Chọn đề tài này em đã xác định hướng nghiên cứu là: Từ lý luận học tập trong trường kết hợp với thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận
Trang 1
Báo cáo “Kế toán nguyên liêu, vật liệu"
Trang 3
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liêu, vật liệu trong sản xuất kinh doanh:
5 1.1.1 Khái nệm, đặc điểm: 5
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh . 6
1.2 Phân lọai nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: 6
1.2.1 Phân loại vật liệu: 6
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu . 7
1.3: Nhiệm vụ của kế toán NLVL . 1
1.4 Thủ tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng từ có liên quan ……….……….……….……… 12
1.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu . 12
1.4.2 Thủ tuc xuất kho nguyên liệu, vật liệu . 13
1.4.3 Chứng từ sử dụng hạch toán nguyên vật liệu, vật liệu . 13
1.4.5 Phương pháp kế toán chi tiết NLVL . 14
1.4.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển . 15
1.4.5.3.Phương pháp sổ số dư: 16
1.5 Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu 18
1.5.1 Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên: 18 1.5.2 Hạch toáng tổng hợp NLVL phương pháp kiểm kê định kỳ: 20
1.6 Hình thức sổ KT áp dụng trong công tác hạch toán NLVL: 22
1.6.1 Hình thức sổ: Nhật ký sổ cái: 23
1.6.2 Hình thức sổ: Nhật ký chung 24
1.6.3 Hình thức sổ; chứng từ ghi sổ 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÔNG GIANG . 28
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP . 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động SX KD của đơn vị: 29
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của DN . 30
2.1.3.1 Công tác tổ chức quản lý . 31
2.1.3.2 Quy trình sản xuất . 32
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại DN . 34
2.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại DN . 34
Trang 4
2 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NLVL TẠI DNTN ĐÔNG GIANG. 36
2.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu tại DN 36
2.2.2 Phân lọai nguyên liêu, vật liệu tại DN . 37
2.2.3 Kế toán chi tiết NLVL tại công ty: 38
2.2.3.1: Chứng từ sử dụng: 39
2.2.3.2 Đánh giâ NLVL tại DN: 39
2.2.3.3 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu: 40
2.2.4: Phương pháp kế toán chi tiết: 51
2.2.5 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu DN tại công ty: 65
2.2.5.1.Tài khoản kế toán đơn vị thực tế sử dụng:
2.5.2 Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: 67
2.2.5.2 Kế toán tổng hợp các trường hợp nhập kho vật liệu:
2.2.5.3 Kế toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu: 70
CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÔNG GIANG .
76 3.1 NHỮNG MẶT TÍCH CỰC
3. 1.1 Về bộ máy kế toán: 77
3.1.2 Về hình thhức sổ kế toán: 78
3.2 HẠN CHẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VẬT LIỆU 80
KẾT LUẬN 81
NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phất triển, đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Bên cạnh sự phát triển của các ngành kinh tế thì xây dựng là một trong những nghành có tốc độ phát triển mạnh nhất
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất, trạng bị TSCĐ, năng lực cho các ngành khác, xây dựng cơ bản thực sự đã trở thành một trong những ngành trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân Trong xây dựng, nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được và thực sự đã trở thành xương sống, nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triẻn của ngành Nếu không có nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp không thể diễn ra bình thường được Trước tầm quan trọng của ngành xây dựng cơ bản nói chung và công tác kế toán vật liệu nói riêng, em
mạnh dạn đi sâu tìm hiểu đề tài: “Kế toán nguyên liêu, vật liệu.
Chọn đề tài này em đã xác định hướng nghiên cứu là: Từ lý luận học tập trong trường kết hợp với thực tế công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Thu Huyền và các anh, chị phòng kế toán đơn vị
Bố cục của chuyên đề được chia làm 3 phần:
Chương I: Vấn đề chung vê kế toán nguyên liệu, vật liệu
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liêu, vật liệu tại doanh nhiệp tư nhân Đông Giang.
Chương III: Nhận xét và kiến nghi về công tác hạch toán nguyên liệu,vật liệu tại doanh ngiệp tư nhân Đông Giang.
Trang 6
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên liêu, vật liệu trong sản xuất kinh doanh:
1.1.1 Khái nệm, đặc điểm:
- Khái niệm:
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất Vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo lên thành phẩm, đầu vào của quá trình sản xuất, thường gắn với các doanh nghiệp sản xuất
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh.
Như đã nói ở trên, nguyên vật liệu là những bộ phận chủ yếu tạo nên thực tế của sản phẩm, công trình Để sản xuất ra một loại sản phầm nào đó cần phải
Trang 7
cách, mẫu mã, giá cả Mặt khác các loại nguyên vật liệu khác nhau, nhu cầu sản xuất sản phẩm cũng khác nhau ở những thời gian khác nhau Vì vậy, nếu không có nguyên vật liệu, không có đối tượng lao động, cũng có nghĩa là không có quá trình sản xuất diễn ra
1.2 Phân lọai nguyên liệu, vật liệu.
1.2.1 Phân loại vật liệu:
Vật liệu được sử dụng trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại vật liệu có vai trò, công dụng và được sử dụng ở các bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Vì vậy để thống nhất công tác quản lý giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu cần có những cách phân loại thích hợp
- Căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu, thì vật liệu chia thành:
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nguyên vật liệu chính là cơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên thực tế của sản phẩm, vật liệu chính phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể và sản phẩm cụ thể
+ Vật liệu phụ: là loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm, hoặc làm cho máy móc, thiết bị và các công cụ lao động, hoạt động bình thường, vật liệu phụ còn được sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật và quản lý
+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn, thể khí
+ Vật liệu bao gói: Dùng để gói lọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm cho chúng hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng thành phẩm để tiêu thụ
Trang 8
+ Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữ các máy móc, thiết bị.+ Phế vật liệu và vật liệu khác: Gồm những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất, nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vật liệu, vật liệu được chia thành:
+ Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm
+ Vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy doanh nghiệp
- Căn cứ vào nguồn cung ứng vật liệu, vật liệu chia thành:
+ Vật liệu mua ngoài
+ Vật liệu do đơn vị tự sản xuất
+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh
1.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu.
Đánh giá nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh Việc tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu
Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
* Đánh giá NLVl theo giá thực tế.
Giá gốc của NL VL được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
+ Giá gốc của NLVL mua ngoài:
Giá thực tế VL Giá thực tế xuất kho + chi phí gia công
Trang 9+ Giá gốc của NLVL do nhận góp vốn liên doanh:
Giá gốc của NLVL xuất kho:
Vì giá thực tế của từng lần nhập NLVL là khác nhau nên khi tính giá thực tế của NVL xuất kho, kế toán sử dụng một trong các phương pháp sau
-Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.
Giá thực tế đích danh được dùng trong các doanh nghiệp sử dụng NLVL
có đơn giá, giá trị lớn, quý hiếm, theo phương pháp này, khi xuất kho NLVL nào thì sẽ xác định theo giá trị thực tế nhập kho của NLVL đó
Ưu điểm: phản ánh chính sác giá trị NlVL kho xuất kho Nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô NLVL xuất kho, nhập kho theo mã số của từng mặt hàng
Trang 10
Phương pháp này thường phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng đơn chiếc, đơn giá có giá trị lớn, mặt hàng quý hiếm (vàng, bạc)
- Phương pháp đơn giá bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế NL, VL xuất dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân, bao gồm, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân theo mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước
+ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia truyền)
Theo phương pháp này, trong kỳ các nghiệp vụ xuất NL, VL, kế toán tạm thời không tính giá, phiếu xuất kho chỉ nghi bằng hiện vật Cuối tháng khi kết thúc nghiệp vụ nhập, xuất kho Kế toán mới tính giá bình quân của cả kỳ Đây là căn cứ
để tính giá xuất , tồn kho
- Cách tính:
Đơn giá bquân
cả kỳ dự trữ =
Trị giá TT NL, VL tồn đầu kỳ + trị giá TTNl, VL nhập kho trong kỳ
Số lượng Nl,VL tồn đầu kỳ + Số lượng Nl, VL nhập trong kỳ
Ưu điểm: phương pháp này đơn giản
Nhược điểm: Trường hợp giá cả bién động thì độ chính xác của phương pháp này không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tính lập thời của thông tin kế toán cung cấp cho các nhà quản lý
Cách tính giá này phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít chủng loại NL, VL
Trang 11
+ Phương pháp giá bình quân cho mỗi lần nhập( bình quân liên hoàn).
Theo phương pháp này sau mỗi lần nhập kho đơn giá NL, VL xuất kho được tính lại cho từng thứ NL, VL
Cách tính:
Đơn giá NL,VL =
XK sau mỗi làn nhập
Trị giá TTNVL tồn đầu kỳ + trị giá TTNVL nhập kho
Số lượng NVL tồn kho + Số lượng NVL nhập kho
Ưu diểm: Phản ánh tương đối chính xác giá NLVL xuất kho, thuận lợi cho kế toán theo dõi chi tiết
Nhược điểm: Tốn nhiều công sức, khối lượng tính toán nhiều
+ Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước.
Theo phương pháp này thì giá của NLVL xuất dùng được tính theo giá bình quân của kỳ trước
Cách tính:
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước
Trị giá TTNLVL tồn kho cuối kỳ trước
Số lượngNL VL tồn kho cuối kỳ trước
Ưu điểm: đơn giản đáp ứng được nhu cầu kịp thời của thông tin kế toán
Nhược điểm: Phản ánh thiếu chính xác, đặc biệt khi giá của NLVL biến động
- Phương pháp nhập trước, xuất trước.
Theo phương pháp này những NLVL nào được nhập kho trước sẽ được xuất dùng trước, khi hết mới tính đến NLVL nhập tiếp theo, giá mua của NLVL xuất dùng của lần nhập nào thì tính theo gía của của lần nhập đó
Cách tính:
Trang 12Nhược điểm: Đòi hỏi phải tổ chức kế toán chí tiét, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ
số lượng, đơn giá của từng lần nhập
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại NLVL
số lần xuất nhập kho NLVL ít
-Phương pháp nhập sau xuất trước:
Theo phương pháp này NLVL nào nhập sau sẽ được xuất dùng trước, giá cả NLVL xuất dùng sẽ được tính theo giá của lô NLVL nhập kho sau:
*Đánh giá NLVL xuất kho theo giá hạch toán:
Giá hạch toán là giá tạm tính được sử dụng ổn định, thống nhất trong một
kỳ hạch toán của doanh nghiệp Thường căn cứ vào giá hạch toán của kỳ trước để xây dựng giá hạch toán của kỳ này Giá hạch toán được dùng để ghi chép, tính NLVL xuất kho khi chưa xác định được giá thực tế Giá hạch toán không có ý nghĩa trong thanh toán và hạch toán tổng hợp NLVL xuất kho Cuối kỳ kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán theo giá thực tế
Theo công thức sau:
Giá hạch toán NLVL
xuất kho =
Số lượng NLVL X đơn giá xuất kho hạch toán
Trang 13
Hệ số
giá
Trị giá TTNLVL tồn đầu kỳ + trị giá TTNLVL nhập trong kỳ
Giá hạch toán NLVL tồn đầu kỳ + giá hạch toán NLVL nhập trong kỳ
- Kế toán điều chỉnh giá hạch toán của NLVL nhập khi, xuất kho về giá thực tế thông qua hệ số giá
Giá TTNLVL
xuất kho trong kỳ =
Số lượng NLVL X đơn giá của NL VL xuất kho nhập trước
ưu điểm: Phương pháp giá hạch toán thường áp dụng cho các loại NLVL xuất kho, nhập kho tương đối nhiều, giá mua thường xuyên biến động
Nhược điểm: Thông tin giá cả không kịp thời
Phương pháp này thường được áp dụng trong các donh nghiệp có nhiều chủng loại NLVL, hàng hoá
1.3: Nhiệm vụ của kế toán NLVL.
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu
là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở doang nghiệp Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu kế toán cần thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình hình cung cấp vật liệu trên các mặt: Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá NLVL xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao NLVL, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng NLVL sai mục dích, hoặc sử dụng lãng phí
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ NLVL, phát hiện kịp thời các trường hợp ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng
Trang 141.4 Thủ tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu và các chứng
từ có liên quan.
1.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu
Thủ kho phải kiểm kê loại vật tư làm rõ các nguồn nhập Khi nhập kho vật tư do tự sản xuất, mua ngòai, thuê ngoài ra công chế biến, nhận vốn góp cổ phần, vốn góp liên doanh hoặc vật tư thừa khi kiểm kê phải lập phiếu nhập kho,trên phiếu phải ghi rõ số phiếu nhập, ngày, tháng, năm lập phiếu, tên nhãn hiệu, quy cách,mã số, dơn vị tính, số lượng thục nhập, đơn giá, thành tiền của số vật tư nhập chữ ký và họ tên đầy đủ của người nhập vật tư, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho nhập Phiếu nhập kho được ghi làm liên hoặc 3 liên (với những vật tư tự sản xuất) thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán, liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) do người lập giữ
1.4.2 Thủ tục xuất kho nguyên liệu vật liêu.
Khi xuất kho vật tư phải lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật tư cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cho cùng một mục đích sử dụng Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị, số, ngày, tháng, năm lập phiếu, lý do sử dụng và xuất kho vật tư Tên nhãn hiệu vật tư, quy cách đơn vị tính, số lượng thực tế xuất kho, đơn giá, thành tiền Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập (tuỳ theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị) thành 3 liên ( đặt giấy than viết
1 lần) Sau khi lập phiếu phụ trách các bộ phận sử dụng, cung ứng ký ghi rõ họ tên,
Trang 15
giao cho người cầm phiếu xuống kho lĩnh Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột số lượng thực xuất số lượng từng thứ, và cùng người nhận hàng ký và ghi rõ họ tên vào phiếu xuất kho Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán, liên 3 người nhận giữ để ghi sổ
kế toán bộ phận sử dụng
1.4.3 Chứng từ sử dụng hạch toán nguyên vật liệu, vật liệu.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các chứng từ kế toán về NLVL - CCDC gồm:
Các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08 - VT)
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02 - BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp mà có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất kho, vật tư theo hạn mức (mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật tư còn tồn lại cuối kỳ (mẫu 07 -VT)
1.4.5 Phương pháp kế toán chi tiết NLVL.
Kế toán chi tiết NLVL là việc theo dõi, tình hình biến động nhập, xuất và tồn kho củ từng loại NLVL kết hợp với thước đo hiện vật và giá trị kế toán chi tiết NLVL được thực hiện ở kho và phòng kế toán, thường được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:
Trang 161.4.5.1 Phương pháp thẻ song song:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật)
- Ở phòng kế toán: ghi chép vả về số lượng và giá trị từng loại VL
*Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho - xuất kho để ghi
số lượng vật liệu vào thẻ kho của từng mặt hàng theo danh điểm vật liệu bằng thước đo hiện vật xác định số tồn kho sau mỗi chứng từ Cuối ngày, tính ra số tồn kho của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị
- Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng từ nhập - xuất kho NLVL do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra,ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ Sau khi phân loại chứng từ xong, kế toán căn cứ vào đó để ghi
sổ (thẻ) chi tiết của từng danh điểm NLVL bằng cả thước đo hiện vật và gía trị Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn, vật liệu Kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với số liệu trên số (thẻ) chi tiết NLVL
- Ưu điểm: Công việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu và các sai xót có thể xảy ra trong việc ghi chép quản lý, tiện lợi khi sử lý bằng máy tính
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp giữa kế toán và thủ kho
Sơ đồ hạch toán:
Thẻ kho
Trang 17
Ghi chú ; Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
1.4.5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc hạch toán.
- Ở kho ghi: Vẫn sử dụng thẻ kho để theo dõi NLVL về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lượng và giá trị
Bảng tổng hợpNhập – xuất – tồn
Trang 18
ghi chép sự thay đổi chiếu luân chuyển, kế toán ghi theo bảng kê nhập, bảng kê xuất Mỗi danh điểm VL được ghi vào một dòng trên sổ Cuối tháng, số liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với số liệu trên thẻ kho về hiện vật và số liệu của kế toán tổng hợp bằng thước đo giá trị
- Ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép do ghi một lần vào cuói tháng
- Nhược điểm: Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng công việc kế toán dồn vào cuối tháng nên việc kiểm tra đối chiếu sẽ không thuận tiện hơn
Sơ đồ hạch toán:
2
2
Chú thích: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
1.4.5.3.Phương pháp sổ số dư:
* Nguyên tắc hạch toán:
Phiếu nhập
kho
Bảng kê Nhập NLVL
Luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp về NLVL
Phiếu xuất
kho
Bảng kê Xuất NLVL
Trang 19- ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán NLVL có trách nhiệm theo định kỳ (3-5) ngày xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn việc ghi chép của thủ kho và xem xét chứng từ nhập, xuất đã được thủ kho phân loại Sau đó ký nhận vào phiếu giao nhận chứng từ , thu nhận phiếu này kèm theo các chứng từ nhập xuất liên quan Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận được kế toán đối chiếu với các chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để ghi giá vào chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Phiếu giao nhận chứng
từ kế toán phải ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật liệu Bảng này được mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật tư được ghi vào một dòng Vào cuối tháng, kế toán phải tỏng hợp số tiền nhập, xuất, trong tháng và tính theo số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng luỹ kế Đối chiếu số dư trên bảng luỹ kế phải khớp với số tiền được kế toán xác định trên sổ số dư do thủ quỹ chuyển lên
ưu điểm: Giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán, công việc kế toán được tiến hành đều trong tháng
Nhược điểm: Nếu có sai sót thì khó phát hiện, khó kiểm tra, yêu cầu trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải khá, nếu không sẽ đến sai sót
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp
vụ nhập xuất nhiều, diễn ra thường xuyên và có nhiều chủng loại NLVL
Trang 20
Sơ đồ hạch toán:
Chú thích: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
1.5 Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu
1.5.1 Hạch toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Là phương pháp ghi chép một cách thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho NLVL vào tài khoản kế toán tổng hợp khi có chứng từ nhập, xuất
- ưu điểm: Cung cấp kịp htời các thông tin về nhập - xuất - tồn kho của các loại hàng hoá tại bất kỳ thời điểm nào
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
Phiếu nhập kho
Giấy giao nhận
Giấy giao nhận Chứng từ xuất
Bảng luỹ
Kế nhập
Bảng tổng hợp Nhập -Xuất -Tồn
Bảng luỹ kế Xuất
Trang 21* Tài khoản sử dụng:
- TK 151: hàng mua đang đi đường
+ Bên nợ: giá trị NLVL hàng hoá đã mua đang đi đường
+ Bên có: giá trị hàng đi đường tháng trước đã về nhập kho, giao cho sản xuất+ Dự nợ: Giá trị NLVL , hàng hoá đã mua đang đi trên đường hiện có cuối kỳ
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ Bên nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho, đánh giá vật liệu tăng, vật liệu thừa khi kiẻm kê cuối kỳ
+ Bên có: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho, đánh giá vật liệu giảm, vật liệu thiếu khi kiểm kê cuối kỳ
+ Dư nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 002: Số thừa tạm ghi
Trang 23
(4); Nhận lại vốn góp liên doanh
(5): Đánh giá tăng, NLVL thừa khi kiểm kê
(6) NL đang đi trên đường đã về nhập kho
(7)Thuế nhập khẩu được tính vào giá VL nhập kho đối với các loại nguyên vật liệu mua từ nước ngoài
(8) Xuất kho NLVL cho các bộ phận
(9) Mang NLVL đi góp vốn liên doanh
(10): Nhận vốn góp
(11): Bán NLVL
(12: Đánh giá giảm, NLVL thiếu khi kiểm kê
1.5.2 Hạch toáng tổng hợp NLVL phương pháp kiểm kê định kỳ
- Theo phương pháp này không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập, xuất
Giá trị thực tế NLVl xuất kho được tính theo công thức sau:
Giá thực tế NLVL
Xuất kho trong kỳ=
Giá trị TTVL + Giá trị TTVL - Giá trị TTVLtồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ tồn cuối kỳ
Trang 24
+ Bên có: giá trị hàng hoá tồn kho, đang đi đường cuối kỳ được kết chuyển
từ TK 611 về TK 151, 152, Trị giá hàng xuất dùng trong kỳ cho các mục đích
+ TK 611 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp VL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Chú thích:
(1): Kết chuyển giá trị VL tồn kho đầu kỳ
(2): Mua VL trong kỳ
(3): Nhận vốn góp liên đoanh, nhận lại vốn góp, VL thừa khi kiểm kê
(5): Số VL được doanh nghiệp trả lại người bán, thuốic đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ
(6): Số VL được doanh nghiệp trả lại người bán, thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 25kế toán.
Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký - sổ cái được thực hiện như sau:Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký ký sổ cái trong trường hợp đơn vị có tổ chức hạch toán chi tiết, kế toán sẽ phản ánh từ các chứng từ gốc vào các sổ chi tiết,
sổ (thẻ) Cuối kỳ kế toán căn cứ vào bảng phân bổ VL - CCDC để lập bảng kê chi phí sản xuất Đồng thời căn cứ vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp đối chiếu sự khớp đúng giữa sổ nhật ký - sổ cái với bảng tổng hợp chi phí Cuối cùng kế toán sẽ lập báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ được thực hiện như sau
Các chứng từ gốc(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Bảng phân bổ
VL _CCDC
Nhật ký sổ cái
TK 152, TK 153 vàCác TK liên quan
Trang 26
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
1.6.2 Hình thức sổ: Nhật ký chung:
Theo hình thức sổ này kế toán sử dụng các loại sổ sau: Sổ nhật ký chung, bảng tổng hợp chứng từ gốc, Sổ chi tiết, bảng kê chi phí sản xuất, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ theo hình thức sổ: Nhật ký chung được thực hiện như sau:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ gớc (hoá đơn GTGT, phiếu nhập - xuất kho) hay bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chi tiết trong trương hợp đơn vị có tổ chức hạch toán chi tiết cuối kỳ, kế toán dựa vào bảng phân bổ để lập bảng kê chi phí sản xuất, dựa vào sổ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết, số liệu trên sổ nhật ký chung sẽ dùng để ghi vào
sổ cái các tài khoản liên quan Kế toán cộng số liệu trên sổ cái để vào bảng cân đối tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán sẽ lập báo cáo kế toán
Trang 27
Quy trình ghi sổ được thực hiện theo sơ đồ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
1.6.3 Hình thức sổ; chứng từ ghi sổ:
Theo hình thức này, kế toán sử dụng các loại sau: chứng từ sổ, bảng tông rhợp chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng tôgn rhợp chi tiết, bảng cân dối tài khoản, báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ theo hình thức sổ: Chứng từ ghi sổ được thực hiện như
Các chứng từ gốc(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Trang 28
sau: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, xuất kho ) hay bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, kế toán sẽ lập các chưúng từ ghi sổ rồi vào đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 152 Trường hợp đơn vị tổ chức hạch toán chi tiết, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để phản ánh bảng tổng hợp chi tiết Kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái, kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng các số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết, và với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ vào số liệu trên sổ cái các tài khoản, kế toán tiến hành lập bảng cân đối tài khoản cuối cùng kế toán tiến hành lập báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ được thực hiện theo sơ đồ sau:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
1.6.4 Hình thức nhật ký chứng từ:
Theo hình thứuc sổ này, kế toán sử dụng các loại sổ như sau: Bảng tổng hợp chứng từ gốc, bảng kê, sổ chi tiết, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết, nhật ký chứng
từ, báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ được thực hiện như sau:
Các chứng từ gốc(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Bảng cân đốiTài khoản
Báo cáo
Kế toán
Trang 29
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc (hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, ) hay bảng tôgn rhợp chưúgn từ gốc kế toán sẽ vào các sổ nhật ký chứng từ Trong trường hợp đơn vị tổ chức hạch toán chi tiết thì kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ gốc để vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết Cuối tháng, quý, năm kế toán sẽ cộng số liệu trên sổ nhật ký chứng từ và vào sổ cái, đối chiếu sự khớp đúng số liệu và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo kế toán
Quy trình ghi sổ được thực hiện theo sơ đồ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
Nhật ký chứng từ
Số 1, số 2, số 5, số 6
Các chứng từ gốc(bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Bảng kê số 3 Bảng kê số 4,
Số 5, số 6
Nhật ký chứng
Kế toán
Trang 30
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÔNG GIANG.
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tên công ty: Doanh Nghiệp Tư Nhân Đông Giang
Địa chỉ: Số 31 - Hoàng Diệu - Cẩm Thượng - Thành Phố Hải Dương.Giám Đốc: Nguyễn Hải Đông
Doanh Nghiệp Tư Nhân (DNTN) Đông Giang được thành lập ngày 07/05/2004 theo giấy phép ĐKKD số 0401000323 DN bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 15/05/2004, có con dấu riêng, mở tài khoản tại ngân hàng để giao dịch, hoạt động SXKD theo chế độ pháp luật hiện hành.Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
DN hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng
-Trong đầu tư DN có chức năng lập dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, nông nghiệp, khảo sát địa hình địa chất công trình Bên cạnh đó DN còn tham gia tư vấn thầu, mua sắm máy móc, thiết bị xây dựng, mua bán khung nhôm kính
-Trong lĩnh vực xây dựng: DN tham gia xây đựng các công trình nhà ở, công trình giao thông thuỷ lợi, trang tri nội thất, san lấp mặt bằng, Một số công trình mà công ty tham gia như: hệ thống cống bể công ty TNHH RichWay, khu dân
cư Đại An
Tuy mới thành lập không được bao lâu (từ 2004 đến nay) nhưng ngay từ khi đến giờ DN đã thu được kết quả đáng kể Với số vốn ban đầu chỉ có
Trang 31
bình hơn 7.000.000.000đ
Dưới đây là một số thành quả mà DN đã đạt được trong một số năm gần đây năm 2008 so với năm 2007
- Về mức tăng trưởng doanh thu đạt 6.816.476 đồng tăng 21,85%
- Lợi nhuận đạt 3.619.483.122 đồng tăng 52%
- Thu nhập bình quân người lao động đạt: 948.000đồng/tháng Tăng 13,2 % Qua số liệu trên ta thấy DN đã có những thành công bước đầu và sẽ không ngừng phát triển Mặc dù năm 2008 tình hình kinh tế đặc biệt là đối với nghành xây dựng nhưng DN vẫn đứng vững hoạt động và tiếp tục phát triển
2.1.2 Đặc điểm hoạt động SX KD của đơn vị:
DNTN Đông Giang là doanh nghiệp có quy mô vừa nhưng địa bàn hoạt động tương đối rộng, phân tán nhiều ở nhiều tỉnh, thành phố, nên việc tổ chức lao động thành các đội đã giúp cho trung tâm quản lý lao động tổ chức một cách có hiệu quả ở nhiều địa điểm thi công khác nhau
Về việc tổ chức sản xuất thì phương thức nhận thầu đã trở thành chủ yếu Khi DN nhận xây dựng một công trình, hạng mục công trình thì DN có thể tự tổ chức xây lắp hoặc giao khoán cho một trong các đội xây dựng theo hình thức khoán phí theo tỷ lệ nhất định so với toàn bộ giá trị sản lượng công trình
Các đội xây dựng được DN giao cho một phần tài sản, máy móc thiết bị Còn vốn DN đầu tư một phần còn lại thì các đội phải tự huy động bằng cách lập khế ước vay DN hoặc nhờ DN vay ngân hàng (dù vốn của ngân hàng hay DN thì các đội đều phải chịu lãi suất theo khung lãi suất của ngân hàng.)
2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của DN.
2.1.3.1 Công tác tổ chức quản lý.
DNTN Đông Giang là một đơn vị xây lắp nên việc tổ chức quản lý chịu
Trang 32
sự ảnh hưởng trực tiếp bởi các đặc điểm chung của ngành xây lắp Ngoài ra do các đặc điểm điều kiện riêng của DN nên bộ máy quản lý của DN được tổ chức như sau:
- Giám đốc: Là người đứng đầu DN chịu trách nhiệm trước phấp luật và các tổ chức tài chính về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chỉ đạo, giám sát hoạt động của các phòng ban bên dưói
Dưới giám đốc là các phòng ban tham mưu giúp việc được tổ chức theo yêu cầu quản lý Mỗi phòng ban thực hiện một nhiệm vụ nhất định
- Phòng tổ chức - hành chính: có nhiệm vụ theo dõi, tổ chức quản lý nhân lực và cán bộ trong công ty
Đồng thời có trách nhiệm phân phát các tài liệu cho các phòng ban khác, đôn đốc các đội xây dựng thực hiện các chế độ về an toàn lao động
- Phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ quản lý vốn, ghi chép và lữu trữ tổng hợp các số liệu phát sinh để cung cấp các thôgn tin kinh tế chính xác, kịp thời cho giám đốc để có các quyết định nhanh chóng, kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của DN
- Phòng dự án đầu tư: có chức năng khảo sát, thiết kế, lập các dự án đầu
tư, xây dựng các công trình xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợ, xây dựng các biện pháp kỹ thuật thi công, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, chất lượng công trình
- Phòng tư vấn xây dựng: có chức năng tư vấn về xây dựng, về dự thầu cho các đối tác có nhu cầu
- Các đội xây dựng: có nhiệm vụ tiến hành triển khai sản xuát, xây dựng các công trình
Trang 33GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒN
G KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
PHÒN
G TƯ VẤN XÂY DỰNG
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 1
ĐỘI XÂY DỰN
G SỐ3
ĐỘI XÂY DỰN
G SỐ2
Trang 34
trình như sau: tìm đối tác làm ăn, khảo sát thiết kế, nhận mặt bằng, san lấp mặt bằng, tập kết vật liệu, thi công, bàn giao ở mỗi mức độ tiêu hao về nguyên vật liệu,
về nhân công, máy thi công là khác nhau
Sơ đồ cơ cấu tổ chức từng công trình xây dựng
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại DN.
* Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm xản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Bộ máy kế toán tại trung tâm bao gồm:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trưởng công ty giúp giáp đốc chấp hành các chính sách, chế dộ quy định
Ban chØ huy c«ng tr×nh
KÕ ho¹ch kü
C¸c c«ng nh©n
Trang 35- Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu phiếu chi
và chứng từ hợp lệ để đưa tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và chứng từ hợp lệ để đưâ tiền mặt xuất hay nhập quỹ
- Kế toán tổng hợp giá thành: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ mà kế toán các độ xây dựng gửi lên Đông thời căn cứ vào các chứng từ đó để tông hợp tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Kế toán đội: có nhiệm vụ theo dõi và tập hợp các khoản chi phí phát sinh ở tổ đội sản xuất, lập các chứng từ rồi gửi lên cho kế toán ở DN để tổng hợp chi phí giá thành sản phẩm
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại DN.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁ
N VẬT
TƯ TSC
KẾ TOÁN THAN
H TOÁN CÔN
G NỢ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP GIÁ THÀNH
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN CÁC ĐỘI XÂY
DỰNG
Trang 36
2.1.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại DN.
Hình thức tổ chức kế toán hiện nay ở DN là “kế toán tập trung” toàn bộ
công việc kế toán tại đơn vị được tập trung tại phòng kế toán tài vụ trung tâm ở các
bộ phân trực thuộc, không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn, hạch toán bộ phận kế ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi lên phòng kế toán trung tâm
Tổ chức hạch toán ban đầu: “Luân chuyển chứng từ” mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN đều phải lập chứng từ theo đúng quy định Kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận một cách hợp lý
Hình thức sổ kế toán mà DN đang áp dụng hiện nay là: “ chứng từ ghi sổ’ Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sịnh phản ánh ở các chứng từ gốc, đều được phân
loại để lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp Trong hình thức này, việc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian, tách rời việc ghi sổ kế toán trên hai loại sổ
kế toán tổng hợp khác nhau là: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ các tài khoản
Hệ thống sổ của DN bao gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ các tài khoản
- Sổ chi tiết gồm: sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng Sổ chi tiết tiềm vay dài hạn ngân hàng, sổ chi tiết tiền vay các đối tượng khác, sổ chi tiét thanh toán với người mua và sổ chi tiết các tài khoản khác
Trang 37
Trình tự ghi sổ kế toán được tổng quát theo sơ đồ:
Sổ quỹ chứng từ gốc thẻ hạch toán chi tiết (Bảng tổng hợp chứng từ)
Sổ đăng ký chứng chứng từ ghi sổ
Từ ghi sổ
Sổ cái Bảng tổng hợpBảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Chú thích:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Trang 38- Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán tổng hợp kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của chứng từ và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó sẽ ghi vào sổ cái các tài khoản.
- Cuối tháng căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết, lập bản tổng số liệu chi tiết Kế toán căn cứ vào sổ tổng hợp để lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản Cuối cùng, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu giữ số tổng hợp và bảng tổng hợp
số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh các tài khoản với số đăng ký chứng
từ ghi sổ
- Cuối quý: căn cứ vào bảng số liệu cân đối số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo kế toán
2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NLVL TẠI DNTN ĐÔNG GIANG.
2.2.1 Đặc điểm của nguyên liệu, vật liệu tại DN:
Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu sủ dụng trong mỗi doanh nghiệp thường có những đặc điểm riêng Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh tại DN rất phong phú và đa dạng, được sử dụng trong sản xuất kinh doanh với khối lượng lớn nhỏ khác nhau tuỳ theo từng công trình như: thép (06, 08,012 ) xi măng (Hoàng Thạch, Hoàng Mai, PC 30, ) cát đen, cát vàng và được nhập từ nhiều nguồn khác nhau Nhập từ đại lý (xi măng, thép ) nhập tại nơi
Trang 39
thì việc dảm bảo an toàn đối với nguyên vật liệu dùng trong quá trình sản xuất là việc làm quan trọng Chi phí về các loại vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Do vậy việc quản lý chặt chẽ vật liệu trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng vật liệu có ý nghĩa lớn trong việc tiết kiệm cho phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp
2.2.2 Phân lọai nguyên liêu, vật liệu tại DN.
- Vật liệu chính: Là loại vật chủ yếu cấu thành cơ sở vật chất của sản phẩm, chủ lưu tại công ty: xi măng, cát, thép, sỏi, gạch
- Vật liệu phụ: vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng công trình, hạng mục công tình: sơn,
- Nhiên liệu: là lọai vật liệu dùng để cung cấp nhiệt năng: xăng dầu dùng cho máy thi công công trình
- Phụ tùng thay thế: dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc, thiết bị: vòng bi,
- Phế liệu và vật liệu khác: bao gồm những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất nhưng vẫn thu hồi và có giá trị sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất như: bao xi măng, thùng sơn,
Để việc quản lý vật liệu được chặt chẽ, tránh mất mát, hao hụt, lãng phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, DN đã mở sổ danh điểm vật liệu để phản ánh các loại vật liệu theo từng nhóm, từng thứ điểm vật liệu để phản ánh các loại vật liệu theo từng nhóm, từng thứ
Trang 40- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT) - Bảng tổng nhập - xuất - tồn vật tư
- Phiếu xuất kho(Mẫu 02 - VT) - Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03 - VT)
* Giá thực tế của NLVL nhập kho:
Tại DN, nguồn cung ứng vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, giá vật liệu nhập kho mua ngoài được tính theo giá mua không có thuế GTGT của người bán,