1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên

60 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã Mễ Sở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên
Trường học Trường Đại học Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 174,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Nhân Dân Xã Mễ Sở -Huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện đổi mới nền kinh tế của đảng và nhà nước

Trang 1

ĐỀ TÀI Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Nhân Dân Xã Mễ Sở -

Huyện Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện đổi mới nền kinh tế của đảng và nhà nước trong những năm qua,hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng đã thực hiện chiến lược đổi mới mạnh mẽcác hoạt động của mình, đạt được những thành tích có ý nghĩa về nhiều mặt Hệthống ngân hàng Việt nam đã trải qua một thời kỳ đổi mới tuy chưa dài nhưng đãgóp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá hiện đại hoá Song cơ chế thị trường có sự tác động thường xuyêncủa quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Trong hoàn cảnh hệthống pháp luật chưa được hoàn chỉnh, quản lý nhà nước kém hiệu quả, chúng tachưa tích luỹ được bao nhiêu, do đó những vấp váp của các đơn vị kinh doanh làrất khó tránh khỏi, hoạt động của các ngân hàng thương mại cũng trong bối cảnh

đó, nhất là chất lượng và hiệu quả của công tác tín dụng còn nhiều hạn chế, đòi hỏitìm kiếm biện pháp tháo gỡ có hiệu quả cả ở tầm vĩ mô và vi mô

Trong năm 2011 cùng với các nước trên thế giới Việt Nam đã phải cố gắngrất nhiều để trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Qua đây, ta đã thấy đượctầm quan trọng của tín dụng trong vai trò là “đòn bẩy” của nền kinh tế cũng như làmột công cụ đắc lực để hỗ trợ cho Nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát,

ổn định giá cả của nền kinh tế Do vậy theo dự đoán nhu cầu về vốn trong thời kỳhậu khủng hoảng sẽ ngày gia tăng để đáp ứng nhu cầu phục hồi sản xuất kinhdoanh cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Vì vậy nên

Trang 2

kinh tế sẽ cần không ít vốn để đáp ứng nhu cầu cần thiết này.Mà nơi đến của cácdoanh nghiệp không đâu khác chính là các tổ chức tín dụng.

Tuy nhiên trong thời qua, đặc biệt là thời kỳ khủng hoảng vấn đề tín dụng tạicác tổ chức tín dụng trong nước đã bộc lộ những yếu kiếm nhất định nên hoạt độngtín dụng đã gặp không ít những khó khăn và rủi ro thường xuyên rình rập Mà hoạtđộng tín dụng lại mang lại thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng Chính vìvậy, làm thế nào để phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân phátsinh rủi ro tín dụng.Từ đó, có thể đề ra những giải pháp hiệu quả để nâng cao chấtlượng tín dụng là nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng thương mại cũng như củacác tổ chức tín dụng trong nước

Trong quá trình học tập tại trường Cáo Đẳng Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh

và nghiên cứu thực tế tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Mễ Sở, em nhận thấy được tầmquan trọng của công tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với hoạt động kinhdoanh của các tổ chức tín dụng Do đó, em đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp củamình là

“ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã Mễ Sở – Huyên

Văn Giang – Tỉnh Hưng Yên "

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: chất lượng tín dụng của quỹ tín dụng xã

Mễ Sở

+ Những lý luận cơ bản về tín dụng, chât lượng tín dụng và tăng cường châtlượng tín dụng

+ Thực trạng hoạt động huy dộng vốn tại quỹ tín dụng xã Mễ Sở

+ Giải pháp nhằm nâng cao chât lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân xã

Mễ Sở

 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chất lượng tín dụng của quỹ tín dụngnhân dân xã Mễ Sở

Trang 3

3 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài trên tôi sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải, sở đồ, biểu đồ và đồ thị trong trình bày chuyên đề

4 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành ba chương:

Chương I.Một số vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân

Chương II Thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng xã Mễ Sở

Chương III Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng

xã Mễ Sở

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

1.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1 Khái quát về đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân

 Khái niệm của quỹ tín dụng nhân dân

QTDND cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên trong địa bàn tình nguyện thành lập và hoạt động.ở Việt Nam, theo quy định của nghị định 48/1996/

NĐ -CP ngày 13/08/1996 của Chính phủ, QTDND có mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên

Nội dung của nghị định 48/1996/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND cơ sở là phải đảm bảo bủ đắp chi phí và có tích luỹ

để phát triển”

- Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân

Trang 4

QTDND cơ sở được xây dựng tại địa bàn xã, phường, liên xã, liên phường, cụmkinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã hội gồm những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi, huyết tộc, dòng họ, tự trọng cao Mỗi quỹ là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và thành viên.QTDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng Điều đó được hiểu rằng,

QTDND cơ sở không phải là tổ chức hoạt động vì mục đích tương thân, tương ái

mà chỉ là phương tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực như huy động, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác Đây là mục tiêu chủ yếu của QTDND cơ sở và là điểm khác biệt nhất giữa QTDND cơ sở dưới tư cách phápnhân hợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác QTDND cơ sở không theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối đa hoá lợi ích thành viên Mặt khác chủ sở hữu, cổ đông hay thành viên của các

tổ chức tín dụng hoặc các ngân hàng khác thành lập doanh nghiệp trước tiên là để tìm cách thu về lợi nhuận tối đa cho họ thì QTDND cơ sở được các thành viên xây dựng để trước tiên cung cấp dịch vụ tín dụng, ngân hàng chứ không phải trước tiên

là tìm cách thu nhiều cổ tức, mặc dù họ cũng là chủ sở hữu Điều này thể hiện ở việc thoả mãn đồng thời nhưng trước hết là các nhu cầu của thành viên với tư cách

là khách hàng, người sử dụng các dịch vụ của QTDND cơ sở và sau đó mới đến nhu cầu của thành viên với tư cách là chủ sở hữu, người góp vốn xây dựng

QTDND cơ sở

QTDND cơ sở, để thực hiện được mục tiêu trên, phải tạo ra được các dịch vụ tín dụng, ngân hàng, đáp ứng được các dịch vụ này cho các thành viên và đảm bảo được hoạt động lâu dài Muốn thực hiện được điều đó, QTDND cơ sở cần định hướng thực hiện đồng thời ba mục tiêu: hoạt động phải luôn đảm bảo khả năng chi trả, an toàn và phải sinh lời Các mục tiêu này gắn kết chặt chẽ, có quan hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau.Cho rằng QTDND cơ sở hoạt động không

vì mục tiêu lợi nhuận là chưa thoả đáng mà là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận tối đa Lợi nhuận không phải là tất cả, không phải là mục tiêu cuối cùng của QTDND cơ sở nhưng nó lại là phương tiện để QTDND cơ sở đạt được mục tiêu cuối cùng là hỗ trợ thành viên, vì thế QTDND cơ sở phải kinh doanh, phải tự hạch toán để đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ

Trang 5

Quản lý và điều hành hoạt động của QTDND cơ sở phải tuân theo nguyên tắc

tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, các thànhviên được tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, đóng góp ý kiến để xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động, chiến lược phát triển và các quyết định cụ thể phù hợp với thực tế của đơn vị mình.Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND cơ sở vừa là người gửi tiền, lại vừa là người đi vay tiền nên việc quyết định về chênh lệch lãi suất cũng phải rất hợp lý, đảm bảo hài hoà lợi ích của thành viên, bù đắp được chi phí và có tích luỹ Vì vậy các chi phí dịch vụ của QTDND cơ sở tiết kiệmhơn, ít rủi ro hơn

Cán bộ của QTDND cơ sở là những người ở tại địa phương hoạt động tại chỗ,

đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm bắt nhanh được chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế tại địa phương đó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

1.1.1.2 Vai trò của quỹ tín dụng nhân dân

Hơn 20 năm đổi mới của đất nước, mô hình hệ thống QTDND nói chung và QTDND cơ sở nói riêng tuy còn rất non trẻ và khó khăn nhưng đã bước đầu thể hiện vai trò của mình trong từng địa phương và cộng đồng xã hội

- Trước hết đối với địa phương QTDND cơ sở ra đời đã góp phần cung cấp các dịch vụ tín dụng, ngân hàng cho thành viên và dân cư trên địa bàn

Bất cứ người dân nào từ 18 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật đều được quyền gia nhập QTDND cơ sở và sẽ được hưởng các sản phẩm dịch vụ của

QTDND cơ sở Với tư cách vừa là thành viên, vừa là khách hàng, QTDND cơ sở vừa là người quản lý một phần tài sản của thành viên, vừa là nhà cung cấp vốn cho người dân trên địa bàn nên đảm bảo tính ổn định và lâu dài, mặt khác qua hoạt động của QTDND cơ sở, ý thức tiết kiệm và tích luỹ của người dân, của thành viênđược nâng lên, những đồng vốn nhàn rỗi, vốn tiết kiệm được huy động để đưa vào đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, dịch vụ tại các địa phương Thông qua các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin của QTDND

mà nhận thức của thành viên cũng được nâng lên, các tệ nạn cho vay nặng lãi, hụi

họ được hạn chế đến mức tối đa; ý thức sử dụng vốn; kinh doanh; phát triển sản xuất … được cải thiện rõ rệt Tỉnh Thanh Hoá là một minh chứng hiện nay có 42 QTDND với gần 40.000 thành viên tham gia tương ứng với gần 40.000 hộ gia

Trang 6

đình, vì thông thường mỗi hộ có một người đại diện chủ hộ tham gia thành viên QTDND cơ sở Bình quân mỗi QTDND cơ sở trên địa bàn là 883 hộ được hưởng dịch vụ ngân hàng của QTDND cơ sở Điều đó sẽ có ý nghĩa hết sức to lớn, tạo thêm nguồn lực mạnh mẽ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở địa phương Đặc biệt góp phần hổ trợ tích cực cho địa phương chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng trong nông nghiệp, nông thôn, góp phần tạo điều kiện xoá đói giảm nghèo cóhiệu quả trên địa bàn.Điều đáng chú ý là QTDND cơ sở hoạt động với tư cách như

là một doanh nghiệp trên địa bàn, nên hàng năm hệ thống QTDND cơ sở đã góp một phần đáng kể các khoản thuế cho ngân sách địa phương, trực tiếp tham gia vàocác chương trình phát triển kinh tế xã hội ở xã, phường, hỗ trợ đắc lực nhất cho các

hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ là thành viên một cách kịp thời, tạo ra nhiều việc làm và góp vào tăng trưởng kinh tế Trong nhiều năm qua thực tiễn những kết quả đạt được của hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn đã khẳng định vai trò của hệthống tín dụng hợp tác đối với địa bàn nông nghiệp, nông thôn QTDND cơ sở là một trong những yếu tố kinh tế quan trọng góp phần nâng cao đời sống, thu nhập của người dân ở vùng nông thôn, tạo công ăn việc làm, đem lại ổn định trật tự chính trị, xã hội trên địa bàn

Thứ hai, đối với thành viên:

Mô hình QTDND cơ sở hình thành và xuất phát hoàn toàn trên tinh thần tự nguyện, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, là tổ chức liên kết hợp tác của các thành viên, cá nhân, hộ gia đình trên cùng địa bàn, khả năng hợp tác trợ giúp lẫn nhau là rất thuận lợi Thông qua QTDND cơ sở, các thành viên có thể hỗ trợ và có điều kiện tiếp cận với các sản phẩm, dịch vụ của thị trường tín dụng, ngân hàng phù hợp với khả năng điều kiện kinh tế của thành viên Mặt khác thành viên của QTDND cơ sở còn được tư vấn, chăm sóc, cung cấp thông tin, trao đổi kinh

nghiệm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ngành nghề; và thành viên QTDND cơ sở với tư cách là chủ sở hữu được chia cổ tức, được quyền tham gia biểu quyết bầu ban điều hành và ban kiểm soát của quỹ, tham gia quyết định các chính sách và cácphương án phát triển kinh doanh của QTDND cơ sở thông qua đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên hàng năm

1.1.1.3 Các hoạt động cơ bản của quỹ tín dụng nhân dân

Những hoạt động chủ yếu của QTDND cơ sở bao gồm như sau:

Trang 7

- Thứ nhất, huy động vốn:

QTDND cơ sở được huy động vốn góp của thành viên gồm vốn cổ phần xáclập và cổ phần thường xuyên Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉ huy động của thành viên Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm, QTDND cơ sở được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoài thành viên kể

cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong địa bàn và ngoài địa bàn QTDND cơ sở được vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ,

… Thông qua QTDND Trung ương làm đầu mối, được nhận vốn điều hoà từ Quỹ tín dụng Trung ương và được khai thác các nguồn khác như: Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn uỷ thác cho vay… theo quy định của ngân hàng Nhà nước

- Thứ hai, cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:

Hoạt động cho vay theo nghĩa phổ biến là quan hệ vay mượn về vốn giữa QTDND cơ sở với các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả

cả vốn và lãi.Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của QTDND

cơ sở, đem lại nguồn thu nhập chính cho QTDND cơ sở và cũng là hoạt động có rủi ro tiềm ẩn cao nhất Có thể nói rằng hoạt động thành công của một QTDND cơ

sở tuỳ thuộc vào hoạt động cho vay Hoạt động cho vay được an toàn sẽ đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung Vì vậy QTDND cơ sở nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung khi cho vay luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của nguồn vốn đó.Đối với

QTDND cơ sở, đối tượng cho vay phải là thành viên của QTDND cơ sở theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Đây là điểm khác biệt nhất so với các tổ chức tín dụng khác

- Thứ ba, chăm sóc thành viên:

Khác với các tổ chức tín dụng khác, QTDND cơ sở ra đời là do thành viên tự nguyện góp vốn và gia nhập, họ vừa là chủ vừa là khách hàng, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm, nên giữa QTDND cơ sở với thành viên có mối quan hệ rất khăng khít, gần gủi và luôn gắn bó với nhau Vì vậy, QTDND cơ sở thực hiện tốt công tác chăm sóc thành viên: Thăm hỏi lúc thành viên ốm đau, hoạn nạn, chia sẻ khi thành viên gặp khó khăn, tư vấn về quản lý kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình… Chính vì

Trang 8

vậy cán bộ QTDND cơ sở ngoài trình độ về chuyên môn, cần phải có trình độ hiểu biết về kiến thức xã hội và các mặt khác… Đặc biệt là có tâm huyết trong công việc, nhiệt tình, trách nhiệm thì mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra.

- Thứ tư, phân phối lợi nhuận

Hàng năm QTDND cơ sở phải tổ chức Đại hội thành viên hoặc Đại hội đại biểuthành viên (Theo điều lệ QTDND cơ sở) để thực hiện công khai dân chủ về kết quảkinh doanh của năm tài chính Đại hội quyết định phân phối lợi nhuận, lợi tức vốn góp… trên cơ sở kết quả kinh doanh và pháp luật quy định Ngoài những hoạt động trên thì QTDND cơ sở còn tham gia nhiều hoạt động khác tại địa phương như: Tham gia hoạt động từ thiện, tham gia đóng góp vào các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương…

1.2.1 Chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng cơ sở.

1.2.1.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Trước đây, khái niệm chất lượng tín dụng chỉ được bó hẹp trong phạm trù antoàn tín dụng Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng được đo lường bằng mứctổn thất phát sinh trực tiếp từ rủi ro đối với mỗi khoản vay của ngân hàng Mộtngân hàng được coi là có chất lượng tín dụng cao khi ngân hàng đó có ít các khoảnvay xấu và thiệt hại từ các khoản vay đó là thấp Và một khoản tín dụng có chấtlượng là khoản tín dụng được hoàn trả cả gốc và lãi theo

Theo sự phát triển thì quan điểm về chất lượng tín dụng ngày càng thay đổi vàyêu cầu khắt khe hơn Chất lượng tín dụng được xác định bằng tổng thể tất cả cáctiêu chí, cả trừu tượng lẫn cụ thể và việc đánh giá chúng cũng có sự linh động nhất

định Có thể xem rằng: “Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách

hàng (cả người vay tiền lẫn người gửi tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội và đảm báo sự phát triển tồn tại của ngân hàng”

1.2.1.2 Đặc điểm

- Phân phối của tín dụng mang tính hoàn trả

Theo quá trình tín dụng mà chúng ta có thể chia làm 3 giai đoạn như sau:

Trang 9

1 Giai đoạn cho vay: Vốn tiền tệ được chuyển từ người cho vay sang người vay Khi đó giá trị vốn sử dụng được chuyển sang cho người vay

2 Giai đoạn sử dụng vốn trong quá trình sản xuất: người đi vay được quyền

sử dụng giá trị của vốn tín dụng, vốn vay được sử dụng trực tiếp để mua hang hóa ( nếu vay bằng tiền ) hoặc dược sử dụng trực tiếp để thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của người đi vay Song người

đi vay không có quyền sở hữu fias trị của vốn vay mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa người cho vay

và người vay

3 Giai đoạn hoàn trả tín dụng - kết thúc một vòng tuần hoàn tín dụng: Vốn tín dụng sau khi đưa vào sản xuất trở về hình thái tiền tệ - vốn, được người đi vay trả lại cho người cho vay gồm phần gốc và lãi Như vậy vốn đưa vào hoạt động tín dụng đã sinh lợi cho người sở hữu nó Rõ rang ở đây sự hoàn trả tín dụng là sự quay trở về của giá trị Đó là sự vận động của một lượng giá trị Sự hoàn trả theo đúng nghĩa của nó luôn được bảo toàn về mặt giá trị cộng với phần tăng thêm

- Hoạt động của tín dụng có sự vận động đặc biệt của giá cả

Qua phần trình bày ở trên đã cho ta thấy rõ một đặc điểm của tín dụng Cùngvới đó là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, gắn với nền kinh tế hang hóa, không tính đến chế độ chính trị xã hội ở đó Tuy nhiên tồn tại trong những phương thức sản xuất xã hội khác nhua thì tín dụng cũng mang bản chất khác nhau do chế độ chính trị ở đó chi phối Riêng đối với nền kinh tế trong thời khỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, các tổ chức tín dụng đều hoạt động theo quy luật chung là: có vay, có trả, có lợi tức, song chúng ta không chỉ vì mục đích lợi tức

mà còn vì mục đích chủ yếu là thúc đẩy nề sản xuất phát triển mạnh mẽ hơn theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đồng thời từng bước thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần củanhân dân

1.2.2 Vai trò của tín dụng

1.2.2.1 Vai trò tích cực

1 Hoạt động tín dụng đảm bảo nhu cầu về vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng cho các cá nhân trong nền kinh tế

Trang 10

Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quátrình sản xuất được liên tục Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu

tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện cung cấp vốn cho đầu

tư phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và cố định của các xí ghiệp Vì vậy tín dụng đã gópphần động viên vật tư đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtvàosản xuất để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất Riêng trong điều kiện nước ta hiệnnay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn còn ở mức

độ cao Vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng

mà sử dụng nguồn lao động và nguồn nguyên liệu một cách hợp lý, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội

2 Thông qua hoạt động tín dụng, các tổ chức tín dụng tăng cường giám sát đối với khách hàng vay vốn, từ đó nâng cao hiệu quả chung trong toàn bộ nền kinh tế

3 Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:

Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và của cá nhân trên cơ sở đó cho các đơn vị kinh tế vay Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu, mà việc đầu tư được tiến hành một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những

xí nghiệp kinh doanh có hiệu quả Đầu tư tập trung là quá trình tất yếu, vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế

4 Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn:

Trong điều kiện nước ta nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội, là ngành chịu tác động nhiều nhất của quá trình tự nhiên và là ngành đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa Vì vậy, trong giai đoạn trước mắt nhà nước cần tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết

những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác Bên cạnh đó nhà nước cần tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành

Trang 11

kinh tế mũi nhọn vì phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác.

5 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các xí nghiệp:

Đặc trưng cơ bản của tín dụng là hoạt động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Vì vậy, hoạt động của tín dụng đã góp phần kích thích sử dụng vốn vay có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng thì các xí nghiệp phải tôn trọng hoạt động tín dụng, tức là phải đảm bảo hoàn trả nợ vay đúng thời hạn và tôn trọng các điều kiệnkhác đã ghi trong hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như vậy, đòi hỏi xí nghiệpphải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăngvòng quay của vốn tạo điều kiện để nâng cao doanh lợi xí nghiệp

1.2.2.2 Mặt tiêu cực

Tín dụng phát triển nhưng không được kiểm soát chặt chẽ theo khuôn khổ pháp

lý thì sẽ dẫn đến khủng hoảng tài chính tiền tệ, từ quy mô và phạm vi hẹp đến quy

mô lớn trên phạm vi rộng, gây hậu quả nặng nề cho nền kinh tế xã hội

Với sự phát triển của tín dụng có thể làm gia tăng phân hóa giàu nghèo

1.2.3 Các hình thức tín dụng

1.2.3.1 Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn

Các khoản vay có thời hạn cho vay tới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp

sự thiếu hụt vốn lưu động cho các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của

cá nhân

- Cho vay trung hạn

Các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được sửdụng để đầu tư mua sắm các tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ vàthời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn

Trang 12

Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 5 năm trở lên và thời hạn tối đa

có thể lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Đây làloại hình tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựngnhà ở, các thiết bị, các phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệpmới

1.2.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động

Vốn tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế,như cho vay dự trức hang hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia thành các loại như: cho vay dự trức hang hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu

- Tín dụng vốn cố định

Loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định Loại này được đầu tư

để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xýnghiệp công trình mới Thời hạn vay là trung và dài hạn

1.2.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thong hàng hóa

Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp các chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất và lưu thong hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng

Là hình thức cấp phát tín dụng cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày Tín dụng tieur dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc bán chịu hàng hóa

1.2.3.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng thượng mại

Trang 13

Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp mà biểu hiện qua việc bán chịu hàng hóa.

- Tín dụng ngân hàng

Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân

Trong nền kinh tế ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, trong quan

hệ tín dụng nó vừa là người cho vay đồng thời là người đi vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Với tư cách người đi vay ngân hàng cung cấp tín dụng cho các nhà doanh nghiệp và cá nhân.Khác với tín dụng thương mại, được cung cấp dưới hình thức hàng hóa, tín dụng ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệ

- Tín dụng nhà nước

Là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người đi vay Chủ thể trong tín dụng nhà nước bao gồm: người đi vay là Nhà nước Trung ương và địa phương, người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế và nước ngoài Mục đích vay là bù đăó khoản bội chi của ngân sách nhà nước

1.3 Nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

1.3.1 Quan niệm về nâng cao chất lượng tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân

1.3.1.1 Quan niệm

Là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hang phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quỹ tín dụng, hay chất lượngtín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tế quốc dân

1.3.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường chất lượng tín dụng

- Đối với nền kinh tế xã hội

Khi nền kinh tế sản xuất hàng hoá ra đời thì quan hệ tín dụng cũng được hìnhthành và phát triển Nền kinh tế ngày càng phát triển bao nhiêu sẽ kéo theo thịtrường tài chính tiền tệ cũng phát triển một cách tương ứng Trong nền kinh tế thị

Trang 14

trường, tiền tệ là một phạm trù kinh tế, mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá,

và nó là yếu tố cần thiết của quá trình sản suất Trong điều kiện đó, chất lượng tíndụng ngày càng được quan tâm bởi lẽ:

Chất lượng tín dụng được bảo đảm và nâng cao là điều kiện cho TCTDlàm tốt vai trò trung gian tín dụng- cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư- trong nền kinh

tế Từ đó, điều hoà nguồn vốn cho đầu tư ngắn hạn hợp lý, làm xã hội bớt đượclãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm được khó khăn cho những nơi thiếu vốn

Chất lượng tín dụng được nâng cao cũng sẽ tạo điều kiện để TCTD làm tốtvai trò trung tâm thanh toán của nền kinh tế thị trường Vì khi chất lượng tăng lênnghĩa là các khoản tín dụng được thực hiện đúng theo thời hạn, số vòng quay củavốn tín dụng tăng lên với một lượng tiền trong lưu thông là không đổi Góp phần

mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Qua đó tiết kiệm chi phí pháthành tiền

Nâng cao chất lượng tín dụng còn góp phần kiềm chế lạm phát, ổn địnhtiền tệ, tăng uy tín quốc gia qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Như ta đã biết vềkhả năng tạo tiền của hệ thống các TCTD là thông qua việc cho vay chuyển khoản,thanh toán không dùng tiền mặt, các TCTD có khả năng mở rộng số tiền ghi sổ lênrất nhiều lần so với số tiền thực tế mà Nhà nước bỏ vào lưu thông Như vậy khichất lượng tín dụng được nâng lên tạo khả năng giảm bớt lượng tiền trong lưuthông, góp phần hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ Nâng cao uy tín quốc gia băngviệc phát huy tác dụng của các sản phẩm dịch vụ trong tương lai

Chất lượng tín dụng nâng cao góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ tíndụng: Hoạt động tín dụng được mở rộng và các thủ tục được đơn giản hóa, thuậntiện nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng đã thay thế cho tình trạng cho vaynặng lãi, tín dụng đen đang rất phổ biến hiện nay Mà gắn liền với tình trạng tíndụng không lành mạnh này là những vấn đề xã hội phức tạp

Tín dụng là một trong những công cụ để Đảng và Nhà nước thực hiện cácchủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo lĩnh vực Nhờchất lượng tín dụng nâng cao, nghĩa là sự phân tích, đánh giá khả năng phát triển

Trang 15

của các đối tượng để ra các quyết định đầu tư đúng đắn và khai thác khả năng tiềmtàng của tài nguyên, lao động, đảm bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, pháttriển cân đối giữa các ngành nghề, các khu vực trong cả nước.

Như vậy, tín dụng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế - xã hội, thiết lậpmột mối cơ chế chính sách đồng bộ, có hiệu quả sẽ có tác động tích cực với mọimặt của nền kinh tế - xã hội, điều đó cũng có thể hiện chất lượng hoạt động tíndụng trong nền kinh tế thị trường

- Đối với khách hàng

Chất lượng tín dụng cao sẽ tạo điều kiện cho TCTD mở rộng thị trường,cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh củakhách hàng Đồng thời đảm bảo cho khoản tiền gửi của khách hàng được an toàn

Chất lượng tín dụng được đảm bảo có nghĩa là TCTD phải thường xuyêntiến hành việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng của khách hàng.Thông qua đó, cùng với khách hàng uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời những thiếusót trong hoạt động tài chính và kinh doanh của khách hàng Do vậy, việc nâng caochất lượng tín dụng góp phần phát triển chất lượng sản xuất kinh doanh cũng nhưlàm lành mạnh hoá tình hình tài chính của khách hàng

- Đối với các tổ chức tín dụng

Nâng cao chất lượng tín dụng tức là tăng khả năng quay vòng vốn tíndụng, góp phần mở rộng được các hình thức dịch vụ cung cấp cho khách hàngcũng như mở rộng quy mô vốn tín dụng cho một khách hàng Như vậy, khôngnhững duy trì được mối quan hệ với những khách hàng truyền thống mà còn mởrộng, thu hút thêm những khách hàng mới Đó cũng là cách để các ngân hàngthương mại mở rộng thị trường, nâng cao được lợi nhuận

Chất lượng tín dụng nâng cao sẽ giảm được chi phí nghiệp vụ, chi phí quản

lý, và đặc biệt là giảm được những chi phí, thiệt hại rất lớn do không thu hồi đượckhoản tín dụng Như vậy, sẽ gia tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ

mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng, tăng thêm lợi nhuận cho hệ thống ngânhàng thương mại

Trang 16

Tóm lại, nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa thật to lớn Đối với ngânhàng thì đó là vì sự tồn tại, phát triển Với khách hàng thì đó là khả năng mở rộngsản xuất Xét trên tầm vĩ mô thì nâng cao chất lượng tín dụng là để đảm bảo chonền kinh tế xã hội luôn phát triển ổn đinh Với sự phát triển và sản xuất lưu thônghàng hoá ngày càng tăng, hoạt động tín dụng cần phải được phát triển tới mức độnào đó sao cho phù hợp, nhằm đáp ứng được những nhu cầu giao dịch cũng ngàycàng tăng trong xã hội Vì thế, việc nâng cao chất lượng tín dụng không nhữngluôn được coi là chiến lược hàng đầu của các TCTD mà còn của các nhà chức trách

về kinh tế xã hội

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng

1.3.2.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà TCTD đãphát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đãthu hồi hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tất cả số tiền TCTD cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định thường là một năm Bên cạnh đó, thấyđược khả năng hoạt động cho vay qua các năm, do đó có thể thấy được khả năng

mở rộng cho vay Thêm vào đó nếu biết được doanh số cho vay của nhiều thời kỳcũng thấy được phần nào xu hướng hoạt động cho vay

Doanh số cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng, còn tốc độtăng doanh số cho vay thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay các thời kỳ,doanh số cho vay lớn và tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụngcho vay của TCTD là rất tốt Tuy nhiên như trên đã phân tích đó mới chỉ là điềukiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để khẳng định hiệu quả hoạt động tín dụng

mà còn kết hợp xem xét tổng hợp các chỉ tiêu khác

1.3.2.2 Doanh số thu nợ

Là toàn bộ các món nợ mà TCTD đã thu về từ khoản cho vay của TCTD kể cảcảu kỳ hiện tại và kỳ trước đó Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy đượccacs khoản nợ

Trang 17

mới phát sinh và các khoản nợ của thời kỳ trước Từ đó cũng cho ta thấy được khảnăng thu nợ ở kỳ tiếp theo Đồng thời cho biết TCTD làm ăn có hiệu quả haykhông, các khoản vay có an toàn hay không, các cá nhân hay hộ gia đình có sửdụng vốn hiệu quả và đúng mục đích các khoản vay hay không?

1.3.2.3 Hệ số thu nợ

H ệ s ố thu n ợ= Doanh s ố thu n ợ

Doanh s ố cho vay

Ý nghĩa: Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh sốthu nợ, từ đó có thể biết được tổng doanh số cho vay trong kỳ để cho biết ngânhàng đã thu được bao nhiêu nợ Qua đó thể hiện hiệu quả của hoạt động tín dụng.1.3.2.4 Dư nợ và kết cấu dư nợ

Dư nợ là tổng số dư nợ qua các hình thức cấp tín dụng mà khách hàng còn nợlại ngân hàng tại một thời điểm Kết cấu dư nợ là tổng số nợ được phân chia theo

tỷ lệ các hình thức cấp tín dụng, theo thời hạn cho vay, theo đơn vị tiền tệ, theongành hoặc theo thành phần kinh tế…Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng củaTCTD cho nền kinh tế theo số dư mà tại một thời điểm So sánh dư nợ với thị phầntín dụng của TCTD cho ta biết dư nợ của TCTD là cao hay thấp Trên thực tế, thịphần tín dụng của một TCTD thường phản ánh số lượng khách hàng trung thành,

uy tín của TCTD, sự tác động của TCTD đối với địa phương và nền kinh tế… Do

đó, nếu thị phần tín dụng của TCTD cao thì tương xứng với nó phải là dư nợ lớn.1.3.2.5 Vòng quay vốn tín dụng

V ò ng quay v ố n t í n d ụ ng= Doanh s ố thun ợ

D ư n ợ b ình qu â n

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tíndụng càng cao chứng tỏ nguốn vốn vay đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng do vòngquay vốn tín dụng nhanh nên TCTD đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanhnghiệp, mặt khác TCTD có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy,

hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng

Trang 18

tín dụng càng cao Ngược lại, vòng quay vốn tín dụng thấp thể hiện vốn tín dụngluân chuyển chậm, hiệu quả vốn tín dụng thấp.

Trang 19

có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàngthương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mấtkhả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chấtlượng tín dụng càng thấp Do vậy, trong hoạt động tín dụng các TCTD cần cố gắng

để ngăn chặn NQH xảy ra

Để thuận lợi cho công tác phân tích chất lượng tín dụng, cũng như để phục vụtốt cho công tác quản lý chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng, các nhà quản trịthường phân loại nợ theo đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Theo quyếtđịnh số 493/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 quy định các TCTD thực hiện phân loại

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến

180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại;

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại;

 Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên 360ngày, các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý, các khoản nợ đã cơ cấu lại thờihạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại

 Trong năm nhóm nợ trên, NQH là các khoản nợ được phân vào loại từ nhóm

2 đến nhóm 5 và nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Đồng thời thỉ lệ nợxấu trong tổng dư nợ vào khoảng từ 2%-5% là một tỷ lệ chấp nhận được, NQH từ6-12 tháng là nợ có vấn đề Nợ trên 12 tháng được gọi là nợ khó đòi

1.3.2.8 Tỷ trọng thu nhập

Trang 20

T ỷ tr ọ ng thunh ậ p= L ã i t ừ ho ạ t đ ộ ng t í n d ụ ng

T ổ ng thu nh ậ p

Tỷ trọng thu nhập là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tíndụng, nó cho biết tỷ lệ phát sinh từ hoạt động cho vay trên một đơn vị thu nhập làbao nhiêu Với cùng một mức thu nhập, nếu TCTD nào càng giảm được chi phíđầu vào thì tỷ lệ này càng lớn chứng tỏ TCTD hoạt động tốt Đồng thời, ta thấyrằng nếu các TCTD chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạnthấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấpcũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩakhi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của TCTD

Vậy đánh giá thu nhập từ hoạt động tín dụng sẽ cho ta thấy rõ hơn được cáckhoản vay mà TCTD cho vay là lành mạnh, hiệu quả hay không

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

1.4.1 Các nhân tố khách quan

1.4.1.1 Môi trường pháp lý

Các nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đẩy đủ

và thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hànhpháp luật và trình độ dân trí Môi trường pháp lý tạo hành lang cho hoạt động kinh doanh tín dụng Hoat động kinh doanh tín dụng hoạt động trong hành lang hẹp được kiểm soát chặt chẽ bởi Nhà nước vì đây là lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm cần phải kiểm soát hậu quả của nó, tuy vậy không phải là không còn nhiều bất cập Môi trường pháp lý còn nhiều chỗ lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, nhiều sơ hở Ví dụ, hiệnnay ở nước ta chưa hình thành thị trường bất động sản có tổ chức nên các tổ chức tín dụng gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc xác định giá trị bất động sản thế chấp để cho vay vốn

1.4.1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định Các chính sách và cơ chế quản lýkinh tế vĩ mô của Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện.Khichính sách của nhà nước thay đổi sẽ tác động không nhỏ tới hoạt động của Quỹ tín dụng: Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởngkinh tế Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu cầu về tín dụng lớn Quỹ tín dụng dễ dàng cho vay và rủi ro cũng thấp Nhưng khi kinh tế trì trệ, giảm phát, thất nghiệp cao, đầu tư không mang lại hiệu quả thì hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng cũng sẽ gặp khó khăn

Trang 21

do hoạt động huy động vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng cũng bị ảnh hưởng.

- Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng:

Được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của người vay Nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh: Do trình độ sản xuất kinh doanh còn kém; do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn của các điều kiện sản xuất kinh doanh, chẳng hạn nhữngbiến động về giá cả, …từ các thị trường cung cấp và thị trường tiêu thụ

- Rủi ro tài chính:

Nếu người vay sử dụng vốn vay quá nhiều trong cơ cấu vốn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không đúng với phương án kinh doanh đã đề ra Một số khách hàng sử dụng vốn vay vào những kế hoạch quá mạo hiểm, có rủi ro cao dẫn tới có thể không thể trả nợ cho Quỹ tín dụng đúng thời hạn

Tình trạng người dân trong xã chiếm dụng vốn của nhau diễn ra khá phổ biến như mua hàng chịu nhưng đòi mãi không chịu trả tiền dẫn tới khách hàng của Quỹ tín dụng có thể gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ Quỹ tín dụng Ví dụ như các hộ kinh doanh vật liệu xây dựng, xưởng cơ khí nếu không bán chịu thì hàng hoá chậmtiêu thụ nhưng nếu bán chịu thì khách hàng trì trệ không chịu trả tiền, trong khi đó vốn sản xuất kinh doanh của xưởng cơ khí có vay Quỹ tín dụng

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Chất lượng công tác thẩm định hồ sơ vay vốn

Quỹ tín dụng thẩm định hồ sơ vay vốn nhằm rút ra những kết luận chính xác về tính khả thi, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của phương án kinh doanh để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay Mặt khác, thẩm định hồ sơ là

cơ sở để Quỹ tín dụng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp

lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả tối ưu

Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cách nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính xác,

Trang 22

hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay và lợi nhuận cho Quỹ tín dụng

Trái lại, nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình thức, thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến sự "lựa chọn đối nghịch", cho vay những dự án khả năng hoàn vốn thấp bởi vì những cá nhân với những phương án đầu tư rủi ro cao nhất là những người sẵn sàng vay nhất kể cả với lãi suất cao Họ sẽ trở nên giàu có nhanh chóng nếu thực hiện thành công một cuộc đầu tư rủi ro cao nhưng đối với Quỹ tín dụng khả năng phương án đầu tư không thành công là rất cao và Quỹ tín dụng sẽ không được thanh toán

Một sai lầm thường gặp khi thẩm định hồ sơ là định giá tài sản cầm cố chênh lệch so với giá trị thực tế của nó Giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố là cơ sở để Quỹ tín dụng xác định số tiền cho vay, là vật đảm bảo Quỹ tín dụng thu hồi vốn đầu tư khi khách hàng mất khả năng trả nợ Định giá tài sản thế chấp quá cao sẽ dẫn tới quyết định cho vay quá nhiều không phù hợp với khả năng trả nợ của kháchhàng

Ngược lại, định giá tài sản quá thấp thì khách hàng không vay được đủ lượng vốn cần thiết cho đầu tư, họ phải đi vay thêm ở ngoài hay dùng vào việc khác dẫn đến việc sử dụng vốn không đúng với mục đích xin vay Cung cấp thừa hoặc thiếu vốn cho khách hàng đều ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng không thực sự có nhiều kinh nghiệm, chuyên môn trong việc định giá tài sản nên rất dễ sai sót nhất là khi giá trị tài sản lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố không định lượng được như tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ý thức bảo quản giữ gìn của công nhân, giá trị tài sản, cách thức khấu hao máy móc …

1.4.2.2 Đội ngũ cán bộ tín dụng

Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của cán bộ tín dụng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả tín dụng Cán bộ tín dụng không chấp hành đúngqui trình cho vay, quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực Cán bộ tín dụngkhông có đạo đức nghề nghiệp, coi tiền Quỹ tín dụng như thứ "tiền chùa", coi việccho vay như là một sự ban phát, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái,thậm chí tham nhũng, nhận phong bao, để rồi cho vay trái pháp luật: cho vay

không cần thế chấp, nhận thế chấp không cần kiểm soát để rồi đến khi vụ việc đổ

bể thì để lại cho Quỹ tín dụng cả một khoản nợ không thu hồi được, ảnh hưởngđến uy tín chất lượng hoạt động của Quỹ tín dụng

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của

hoạt động tín dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của phương án, xác định chính xácnăng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không

Ngoài trình dộ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết vềpháp luật, môi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, của thịtrường dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn cho

Trang 23

khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụ hoạtđộng tín dụng càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để sửdụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với sự phát triểnkhông ngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạođức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng côngtác tín dụng trong hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân.

1.4.2.3 Kiểm soát nội bộ

Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu cán bộ tín dụng không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Do đó công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ tín dụng làm đúng cơ chế, đúng pháp luật nếu phát hiện sai sót lệch lạc sẽ có biện pháp hạn chế hoặc ngăn ngừa tổn thất.1.4.2.4 Chính sách tín dụng không hợp lý Ngoài ra trong thể lệ cho vay có

những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn

1.4.2.5 Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người

vay khi người này không có khả năng trả nợ

Chương II Thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng tại Quỹ tín dụng xã Mễ Sở

2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng xã Mễ Sở

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Quá trình hình thành

Từ những năm thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước đến naykinh tế trong xã ngày càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dântrong xã được cải thiện rõ rệt

Phương hướng của Đảng uỷ -UBND xã Mễ Sở là phát triển đa dạng hoángành nghề, phát huy thế mạnh nội lực trên địa bàn, đẩy nhanh tốc độ phát triểnkinh tế.Trong những năm gần đây xuất hiện nhiều loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, do đó nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh đòi hỏi ngày càng cao

Để tạo điều kiện thuận lợi nhanh chóng về các thủ tục vay, đáp ứng nhu cầu

về tính thời cơ trong sản xuất kinh doanh của nhân dân, (trong khi đó Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quỹ huyện Văn Giang chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của nhân dân trong xã, còn nặng về khâu thủ tục.) Vì thế trong địabàn xã vẫn còn tình trạng cho vay nặng lãi gây ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển kinh tế của mỗi hộ gia đình nói riêng và của địa phương nói chung

Để khắc phục tình trạng trên, đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế địaphương phát triển thuận lợi và bền vững, đoàn cán bộ gồm các đồng chí lãnh đạoĐảng uỷ-HĐND-UBND xã đã đi khảo sát và học tập một số nơi có quỹ tín dụngtrên địa bàn tỉnh.Đoàn cán bộ thấy rằng kinh tế các nơi đó đều phát triển, đặc biệt

Trang 24

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Ban điều hành

được đông đảo nhân dân ủng hộ, đồng tình

Căn cứ Nghị định 48/1996/NĐ-CP ngày 13/8/1996 của chính phủ về tổ chứchoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, căn cứ vào kết luận số 21/KL-TU của banthường vụ tỉnh uỷ Hưng Yên ngày 27/7/1997 về việc củng cố và phát triển Quỹ tíndụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Đảng uỷ-HDND-UBND xã Mễ Sở đãhọp và ra nghị quyết thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Mễ Sở.Nghị quyếtnêu rõ việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã Mễ Sở là chủ trương củaĐảng và Nhà nước, nhằm giúp cho địa phương đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống nhân dân Chủ trương trên đã được Huyện uỷ-UBND huyện Văn Giang chấp thuận và đồng ý cho phép Đảng uỷ-UBND xã Mễ Sở tổ chức thành lập QTDND xã Mễ Sở, nhằm mục đích huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn, đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành viên trên địa bàn xã

2.1.1.1 Quá trình phát triển

Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở xã An Bình là huy độngtối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư trong địa bàn hoạt động đểcho vay các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ và đời sống

Mục đích hoạt động của Quỹ tín dụng là hợp tác tương trợ,đặt lợi ích của thành viên lên trước, không quá vì mục tiêu lợi nhuận nhưng Quỹ tín dụng cũng phải bảo toàn và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động Quỹ tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của thành viên vàcác tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn hoạt động và ngoài địa bàn hoạt động Tuy nhiên việc nhận tiền gửi ngoài địa bàn bị giới hạn theo quy định của

ngân hàng nhà nước

Sau hơn 10 năm hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân xã Mễ Sở đã dành được nhiều thành tựu nổi bật ở nhiều mặt như: trở thành nơi đáng tin cậy đối với nhân dân trong xã cũng như khu vực lân cận để gửi vốn cũng như là nơi nhân dân tìm tới

để vay vốn Điều này góp phần giảm bớt tình trạng vay nặng lãi diễn ra trong thời gian trước đó, nhờ điều này đã khiến cho cuộc sống của người dân trở nên tốt đẹp hơn, nhiều gia đình thoát khỏi cảnh khó khăn nhờ những đồng vốn kịp thời để tham gia sản xuất kinh doanh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Trang 26

- Chủ tịch hội đồng quản trị:

Là người có quyền hành cao nhất trong Hội đồng quản trị (HĐQT) và làngười chịu trách nhiệm trước Ngân hàng nhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân trungương (QTDNDTW) về mọi hoạt động của quỹ cũng như sự sai sót trong quá trìnhđiều hành và hoạt động chính vì vậy mà chủ tịch HĐQT phải luôn giám sát nhânviên làm việc hàng ngày Cùng với Giám đốc điều hành kiểm tra, đôn đốc, nhắcnhở nhân viên trong quỹ làm việc đúng theo quy định và theo đúng quy chế củaNgân hàng nhà nước đặt ra, thường xuyên kiểm tra tình hình vay vốn của ngườidân xem họ sử dụng có đúng mục đích hay không?

- Ban điều hành:

Là một tổ chức độc lập trong quỹ, hoạt động độc lập cùng ban kiểm soátđiều hành kiểm tra đôn đốc nhân viên hoạt động tốt nhiệm vụ, trức trách của mìnhtrong quỹ tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của hội đồng quản trị

- Giám Đốc điều hành:

Là người cao nhất trong ban điều hành và là người chịu trách nhiệm chỉ đạođiều hành nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn của QTDND và là người chịutrách nhiệm về quyết định của mình Giám đốc có trách nhiệm ký kết hợp đồng tíndụng ( hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do QTD và khách hàng lập ),quyếtđịnh các biện pháp sử lý nợ cho gia hạn nợ,điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, thực hiện cácchế độ tín dụng đối với khách hàng

- Cán bộ tín dụng:

Có nhiệm vụ tập trung vào việc thực hiện biện pháp nhằm huy động tối đatiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi của nhân dân, cán bộ tín dụng là đầumối tiếp xúc với các cấp uỷ, chính quyền địa phương, cấp quản lý trực tiếp củakhách hàng Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, sưu tầm các định mức kinh

tế kỹ thuật có liên quan đến khách hàng Lập hồ sơ khách hàng được phân công mở

Trang 27

sổ theo dõi cho vay, thu nợ, dư nợ Giải thích hướng dẫn khách hàng về quy chếcho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Thẩm định các dự án đầu tưvốn theo đúng mục đích, thực hiện kiểm tra trong khi cho vay và sau khi cho vay,xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý.

- Bộ phận kế toán :

Bộ phận kế toán thực hiện các chức năng sau:

o Kiểm tra hồ sơ cho vay theo quy định

o Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nhận tiền

o Làm thủ tục phát tiền vay theo lệnh của giám đốc hoặc người được uỷquyền

o Hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ chuyển nợ quá hạn

o Nộp báo cáo cho cơ quan chức năng hàng tháng, quý, năm

o Lưu giữ hồ sơ theo quy định

- Bộ phận thủ quỹ:

Là người chịu trách nhiệm cất giữ tiền mặt của quỹ tại thời điểm sử dụng Thủquỹ thực hiện các chức năng sau: Kiểm đếm, bảo quản, thu chi tiền mặt, điềuchuyển tiền, bảo quản các chứng từ và tài sản có giá trị Thủ quỹ luôn phải dự trữlượng tiền mặt cần thiết để chi trả trong trường hợp khách hàng cần rút vốn hoặcvay với khối lượng lớn

- Ban kiểm soát:

Kiểm tra các hoạt động kinh doanh nhằm chấp hành nghiêm chỉnh chínhsách pháp luật của Nhà nước, thể lệ chế độ của ngành để nâng cao chất lượng kinhdoanh và có trách nhiệm đi đôn đốc các khoản nợ quá hạn trì trệ không trả bankiểm soát hoạt động độc lập có trức trách và quyền hạn ngang với ban điều hành

2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Trang 28

Với phương châm “Lành mạnh, an toàn, hiệu quả bền vững gắn liền tăng truởng với chất lượng, nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống” QTDND Mễ Sở đã

thực hiện việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, các tầnglớp dân cư bằng việc không ngừng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và mởrộng mạng lưới giao dịch Cùng với đó là việc thông thoáng các thủ tục, nâng caochất lượng phục vụ: tận tình, chu đáo, văn minh, lịch sự Vì thế, trong vài năm quavốn huy động của Quỹ Nam Định đã có những chuyển biến tích cực, cơ cấu nguồnvốn cũng có sự thay đổi theo chiều hướng thuận lợi

Bảng 1: Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2010, 2011, 2012

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2012

Biểu đồ 1: Nguồn vốn huy động qua các năm

Nguồn vốn huy động qua các năm

Trang 29

Qua bảng 1 cùng biểu đồ 1 trên ta thấy: Nguồn vốn huy động tại Quỹ tíndụng nhân dân xã Mễ Sở không ngừng tăng trưởng qua các năm, năm sau tăngtrưởng cao hơn năm trước Trung bình mỗi năm tăng trưởng từ 25% đến 30% đó làmột yếu tố vô cùng quan trọng để Quỹ tín dụng nhân dân xã Mễ Sở tăng quy môhoạt động của mình Năm 2011 là một năm có nhiều biến động về kinh tế trong vàngoài nước, các TCTD trong nước đã đưa ra những chiến lược và lãi suất rất cao

để cạnh tranh nhau một cách gay gắt Vì thế cùng với giá xăng dầu, vàng tăng caothì lãi suất là một nhân tố không nhỏ làm cho lạm phát năm 2011 đã bùng phát làmcho nền kinh tế trong nước càng trở nên suy thoái Đứng trước sự khó khăn chungcủa cả nước QTDND Mễ Sở đã có những chiến lược đúng đắn để bám sát thịtrường và có cơ chế lãi suất linh hoạt, phù hợp với sự biến động của thị trường theotừng thời kỳ và nhằm huy động tốt tiền gửi trên địa bàn Vì thế trong suy thoái năm

2011 lượng huy động vốn của Quỹ Nam Định đạt 426,5 tỷ đồng tăng 91 tỷ đồng sovới năm 2010 với mức tăng là 27,1% Năm 2012 tiếp tục bám sát thị trường vàthực hiện nghiêm túc các chính sánh vĩ mô của NHNN để có thể đưa ra chính sáchkinh doanh hợp lý Do vậy, năm 2012 nguồn vốn huy động đạt 554,5 tỷ đồng tăng

128 tỷ đồng so với 2011 với mức tăng 30%

Tỷ trọng

Trang 30

2 Có kỳ hạn 328,5 97,9% 403 94.5% 535,1 96.5%

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010, năm 2011, năm 2012 )

Biểu đồ 2: Cơ cấu vốn huy động 3 năm 2010, 2011, 2012

2011, khi lạm phát tăng cao, đồng thời sự cạnh tranh gay gắt của các TCTD đãkhiến cho lãi suất tiền gửi thay đổi liên tục Vì vậy, đã làm ảnh hưởng đến tâm lýcủa người dân không biết gửi đâu thì an toàn và có khả năng sinh lời cao nhất khiđồng nội tệ thì đang dần mất giá, theo đó năm 2011 tiền gửi có kỳ hạn đạt 403 tỷđồng Tuy quy mô vẫn tăng so với 2010 nhưng tỷ trọng chỉ chiếm 94,5% trongtổng nguồn vốn huy động Năm 2012, khi nền kinh tế của đất nước đã dần ổn địnhthì tiền gửi có kỳ hạn lại tăng so với 2011, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 96,5%tương đương với 535,1 tỷ đồng Cùng với lượng tiền gửi có kỳ hạn thì lượng tiềnkhông kỳ hạn cũng tăng đều qua các năm Năm 2010, đạt 7,0 tỷ đồng với tỷ trọng2,1% trong nguồn huy động Năm 2011, đạt 23,5 tỷ đồng tăng 16,5 tỷ đồng so với

2010 tương đương tỷ trọng 5,5% trong tổng nguồn huy động Năm 2012, đạt 19,4

Ngày đăng: 24/06/2014, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2010, 2011, 2012 của Quỹ tín dụng nhân dân xã Mễ Sở Khác
2. Bảng cân đối kế toán 3 năm 2010, 2011, 2012 của Quỹ tín dụng nhân dân xã Mễ Sở Khác
6. Tạp chí ngân hàng – thời báo ngân hàng Khác
9. Giáo trình ngân hàng của học viện ngân hàng Khác
10. Giáo trình môn ngân hàng trường ĐH Tài Chính Quản Trị Kinh Doanh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 24)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2010, 2011, 2012 - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 1 Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2010, 2011, 2012 (Trang 28)
Bảng 2: Cơ cấu vốn huy động - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 2 Cơ cấu vốn huy động (Trang 29)
Bảng 3: Kết quả dịch vụ qua các năm 2010, 2011, 2012 - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 3 Kết quả dịch vụ qua các năm 2010, 2011, 2012 (Trang 30)
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ (Trang 31)
Bảng 6: Tình hình doanh số cho vay 3 năm 2010, 2011, 2012 - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 6 Tình hình doanh số cho vay 3 năm 2010, 2011, 2012 (Trang 36)
Bảng 7: Tình hình doanh số thu nợ theo thời gian - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 7 Tình hình doanh số thu nợ theo thời gian (Trang 38)
Bảng 8: Hiệu suất sử dụng vốn - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 8 Hiệu suất sử dụng vốn (Trang 40)
Bảng 10: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 2010, 2011, 2012 - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 10 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh 2010, 2011, 2012 (Trang 41)
Bảng 9: Vòng quay vốn tín dụng - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 9 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 41)
Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn trong ba năm 2010, 2011, 2012 - báo cáo  giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhân dân xã mễ sở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 11 Tình hình nợ quá hạn trong ba năm 2010, 2011, 2012 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w