MORIHEPAMIN Kỳ 5 TƯƠNG TÁC THUỐC Dùng cùng lúc thuốc kháng cholinergic có thể làm mất tác dụng điều trị ăn không tiêu của Motilium hỗn dịch và Motilium-M.. Thuốc kháng axit và kháng tiế
Trang 1MORIHEPAMIN
(Kỳ 5)
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng cùng lúc thuốc kháng cholinergic có thể làm mất tác dụng điều trị ăn không tiêu của Motilium hỗn dịch và Motilium-M
Thuốc kháng axit và kháng tiết axit không được dùng kết hợp với Motilium hỗn dịch vì chúng làm cho khả dụng sinh học đường uống thấp hơn (xem Thận trọng lúc dùng)
Con đường chuyển hóa chính của domperidone qua CYP3A4 Các dữ liệu
in vitro đề cập đến các thuốc sử dụng phối hợp mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến kết quả là tăng nồng độ domperidone trong máu
Ví dụ chất ức chế CYP3A4 như :
- thuốc kháng nấm azole,
- kháng sinh họ macrolid,
Trang 2- thuốc ức chế HIV protease,
- nefazodone
Theo lý thuyết, vì domperidone có tác động lên vận động dạ dày, nó có thể ảnh hưởng sự hấp thu các thuốc uống đồng thời, đặc biệt là các thuốc giải phóng hoạt chất kéo dài hoặc thuốc tan tại ruột Tuy nhiên, ở những bệnh nhân đang dùng digoxin hoặc paracetamol, việc dùng đồng thời với domperidone không ảnh hưởng nồng độ của những thuốc này trong máu
Motilium hỗn dịch và Motilium-M có thể kết hợp với thuốc :
- hướng thần kinh, mà không làm gia tăng tác dụng của các thuốc này,
- thuốc đồng vận dopamin (bromocriptine L-dopa) nhằm giảm nhẹ các tác dụng phụ ngoại biên của chúng như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn ói
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Tác dụng phụ rất hiếm, vài trường hợp co thắt ruột thoáng qua được ghi nhận Hiện tượng ngoại tháp hiếm thấy ở trẻ nhỏ và không gặp ở người lớn Nếu
có, hiện tượng này sẽ phục hồi hoàn toàn và nhanh chóng ngay sau khi ngưng thuốc
Bởi vì tuyến yên nằm ngoài hàng rào máu não, Motilium có thể làm tăng nồng độ prolactine trong máu Trong những trường hợp hiếm gặp này, sự tăng
Trang 3prolactine trong máu có thể gây ra hiện tượng liên quan nội tiết - thần kinh như chứng vú to, sự tăng tiết sữa bất thường Khi hàng rào máu não chưa trưởng thành (như trẻ nhũ nhi) hoặc bất thường, tác dụng phụ thần kinh trung ương không hoàn toàn được loại trừ Hiếm gặp các trường hợp dị ứng, như là phát ban và nổi mề đay
LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG
Ăn không tiêu mạn :
Người lớn : mỗi lần 1 viên hoặc 10 ml hỗn dịch x 3 lần/ngày, 15-30 phút trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ
Trẻ em : mỗi lần 1/2 viên hoặc 2,5 ml hỗn dịch/10 kg cân nặng, 3 lần/ngày trước bữa ăn và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ
Nếu kết quả chưa hài lòng, liều trên có thể tăng gấp đôi ở người lớn và trẻ
em trên 1 tuổi
Trong các trường hợp cấp và bán cấp (đặc biệt là buồn nôn và nôn) :
Người lớn : mỗi lần 2 viên hoặc 20 ml hỗn dịch, 3-4 lần trước bữa ăn và trước khi đi ngủ
Trẻ em từ 5-12 tuổi : mỗi lần 1 viên hoặc 2 x 2,5 ml/10 kg cân nặng, 3-4 lần trước bữa ăn và trước khi đi ngủ
Trang 4Trẻ em dưới 5 tuổi : không nên dùng dạng viên mà chỉ nên dùng Motilium hỗn dịch
Lưu ý :
- Nên uống thuốc trước bữa ăn Nếu uống sau khi ăn, sự hấp thu thuốc có thể bị chậm lại
- Bệnh nhân suy thận, liều thường dùng nên giảm (xem Thận trọng lúc dùng)
QUÁ LIỀU
Triệu chứng :
Triệu chứng quá liều bao gồm ngủ gà, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp, đặc biệt ở trẻ em
Điều trị :
Trong trường hợp quá liều, cần điều trị với than hoạt và theo dõi sát bệnh nhân
Các thuốc kháng tiết cholin, thuốc điều trị parkinson, hay thuốc kháng histamin với đặc tính kháng tiết cholin có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp
Trang 5BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ 15-30oC