Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet.. 3/ Tìm hiểu
Trang 1WEB APPLICATION
University of Natural Sciences- HCMC
Faculty of Electronics and Telecommunications
Sinh viên thực hiện:
Trương Thanh Hải MSSV:0620019 Huỳnh Tấn Hùng MSSV :0620021
Trần Bình Trọng MSSV: 0620089
Trang 2Nôi Dung Trình Bày:
1/ Định Nghĩa Web.
2/ Lịch Sử Phát Triển
3/ Tìm hiểu về ứng dụng Web.
4/ Ngôn Ngữ Lập Trình & Công Cụ Truy Cập
5/ Thông Tin & Dữ Liệu & Bảo Mật.
6/ Các Ứng Dụng Của Web
7/ Định Hướng Phát Triển
Trang 31/ Vấn Đề Đặt Ra:
Bạn muốn biết thông tin về một công ty ?
Bạn muốn tìm tài liệu cho học tập và nơi giải đáp mọi thắc mắc trong công việc học tập?
Bạn muốn nghe nhac hay tạo một trang lưu trữ những thông tin cá nhân của mình???
Giải quyết những vấn đề này ra sao ????????
Trang 4Hướng Giải Quyết ???
Trang 5Ngày 6-8-1991, Tim Berners Lee công bố chương trình web
Trang 6Web là gì & Ứng dụng ra sao ?
Định nghĩa web
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet Website bao gồm toàn bộ thông tin,
dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn
truyền đạt tới người truy cập Internet.
Web là nơi chúng ta có thể trao đổi mọi thông tin ,tài liệu là nơi chúng ta có thể mua bán trực tuyến và giải trí….
Web là nơi chúng ta có thể chia sẻ cảm xúc và là nơi lưu trữ những thông tin cá nhân.
Trang 72/ Lịch sử phát triển của web
Ngày 6-8-1991, Tim Berners Lee công bố chương trình web Dự án “World Wide Web”
Ngày 12-12-1991: Máy chủ đầu tiên ngoài châu Âu online
Tháng 11-1992: Đã có 26 máy chủ web online
Ngày 22-4-1993: Trình duyệt Mosaic cho Windows ra đời
Tháng 6-1993: Ngôn ngữ HTML (Hypertext Mark
Language) dùng trong lập trình web được công bố.
Trang 8 Tháng 2-1994: Tiền thân của Yahoo được đưa lên internet.
Ngày 9-8-1995: “Bùng nổ tên miền com” Hàng loạt công ty trực tuyến chính
thức mở cửa website của mình.
Ngày 24-8-1995: IE được phát hành và là một phần trong Windows 95.
Tháng 9-1998: Google mở cửa văn phòng đầu tiên của mình tại một gara ở
California.
Tháng 8-2000: Đã có gần 20 triệu Website
Năm 2009: Đã có…102.615.362 website.
Trang 9Ứng dụng WEB là gì ?
Ứng dụng web (hay web
application) là một trình
ứng dụng mà cĩ thể tiếp
cận thơng qua mạng như
Internet hay intranet.
Một vài ứng dụng Web
thơng dụng như: Webmail,
bán hàng trực tuyến, wiki,
forum, blog, …
Trang 103/ Tìm hiểu về ứng dụng Web
Domain Hosting:Tên miền (Domain name) là định danh của website trên Internet
Trang 11 Tên miền được chia
Trang 12 Tên miền (Domain name) không được vượt
quá 63 ký tự, bao gồm cả phần com, net, org.
Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng
chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu trừ (-)
Không thể bắt đầu bằng hoặc kết thúc tên miền bằng dấu trừ (-).
Tên miền không cần bắt đầu bằng http:// hoặc
www hoặc http://www.
Quy định khi đặt tên miền
Trang 13Web Hosting
Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet
Các yêu cầu cần thiết
của một Web Hosting
Trang 14Web hosting
Hỗ trợ truy xuất máy chủ bằng
giao thức FTP để truyền tải tập
Trang 15Phần mềm máy chủ Web
Web Server (máy phục vụ Web): máy tính mà trên đĩ cài đặt phần mềm phục vụ Web
Bất kỳ một máy tính nào cũng cĩ thể trở thành một Web Server bởi việc cài đặt lên nĩ một
chương trình phần mềm máy chủ Web (Web Server Software) và sau đĩ kết nối vào Internet hoặc mạng LAN
Trang 16Giao dieän
Trang 17Mô hình hoạt động của Web Server
Trang 18 Dùng để viết nên những Website động, giúp người sử dụng thông qua giao diện tương tác từ trình duyệt có thể làm việc với cơ sở dữ liệu trên Server
Có nhiều loại ngôn ngữ khác nhau, hoạt động trên những môi trường khác nhau tương ứng
4/ Ngoân Ng L p Trình ữ Lập Trình ập Trình
Trang 19Ngôn ngữ lập trình web
Để thiết kế giao diện cho Website, ta dùng ngôn ngữ đánh dấu HTML
Có thể chèn vào những đoạn code ngôn
ngữ kịch bản như Java Script, VB Script,
hoặc Shock Wave Flash
Trang 21 Dễ viết, dễ dùng, dễ phát triển, triển khai nhanh.
Là ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất hiện nay
Thích hợp cho các trang web vừa và nhỏ.
Trang 22HTML(HyperText Markup Language)
Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản
Thiết kế giao diện cho Website tĩnh
Trang 23ASP(active server pages)
ASP và sau này là ASP.NET
Chạy trên máy chủ Windows hoặc Linux Được Microsoft xây dựng trên nền tảng NET, kết hợp với cơ sở dữ liệu MS SQL Server.
Chỉ hoạt động trên các họ Web server của
Microsoft.
Thích hợp cho các trang Web lớn.
Trang 24XML(Xtensible Markup Language)
Ngôn ngữ xây dựng cấu trúc tài liệu văn bản do W3C đề xuất
Dựa theo chuẩn SGML (Standard
Generalized Markup Language)
Tạo nội dung động , độc lập với các
máy server
Trang 25JSP (JavaServer Pages)
Là sự mở rộng của công nghệ
JavaServlet (chuẩn J2EE của SUN)
JSP có ưu điểm so với ASP: sau lần đầu thực thi, mã được lưu lại trong bộ nhớ
Đa nền, hướng đối tượng, bảo mật an toàn
Trang 26 Ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên
đối tượng,phát triển từ ngôn ngữ C
Dùng để thực hiện một số tác vụ không thể thực hiện được với HTML như kiểm tra thông tin nhập vào,tự động thay đổi hình ảnh
Trang 27AJAX(ASYNCHONOUS JAVASCRIPT AND XML)
Kết hợp Javascript va XML để tạo sự tương tác giữa các ứng dụng web
Tăng tốc độ ứng dụng web bằng cách cắt nhỏ dữ liệu
Trang 28 Trang Web viết bởi PHP
Trang Web viết bởi HTML
Cách thức hoạt động các trang WEB
Trang 305/ Thông Tin & Dữ Liệu & Bảo Mật
Trong thời đại kinh tế tri thức, thông tin
là tài sản đóng vai trò quyết định sự
thành bại
Do đó các thông tin quan trọng cần được bảo vệ chặt chẽ, tránh bị
Bên ngoài đột nhập vào trong lấy thông tin
Bên trong đưa thông tin ra ngoài.
Trang 31 Theo đó, bảo mật là quá trình bảo đảm an toàn thông tin, theo chuẩn C.I.A
Tính bảo mật ( C onfidentiality)
Tính toàn vẹn ( I ntegrity)
Tính sẵn sàng ( A vailability)
Trang 32Những lỗ hổng thường gặp trong website
Dữ liệu đầu vào không được kiểm tra tính hợp lệ.
Lỗi kiểm soát truy cập nguồn tài nguyên.
Lỗi liên quan đến quá trình quản lý xác thực và
Trang 33PHƯƠNG THỨC TẤN CÔNG
Trang 34THU THẬP THÔNG TIN CHUNG.
Tên miền, hệ điều hành, ngơn
ngữ lập trình, hệ CSDL hoạt
động trên Server,…
Chủ sở hữu, đội ngũ quản trị,
điều hành của Website.
Địa chỉ IP, máy chủ DNS của
Website.
Các cổng và dịch vụ tương
ứng đang được mở trên
Server.
Trang 35Khảo sát ứng dụng Web
Website sử dụng ứng dụng Web nào?
Mã nguồn mở hay đĩng? Phiên bản?
Nếu là mã nguồn mở thì download source code về để phân tích và kiểm tra, tìm đọc các thơng tin về bug và exploit của phần mềm đĩ
Trang 36Dò tìm lỗi tự động
Dùng các cơng cụ quét và dị lỗi Website như :
Scrawlr.
MaxQ, Selenium.
Acunetix Web Vulnerability Scanner.
Trang 38Dò tìm lỗi bằng tay
Vận dụng các kiến thức về lập trình, hệ điều hành, bảo mật và mạng máy tính, như một “người dùng tinh nghịch”
hacker tiến hành các thao tác dị lỗi trực tiếp ngay trên Website, nhất là ở phần nhập dữ liệu đầu vào
Trang 39Khai thác lỗi/tấn công.
Đây là giai đoạn quan trọng nhất để chiếm được quyền điều khiển Website.
Một vài cách thức tấn cơng phổ biến:
Trang 40SQL Injections
Lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập vào của các ứng dụng web để thi hành các câu lệnh SQL bất hợp pháp
Trang 42Local Attack
Một Server cấu hình mạnh có thể host
được nhiều trang web hoạt động một
lúc
Nếu hacker tấn công vào được 1 site
thuộc Server đó sẽ có thể chuyển hướng sang tấn công các site lân cận trong nội bộ
Trang 44Session Hijacking
Chiếm phiên truy cập hợp lệ của máy nạn nhân từ cookies của trình duyệt
Trang 45DoS, DDoS, DRDos
Không làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và bảo mật, nó chỉ làm cho Website không thể luôn sẵn sàng hoạt động
Trang 46Một số hình thức tấn công mới
DNS Cache Poisoning
XSS
WebServer hacking
Buffer Overflow
Trang 49Chiếm quyền máy chủ
Sau khi đã đoạt được quyền admin, đây là lúc
mà hacker tiến hành cơng việc “hack”.
Với hacker mũ đen đĩ là: phá hoại, đánh cắp, chỉnh sửa lại dữ liệu.
Với hacker mũ trắng đĩ là: tĩm tắt lại quá
trình xâm nhập, phân tích lỗi và gửi đến
admin cĩ trách nhiệm quản lý hệ thống mà
khơng cĩ bất kì địi hỏi, vụ lợi nào.
Trang 50Xóa dấu vết
Bước cuối cùng của cuộc tấn cơng là Hacker sẽ xĩa tất cả các dấu vết cịn lưu lại trên Server và Client trước khi thốt ra (các file log, địa chỉ IP, phiên làm việc, cache, history…)
Trang 51Bảo mật ứng dụng Web
Kiểm định và tối ưu hĩa mã nguồn ứng dụng Web, các query tới database.
Quản lý, phân quyền người dùng truy cập
Website, database chặt chẽ.
Dùng chính sách mật khẩu an tồn.
liệu dự phịng cho Website.
Mã hĩa, đổi tên source code, nhất là các tập tin cấu hình quan trọng (config.php).
Trang 53Một số phương pháp bảo mật
Dùng câu hỏi chứng thực để kiểm tra người dùng thật (CAPTCHA)
Trang 54Bảo mật Server
Thường xuyên cập nhật, vá lỗi cho
Trang 55 Cấu hình lưu file log
truy xuất Website, Web
Trang 56Các công cụ kiễm tra bảo mật web
Trang 57Một số công cụ trực tuyến
Google Safe Browsing Tool:
http://www.google.com/safebrowsing/diagnostic?site=(website bạn kiểm tra)
Norton Safe Web
http://safeweb.norton.com/
McAfee Site Advisor
http://www.siteadvisor.com/sites/
Trang 58Secure Sockets Layer (SSL)
Là giao thức giúp
mã hóa và truyền
tải toàn bộ thông
tin đi và đến trên
Trang 59 Giao thức SSL bao gồm 2 giao thức con
Giao thức SSL record xác định các định
dạng dùng để truyền dữ liệu.
Giao thức SSL handshake (gọi là giao thức bắt tay) sẽ sử dụng giao thức SSL record để trao đổi một số thông tin giữa server và
client vào lấn đầu tiên thiết lập kết nối SSL.
Trang 61 Thuận lợi :
Ngày này do nhu cầu của người sử dụng internet để học tập, làm việc và giải trí ngày càng cao đã góp phần thúc đẩy quá trình phát triển và mở rộng các ứng dụng web.
Các ứng dụng web càng phát triển thì càng đòi hỏi một lượng băng thông lớn để truyền tải.
Bên cạnh đó lỗi của các ứng dụng web cũng ngày càng
đa dạng và phức tạp, đã tạo điều kiện cho các hacker xâm nhập vào các website.
=>Vì lý do trên cho nên việc bảo mật các website trở
Trang 626 Các ứng dụng web
Truy cập thông tin
Giao lưu ,trao đổi thông tin : Mail,
Blog ,Forum,Facebook…
Học tập,các tiện ích văn phòng…
Relax : web nhạc,film, Game online…
Thương mại điện tử …
Trang 63Ưu điểm & ích lợi
Truy cập mọi lúc mọi nơi ( miễn là có thể truy cập được Internet)
Cung cấp nhiều thông tin phục vụ nhu cầu học tập, giải trí ,kinh doanh …
Trang 647.Hướng phát triển
Các ứng dụng web sẽ dần thay thế các ứng dụng trên desktop
Thời đại của open source
Trí tuệ cộng đồng được đề cao
Đơn giản ,gọn nhẹ và tích hợp
Văn phòng online
Trang 65Chrome OS
Hệ điều hành có các ứng dụng web sẽ thay thế các ứng
Trang 66Hướng phát triển web
Tạo ra các web động-tính năng và cách thức nó tương tác với người dùng: rất tiện lợi và nhanh chóng đến nỗi bạn
gần như tưởng mình đang sử dụng một phần mềm chứ không phải đang xem trang web
Trang 67 AJAX (Asynchronous JavaScript And XML.)
AJAX không phải là một ngôn ngữ lập trình mới mà là một cách thức mới sử dụng những chuẩn đã có.
AJAX là tập hợp của nhiều công nghệ với thế mạnh của riêng mình để tạo thành một sức mạnh mới.
Tạo ra những ứng dụng web tốt, nhanh và thân thiện với người dùng hơn.
Dựa trên những yêu cầu JavaScript và HTML
AJAX – Tương lai của ứng dụng Web
Trang 68 Là một kỹ thuật để tạo ra những ứng dụng web.
Là công nghệ phía browser
Browser (XMLHttpRequest) server: sử dụng kỹ thuật chuyển dữ liệu bất đối xứng (asynchronous)
Trao đổi dữ liệu với máy chủ mà không cần load lại trang web.
Ứng dụng Internet trở nên nhỏ, nhanh và thân
thiện.
Trang 69AJAX và các chuẩn về web
AJAX dựa trên các chuẩn về web sau đây:
Trang 70Cách thức truy cập web truyền thống:
Trang 71Cách thức truy cập web sử dụng công nghệ AJAX:
Browser “Submit”XMLHttpRequest” Server
Server phản hồi Browser
Không cần load lại trang web.
Nhanh, thân thiện.
Trang 72The end
Cám ơn các bạn đã quan tâm theo dõi.