1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo : An toàn bức xạ docx

42 815 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề An Toàn Bức Xạ
Tác giả Nhóm 2
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Văn Tán
Trường học Trường Đại Học Không Quân Hà Nội
Chuyên ngành An Toàn Bức Xạ
Thể loại Thuyết trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội DungBiện pháp đề phòng Cách đo sự phơi nhiễm bức xạ Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ Các rủi ro & ảnh hưởng của bức xạ đến sức khỏe Giới thiệu chung...  Được tính bằng phép nhân liều

Trang 2

Nội Dung

Biện pháp đề phòng

Cách đo sự phơi nhiễm bức xạ

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Các rủi ro & ảnh hưởng của bức xạ đến sức khỏe

Giới thiệu chung

Trang 3

Giới thiệu chung

 Các chính sách về an toàn bức xạ được ban hành bởi sự cộng tác của các cơ quan chính phủ và địa phương

 Theo luật của cơ quan quốc tế nguyên tử năng, một đơn vị muốn được sử dụng nguồn phóng xạ phải được Cơ quan kiểm soát bức xạ cấp giấy phép sử dụng Đơn vị phải có nhân viên chuyên môn được huấn luyện về phóng xạ và các thiết bị cần thiết để bảo đảm an toàn bức xạ

Trang 4

Giới thiệu chung

Nhà máy xi măng, thủy tinh,bia, giấy, điện nguyên tử…

1 Trong Công

Nghiệp

Chẩn đoán, điều trị bệnh,sản xuất thuốc

3 Trong Y Học

Bảo quản giống, thực phẩm,kích thích sinh trưởng ….

2 Trong Nông Nghiệp

Một số ngành, nghề thường xuyên tiếp xúc với bức xạ

Trang 5

Giới thiệu chung

Chế tạo vũ

khí giết

người

4 Trong Quốc

Phòng

Ngành thăm

dò địa chất, khai thác dầu khí…

6 Khác

Ứng dụng vào việc kiểm tra hàng hóa

5 Ngành Hàng Không

Một số ngành, nghề thường xuyên tiếp xúc với bức xạ

Trang 6

Liều lượng tương đương

Giới thiệu chung

Các đơn vị bức xạ

Trang 7

 Có hai đơn vị cho biết độ bức xạ của một nguồn bức xạ:

 Đơn vị SI: 1Becquerel = 1Bp

 Đơn vị cũ: 1Curie = 1Ci = 3.7x1010Bp

Độ bức xạ - Curie (Ci)

Curie: là cường độ bức xạ 3.7x1010 phân rã/giây của nguồn bức xạ

Trang 8

Liều lượng ion - Roentghen (R)

 Liều lượng ion - Roentghen:

 Áp dụng trên tất cả các loại bức xạ: tia X, tia γ,…

 Để đo mức độ ion hóa nhưng thực chất R chỉ là một đơn vị vật lý

 Có hai đơn vị cho biết liều lượng ion:

 Đơn vị SI: 1Coulomb/Kilogram = 1C/kg

 Đơn vị cũ: 1Roentgen = 1R

Roentghen: là lượng ion sinh ra do sự giải phóng năng lượng của

nguồn bức xạ/kg không khí khi đã ngừng chiếu bức xạ

nguồn bức xạ/kg không khí khi đã ngừng chiếu bức xạ

Trang 9

Liều lượng năng lượng – Rad

 Liều lượng năng lượng – Rad:

 Áp dụng trên tất cả các loại bức xạ

 Rad là một đơn vị vật lý không thể dùng để tính năng lượng bức xạ Đây thực chất chỉ là một phép đo vật lý

 Có hai đơn vị cho biết liều lượng năng lượng:

 Đơn vị SI: 1Gray = 1Gy = 1J/kg = 10-5J/g

Trang 10

Liều lượng tương đương – Rem

 Liều lượng tương đương – Rem:

 Áp dụng trên tất cả các lọai bức xạ

 Từ giá trị Rem ta có thể xác định loại bức xạ mà người đó bị nhiễm

 Được tính bằng phép nhân liều lượng năng lượng rad với hệ số RBE (Relative Biological Effectiveness - mỗi một loại bức xạ sẽ có những hiệu quả tác động sinh học khác nhau lên con người) của mỗi loại bức xạ tương ứng

Rem = Rad × RBE

(liều lượng Sv = liều lượng Gy × RBE)

Trang 11

 Có hai đơn vị cho biết liều lượng tương đương:

 Đơn vị SI: 1Sievert = 1Sv = 100Rem

 Đơn vị cũ:1Rem = 1 “Rontgen equivalent man”

Liều lượng tương đương – Rem (REM)

Rem: là liều lượng năng lượng tương đương tác động lên con người

Trang 12

Bức xạ RBE

Tia X, γ, β 1

Liều lượng tương đương – Rem (REM)

Hệ số RBE của một số loại bức xạ

Trang 13

 Liều lượng tương đương: là một hàm phụ thuộc vào

 Cường độ bức xạ

 Năng lượng bức xạ

 Loại bức xạ

 Khoảng cách từ nguồn bức xạ đến vật bị phơi nhiễm

 Thời gian phơi nhiễm bức xạ

 Vật liệu che chắn, bảo vệ

Tất cả các yếu tố trên đây cần được kiểm tra thật kĩ đối với những trường hợp nguồn bức xạ có đồng vị phóng xạ

Liều lượng tương đương – Rem (REM)

Trang 14

Các rủi ro & ảnh

hưởng của bức xạ đến sức khỏe

Có 2 loại rủi ro mà ta có thể mắc phải khi tiếp xúc bức xạ Đây là một hàm phụ thuộc vào loại, cường độ ,thời gian bức

xạ và vị trí phơi nhiễm:

Bên ngoài:

Nhiễm bức xạ do ở gần nguồn bức xạ Biện pháp cơ bản để giảm

thiểu các rủi ro từ bên ngoài là ta phải tuân thủ tốt các tiêu chuẩn

về an toàn trong hóa học, quản lý tốt hệ thống an toàn bức xạ nơi làm việc.

Bên trong:

Phải phòng ngừa việc nhiễm bức xạ như với các hóa chất độc hại.

Trang 15

Ảnh hưởng của bức xạ đến sức khỏe con người thường rơi vào 2 dạng:

Gây tổn thương tế bào

Tác dụng kinh niên (gây các chứng ung thư: máu, xương, phổi, )

Tác dụng cấp tính (hội chứng nhiễm bức xạ cấp tính:chóng mặt, nôn mửa, rối loạn điện giải đưa đến trụy tim mạch, tử vong)

Gây ra các bệnh di truyền

Các rủi ro & ảnh

hưởng của bức xạ đến sức khỏe

Trang 16

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhiễm bức xạ:

Độ lớn chu kỳ bán rã: những nguồn bức xạ có chu kỳ bán rã ngắn phân hủy nhanh hơn và có khả năng gây tổn thương

nặng hơn

Vật liệu bảo vệ: cung cấp những vật liệu che chắn, bảo vệ hợp lý để ngăn chặn việc nhiễm bức xạ.

Loại bức xạ: có một số bức xạ nguy hiểm hơn các bức xạ khác.

Vùng nhiễm bức xạ: nhiễm bức xạ ở buồng trứng nguy hiểm hơn ở tay.

Trang 17

Hạt α Hạt β Tia γ & tia X

Chắn bởi

1cm khí

Chắn bởi 1mm Al

Chắn bởi bêtông,chì

Vật liệu che chắn một số loại bức xạ

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Trang 18

 Khoảng cách từ nguồn bức xạ đến nơi phơi nhiễm bức xạ

Cường độ bức xạ tỉ lệ nghịch với khoảng cách Nếu liều lượng tương đương khi phơi nhiễm bức xạ ở cách nguồn bức xạ 1m

là 100REM, thì:

 Liều lượng tương đương ở khoảng cách 2m là 50REM

 Liều lượng tương đương ở khoảng cách 4m là 25REM

 Thời gian phơi nhiễm bức xạ

Những tác động của bức xạ lên con người sẽ tích lũy theo thời gian.(tức là tùy thuộc vào thời gian nhiễm bức xạ là ngắn hay dài sẽ có những mức độ ảnh hưởng khác nhau lên con người)

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Trang 19

 Giới hạn phơi nhiễm bức xạ tối đa cho phép: (thiết lập bởi một Tổ chức quốc tế)

 Nhiễm bức xạ tia γ do điều kiện công việc tiếp xúc thường xuyên: (bệnh nghề nghiệp)

• Toàn thân: 100mREM / 40h

• Tiếp xúc lâu dài: < 5REM (18 tuổi)

 Nhiễm bức xạ tia β: (bệnh nghề nghiệp)

• 5 x MPL.(MPL quyết định bởi trọng lượng của vật phơi nhiễm)

 Đối với cộng đồng nói chung:

• Gần bằng 1/10 mức giới hạn cho phép của người nhiễm bức xạ do điều kiện công việc

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Trang 20

 Giới hạn phơi nhiễm bức xạ tối đa cho phép ở Mỹ: 5rem / năm

Giá trị MPL trong Rem (liều lượng tương đương) / 15 phút

 Ở Mỹ, những cơ sở có phát ra nguồn bức xạ, chỉ cần một lần không đảm bảo đúng chính xác giới hạn an toàn trên là cơ

sở đó buộc phải đóng cứa ngay

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Trang 21

Nguyên nhân gây hại Mức giảm tuổi thọ

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Một số nguyên nhân làm giảm tuổi thọ trung bình con người

Trang 22

Tính toán liều lượng phơi nhiễm bức xạ:

Việc tính toán chính xác liều lượng và sự phơi nhiễm bức xạ thì nằm ngoài phạm vi tìm hiểu (không được đề cập đến) trong tài liệu này

Ở đây, chúng ta chỉ xét một số phương pháp đơn giản có liên quan, với độ chính xác có thể chấp nhận được

Trường hợp nhiễm bức xạ tia β và γ là phổ biến nhất ,nên chúng ta chỉ đề cập tới cách tính toán cho các loại bức xạ này

Nên nhớ việc tính toán này chỉ dùng để đánh giá

Sự phơi nhiễm và an toàn bức xạ

Trang 23

Phơi nhiễm tia gamma

 Liều lượng phơi nhiễm bức xạ tỉ lệ thuận với cường độ và năng lượng tia γ; tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ nguồn bức xạ đến vật phơi nhiễm

Liều lượng phơi nhiễm (mR/h) = 6 AEn/d2

Trang 24

Phơi nhiễm tia gamma

Trang 25

Phơi nhiễm tia gamma

 59Fe –500mCi, khoảng cách 10ft

Trang 26

Hạt beta

 Khả năng đâm xuyên của bức xạ β yếu hơn γ

 Cường độ bức xạ β tỉ lệ nghịch với khoảng cách (từ nguồn bức xạ đến vật phơi nhiễm)

 Với bức xạ β năng lượng cao, ước lượng liều lượng giới hạn tối đa có thể đạt được là:

d = khoảng cách, cm.

Trang 27

Ví dụ:

Tính tỷ số liều lượng phơi nhiễm từ một nguồn bức xạ β 10 mCi ở cách vật phơi nhiễm 10cm

Liều lượng phơi nhiễm (mrad/h) = 338000(10mCi)/(10cm)2

Hạt beta

= 33.8 rad/h

Trang 28

 Phơi nhiễm bức xạ:

 Đo sự phơi nhiễm an toàn

 Các điều kiện an toàn bức xạ

 Đo sự phơi nhiễm bức xạ bằng:

Trang 29

Có 2 phương pháp

Đo sự phơi nhiễm bức xạ riêng lẻ ở một người hoặc một phần cơ thể người

 Đặt máy phát hiện phóng xạ tại các khu vực đại diện Khu vực

khảo sát là một hệ thống di động có thể di chuyển được.

Phần lớn khi tiến hành đo sự phơi nhiễm bức xạ người ta kết hợp cả hai phương pháp trên

Cách đo sự phơi nhiễm bức xạ

Trang 30

Argon được nhồi vào ống ,đặt dưới điện thế cao

 Máy đo tốc độ - đếm số tín hiệu bức xạ/phút.

 Dùng để đo sự phơi nhiễm bức xạ theo khu vực hay xác định chính xác nơi bức xạ là tốt nhất

Cách đo sự phơi nhiễm bức xạ

Trang 31

 Mỗi bảng dấu hiệu đo sự nhiễm bức xạ bao gồm một mẫu film nhạy với bức xạ.

 Nó có nhiều loại tùy thuộc vào vùng mà bạn muốn khảo sát

 Chỉ áp dụng tốt đối với bức xạ tia X và γ ,không có trường hợp khác

Cách đo sự phơi nhiễm bức xạ

Mẫu film để đo sự phơi nhiễm bức xạ

Trang 32

Đo liều lượng nhiệt phát quang: (TCD)

 Nhiều tinh thể phát ra ánh sáng khi nó bị bắn ra bởi các bức xạ ion hóa

 Trong một số trường hợp, có khả năng năng lượng vẫn còn lưu lại trong các khe của tinh thể Năng lượng có thể được giải phóng giống như ánh sáng, khi tinh thể được gia nhiệt đến nhiệt độ tới hạn

 Cường độ ánh sáng tỉ lệ với liều lượng nhiệt

 Nhiệt độ khi có sự bức xạ xảy ra tỉ lệ với năng lượng của bức xạ tạo ra nó

Cách đo sự phơi nhiễm bức xạ

Trang 33

Nhiệt độ MeV

Trang 34

 LiF, LiB4O7, CaF2:Mn :ở vùng 10keV–10MeV.

Trang 35

Biện pháp đề phòng

Điển hình bên dưới là những biện pháp đề phòng giống như đối với trường hợp bạn tiếp xúc với các hóa chất độc hại

Sử dụng găng tay: phải đổi cái mới ngay ,khi nghi ngờ nó đã bị nhiễm

bẩn (nhiễm bức xạ).

Đối với trường hợp khi tiếp xúc với các nguồn bức xạ đặc biệt (nguy

hiểm): thì ta phải sử dụng các thao tác vận hành từ xa và có tấm chắn bảo vệ.

Trang 36

 Loại bỏ tất cả các chất bẩn, chất độc (do nhiễm bức xạ) từ thiết bị bằng dung dịch Decon 2–5% (đây là một hợp chất tồn tại ở dạng phức và chứa các tác nhân ưa nước)

 Có thể sử dụng mặt sau của các giấy thấm nước trùm lên những loại ghế dài nơi làm việc

 Sàn nhà cần được vệ sinh thật kĩ, sạch bóng

 Các vật dụng ở nơi làm việc được làm từ thép không gỉ là tốt nhất

 Những bức tường nên bọc các loại giấy không xốp

Biện pháp đề phòng

Trang 37

 Phải tuân thủ đúng các điều lệ an toàn của các liên bang, nhà nước, địa phương và nơi ban hành chúng Ghi lại tất cả những gì bạn làm.

 Thông thường, với một lượng nhỏ (độ bức xạ cỡ µCi) có thể bị chảy xuống các cống rãnh Giả thiết này cho rằng nơi bạn sinh sống có một lượng lớn thể tích nước sẽ bị nhiễm bức xạ

 Các vât liệu có chu kỳ bán rã ngắn, tồn trữ lâu bền và có khả năng phân hủy - 7 chu kỳ bán rã

 Trang thiết bị đã nhiễm bức xạ, nguồn bức xạ và các vật liệu có chu kỳ bán rã lâu nên được xếp vào kho lưu trữ phóng xạ trên một thuyền chuyên dụng đạt đúng chuẩn an toàn bức xạ

Biện pháp đề phòng

Trang 38

Hội chứng nhiễm bức xạ cấp tính: đối với đàn ông LD50=400–500 rad

Trang 39

Ói mửa, tiêu chảy, bị nhiễm độc

và chết trong vòng 10 ngày.

Biện pháp đề phòng

Trang 41

Tế bào máu trắng Tiểu huyết cầu

Tế bào máu đỏ

TẠI SAO BẠN

CHẾT ?

Biện pháp đề phòng

Ngày đăng: 05/07/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w