảnh đợc nhận ra từ những đêm hành quân phục kích của chính tác giả Những hình ảnh ấy còn mang ý nghĩa biểu tợng đợc gợi ra bằng những liên tởng phong phú và trăng là gần và xa Thực tại và mơ mộng, chất chữ tình và chia sẻ và thi sĩ Đó là các mặt bổ sung cho nhau, hài hòa với nhau, của cuộc đời ng-

ời lính cách mạng, xa hơn đó cũng có thể xem là biểu tợng của thơ ca kháng chiến nên khó kết hợp với hiện thực và cảm hững lãng mạn

Đề : Phân tích bốn câu thơ cuối của bài thơ về………

“ Không có kính rồi xe không có đènKhông có mui xe thùng xe có xớc

Xe vẫn chạy vì miền nam phía trớcChỉ cần trong ta có một trái tim’’

Ngày đăng: 05/07/2014, 05:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w