1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc

52 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp đòi hỏi phải bảo vệ cả che chắn lẫn thiết bị bên trong che chắn chống các ảnh hưởng hoặc các điều kiện bên ngoài như là: Các rào chắn bên ngoài che chắn và không bắt vào ch

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC

529

Trang 2

TIÊU CHUẨN IEC QUỐC TẾ 529

Trang 4

NỘI DUNG.

Lời tựa.

Mở đầu.

1.Lĩnh vực áp dụng 6

2.Đối tượng 6

3.Các định nghĩa 7

4 Cách đặt tên 9

5 Các mức bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm và chống xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai, được chỉ định bàng con số đặc trưng thứ nhất 11

6 Các mức bảo vệ chống sự xâm nhập nước được chỉ bởi con số đặc tính thứ hai 15

7 Các mức bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm được chỉ bằng chữ phụ thêm 17

9 Các ví dụ định danh với Code IP 19

10 Ký hiệu 20

11 Các yêu cầu chung về thử nghiệm 20

12 Thử nghiệm đối với bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm được chỉ bởi con số đặc trưng thứ nhất 22

13 Các thử nghiệm đối với bảo vệ chống xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai được chỉ bằng số đặc trưng thứ nhất 25

14 Các thử nghiệm đối với bảo vệ chống xâm nhập nước được chỉ bằng số đặc trưng thứ hai 27

15 Các thử nghiệm đối với bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm được chỉ bằng chữ phụ thêm .33

Trang 5

UỶ BAN KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ

Mức bảo vệ do vỏ bọc

( Mã IP )

_

Lời nói đầu.

1) Các quyết định hoặc thỏa thuận chính thức của IEC về các vẫn đề kỹ thuật được soạn thảo bởi các Uỷ ban kỹ thuật, trong đó có đại diện của các Uỷ ban Quốc gia đang có sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề này, thể hiện sự nhất trí quốc tế cao về các chủ đề đã được đề cập.

2) Các quyết định hoặc thỏa thuận này là những khuyến nghị để sử dụng quốc tế và đã được các Uỷ ban Quốc gia chấp thuận theo ý nghĩa đó

3) Để xúc tiến sự thống nhất Quốc tế, IEC bày tỏ mong muốn tất cả các Uỷ ban Quốc gia nên chấp nhận khuyên nghị của IEC như là các quy định Quốc gia của mình trong chừng mực các điều kiện Quốc gia cho phép Bất kỳ sự khác biệt nào giữa khuyến nghị của IEC và quy định Quốc gia tương ứng, cần được nêu rõ trong chừng mực cho phép trong các quy định này.

4) IEC không quy định bất kỳ thủ tục nào liên quan đến việc ký hiệu đánh dấu hàng hóa như một chỉ dẫn chấp nhận và không chịu trách nhiệm khi một thiết bị tuyên bố là đã tuân theo một trong các khuyến nghị của IEC.

Lời tựa

Tiêu chuẩn này đã được soạn thảo bởi phân ban 23G: Các bộ nối điện của Uỷ ban kỹ thuật IEC số 70: Các mức bảo vệ bằng các che chắn

Lần xuất bản IEC 529 thứ hai này thay thế lần xuất bản thứ nhất năm 1976

Văn bản của tiêu chuẩn này được dựa vào các tài liệu sau:

Quy tắc 6 tháng Biên bản biểu quyết Thủ tục 2 tháng biên bản biểu quyết

Thông tin đầy đủ về biểu quyết chấp nhận tiêu chuẩn này có thể tìm trong các biên bản biểu quyết trong bảng trên

Các ấn phẩm sau đây đã được trích dẫn trong tiêu chuẩn này

Các ấn phẩm số 50 (826) (1982): Từ ngữ kỹ thuật Quốc tế (IEV)

Chương 826: các trang bị điện của các tòa nhà

68 - 1(1988): Thử nghiệm môi trường

71 - 2 (1976): Kết hợp cách điện

Phần 2: Hướng dẫn áp dụng

Trang 6

Việc chấp nhận hệ thống phân loại này, ở nơi có thể, sẽ thúc đẩy việc thống nhất các phương pháp mô tả việc bảo vệ được cung cấp bởi các che chắn và các thử nghiệm được dùng để kiểm tra các mức bảo vệ khác nhau Cũng cần giảm số loại thiết bị thử nghiệm cần thiết để kiểm tra một dãy lớn sản phẩm.

Lần xuất bản IEC 529 lần thứ hai này có xét đến kinh nghiện thu được với lần xuất bản thứ nhất và có làm rõ thêm các yêu cầu Nó cung cấp một sự phát triển tuỳ ý lựa chọn của Code IP bằng một chữ phụ thêm A, B, C hoặc D, khi bảo vệ hiện nay của con người chống tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm là cao hơn cái đã được chỉ bởi số đặc trưng thứ nhất

Nói chung các che chắn mang một Code IP (mã số IP) phù hợp với lần xuất bản thứ nhất sẽ có thể chấp nhận được đối với cùng mã hóa theo lần xuất bản này

1 Lĩnh vực áp dụng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc phân loại các mức bảo vệ cung cấp bởi các đối với các thiết bị điện có điện áp dưới và bằng 72.5 KV

2 Đối tượng.

Đối tượng của tiêu chuẩn này là để cho:

a) Các định nghĩa các mức bảo vệ cung cấp bởi các che chắn các thiết bị có liên quan đến:

1) Việc bảo vệ con người chống tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm ở bên trong che chắn

2) Việc bảo vệ các thiết bị ở bên trong che chắn chống sự xâm nhập của các vật thể ngoại lai rắn

3) Việc bảo vệ các thiết bị ở bên trong che chắn chống các ảnh hưởng có hại do

sự xâm nhập của nước

Trang 7

đã cho, thì các thử nghiệm không được khác với các thử nghiệm đã quy định trong tiêu chuẩn này Nếu cần, có thể đưa vào các tiêu chuẩn bổ xung trong tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng Một hướng dẫn chi tiết quy định trong các tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng cho trong phụ lục B.

Một Uỷ ban kỹ thuật có thể quy định các yêu cầu khác nhau đối với một loại thiết bị riêng với điêù kiện là ít nhất các yêu cầu này cung cấp cùng một mức an toàn được đảm bảo

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các che chắn hợp mà chúng thích hợp với mọi mặt khác được dự kiến trong tiêu chuẩn riêng của sản phẩm và về phương diện vật liệu và tay nghề, chúng đảm bảo rằng các mức bảo vệ đã tuyên bố đều được duy trì trong các điều kiện sử dụng bình thường

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các che chắn rỗng miễn là các yêu cầu thử nghiệm cần thỏa mãn và mức bảo vệ được chọn cần thích ứng với loại thiết bị

Các biện pháp đòi hỏi phải bảo vệ cả che chắn lẫn thiết bị bên trong che chắn chống các ảnh hưởng hoặc các điều kiện bên ngoài như là:

Các rào chắn bên ngoài che chắn và không bắt vào che chắn và các chướng ngại vật

đã được dự kiến chỉ đối với an toàn con người thì không được coi như một bộ phận của che chắn và không được giải quyết trong tiêu chuẩn này

3 Các định nghĩa.

Đối với mục đích của tiêu chuẩn này thì các định nghĩa sau đây có thể áp dụng

Trang 8

3.1 Che chắn.

Phần tử đảm bảo việc bảo vệ thiết bị chống các ảnh hưởng bên ngoài nào đó trong tất

cả các chiều hướng, bảo vệ chống các tiếp xúc trực tiếp (IEC 826 - 03 - 12)*

* IEC 50 (826)

Ghi chú: Định nghĩa này lấy từ từ ngữ kỹ thuật điện Quốc tế hiện nay (IEV) cần cho các giải thích sau đây

trong phạm vi của tiêu chuẩn này.

1) Các che chắn đảm bảo việc bảo vệ cho con người và xúc vật chống tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm.

2) Các rào chắn, các dạng mở hoặc bất kỳ phương tiện nào - hoặc là liên kết che chắn hoặc là được hình thành bởi một thiết bị được che chắn - thích hợp cho việc ngăn cản hoặc giới hạn sự xâm nhập của các cỡ thử nghiệm được quy định đều đưọc coi như một bộ phận của che chắn, trừ phi chúng có thể tháo được ra mà không cần dùng một clê hoặc một dụng cụ.

3.2 Tiếp xúc trực tiếp.

Tiếp xúc của con người hoặc gia xúc với các bộ phận có điện (IEV 826 - 03 - 05)

Ghi chú: Định nghĩa IEV này được cho để thông tin Trong tiêu chuẩn này "tiếp xúc trực

tiếp" được thay thế bằng "tiếp xúc vào các bộ phận nguy hiểm"

3.5 - Bộ phận nguy hiểm.

Một bộ phận khi đến gần hoặc sờ vào nó thì nguy hiểm

3.5.1 Bộ phận có điện nguy hiểm.

Một bộ phận có điện có thể gây ra, trong các điều kiện ảnh hưởng bên ngoài nhất định, một giật điện (xem IEC 536, tài liệu 64 hiện nay (CO) 196)

3.5.2 Bộ phận cơ nguy hiểm

Một bộ phận di động, ngoài trục trơn quay, nguy hiểm khi sờ vào

3.6 - Bảo vệ bằng i một che chắn chống tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm.

Bảo vệ con người chống:

- tiếp xúc với các bộ phận có điện hạ áp nguy hiểm

- tiếp xúc với các bộ phận cơ nguy hiểm

Trang 9

3.8 - Đầu đo tiếp cận.

Một đầu rò thử nghiệm mô phỏng theo một cách quy ước một bộ phận của một con người, hoặc một dụng cụ, hoặc tương tự, được giữ bởi một người để kểm tra khoảng cách thích hợp của các bộ phận nguy hiểm

Mức bảo vệ bằng che chắn được chỉ dẫn bởi Code IP theo cách sau đây

4.1 - Sắp xếp của Code IP.

Trang 10

Các chữ phụ thêm và/ hoặc các chữ bổ xung có thể bỏ đi không cần thay thế.

Nếu có sử dụng hơn một chữ bổ sung thì sẽ áp dụng thứ tự abc

Nếu một che chắn cung cấp các mức bảo vệ khác nhau đối với các bố trí lắp đặt được

dự kiến khác nhauthì các mức bảo vệ tương ứng phải được chỉ định bởi nhà chế tạo trong các chỉ dẫn liên quan đến từng bố trí lắp đặt

Các chi tiết đối với việc ký hiệu một che chắn được cho trong điều 10

4.2 - Các phần tử của Code IP và các ý nghĩa của chúng.

Một mô tả ngắn gọn của các phần tử Code IP được cho trong bằng sau đây Các chi tiết đầy đủ quy định trong các điều được chỉ dẫn trong cột cuối

Phần tử Con

số hoặc chữ

Ý nghĩa đối với bảo vệ thiết bị Ý nghĩa đối với bảo

vệ con người

Tham khảo

Chống xâm nhập các vật thể rắn lạ

(không được bảo vệ)

(không được bảo vệ)

Chống xâm nhập nước với các hiệu ứng có hại

(không được bảo vệ) Các giọt nước thẳng đứng.

Các giọt nước (15 0 nghiêng).

_

Chống tiếp cận tới các bộ phận nguy hiểm với:

mu bàn tay ngón tay dụng cụ sợi dây

Trang 11

1.1 - Các ví dụ về sử dụng các chữ trong Code IP.

Các ví dụ sau đây là để giải thích việc sử dụng và sắp xếp các chữ trong Code IP Đối với cácví dụ rõ ràng hơn, xem điều 9

IP 44 - không chữ, không lựa chọn

IPX 5 - bỏ qua số đặc trưng thứ nhất

- bỏ qua cả hai số đặc trưng, sử dụng chữ phụ thêm

- bỏ qua số đặc trưng thứ nhất, sử dụng chữ phụ thêm

- bỏ qua số đặc trưng thứ hai, sử dụng chữ phụ thêm

và đồng thời

- che chắn cung cấp một bảo vệ thiết bị chống sự xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai Một che chắn chỉ có thể chỉ định bằng một mức bảo vệ đã cho, được chỉ bằng một số đặc trưng thứ nhất, nếu che chắn này cũng thỏa mãn tất cả các mức bảo vệ thấp hơn

Tuy nhiên, không cần thiết thực hiện các thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với bất kỳ một trong các mức bảo vệ thấp hơn miễn là các thử nghiệm này rõ ràng sẽ thỏa mãn được nếu được áp dụng

5.1 - Bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm.

Bảng I cho các mô tả ngắn gọn và các định nghĩa về các mức bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm

Trang 12

Các mức bảo vệ được liệt kê trong bảng này cần được quy định không chỉ bằng con

số đặc trưng mà con bằng sự tham khảo các mô tả ngắn gọn hoặc định nghĩa nữa

Để thỏa mãn các điều kiện của số đặc trưng thứ nhất, thì cần phải giữ một khoảng cách đủ giữa đầu rò tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm

Các thử nghiệm được quy định trong điều 12

Trang 13

Bảng I

CÁC MỨC BẢO VỆ CHỐNG TIẾP CẬN VỚI CÁC BỘ PHẬN NGUY HIỂM

ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH BẰNG CON SỐ ĐẶC TRƯNG THỨ NHẤT

-1 Được bảo vệ chống tiếp cận với các

bộ phận nguy hiểm với mu bàn tay

Đầu rò tiếp cận, quả cầu đường kính ệ50mm, cần giữ một khoảng cách đủ với các bộ phận nguy hiểm.

12.2

2 Được bảo vệ chống tiếp cận với các

bộ phận nguy hiểm với một ngón

tay

Ngón tay thử nghiệm được nối khớp với đường kính 12mm và dài 80mm cần giữ một khoảng cách đủ với các bộ phận nguy hiểm

12.2

3 Được bảo vệ chống tiếp cận với các

bộ phận nguy hiểm với một dụng cụ Đầu rò tiếp cận có đường kính 2,5mm không được xâm nhập 12.2

4 Được bảo vệ chống tiếp cận với các

bộ phận nguy hiểm với một sợi dây

Đầu rò tiếp cận có đường kính 1,0mm không được xâm nhập

12.2

5 Được bảo vệ chống tiếp cận với các

bộ phận nguy hiểm với một dụng cụ Đầu rò tiếp cận có đường kính 1,0mm không được xâm nhập 12.2

6 Được bảo vệ chống tiếp cận với các

bộ phận nguy hiểm với một dụng cụ Đầu rò tiếp cận có đường kính 1,0mm không được xâm nhập 12.2

Ghi chú: Trong trường hợp các con số đặc trưng thứ nhất 3, 4, 5 và 6 thì bảo vệ chống tiếp cận với cá bộ

phận nguy hiểm được thỏa mãn nếu giữ được một khoảng cách đầy đủ.

Thuật ngữ "shall not penetrate - không được xâm nhập" cho trong bảng I do yêu cầu mô phỏng được quy định trong bảng II

5.2 - Bảo vệ chống các vật thể rắn ngoại lai

Bảng II cho các mô tả ngắn gọn và các định nghĩa về các mức bảo vệ chống sự xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai, bao gồm cả bụi

Các mức bảo vệ được liệt kê trong bảng này được quy định không chỉ bằng con số đặc trưng thứ nhất mà còn phải tham khảo mô tả ngắn gọn của chúng hoặc định nghĩa của chúng nữa

Việc bảo vệ chống xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai bao hàm cả các đầu dò đối tượng tới con số 2 trong bảng II không được xâm nhập hoàn toàn trong vỏ bọc Điều này

có nghĩa là đường kính của quả cầu không được lọt qua lỗ mở trong che chắn Các đầu

dò đối tượng đối với các số 3 và 4 không được xâm nhập một tí nào vào che chắn

Các che chắn được bảo vệ chống bụi theo số 5 cho phép một lượng bụi được giới hạn xâm nhập trong các điều kiện nào đó

Các che chắn kín bụi theo số 6 thì không cho phép bất kỳ bụi nào xâm nhập vào

Ghi chú: Các che chắn ở đó được phận định một con số đặc tính thứ nhất nằm giữa 1 và 4, nói chung loại

trừ cả hai vật thể rắn ngoại lai có hình dạng đều đặn hoặc không đều đặn miễn là 3 chiều thẳng đứng giao nhau của vật thể cần lớn hơn giá trị thích hợp của cột 3 trong bảng II.

Các thử nghiệm được quy định trong điều 13

Trang 15

5 Bảo vệ chống bụi Xâm nhập của bụi không hoàn toàn

tránh được nhưng bụi không được xâm nhập với số lượng đủ để có haị cho sự vận hành thiết bị hoặc an toàn

13 4

13 5

13 5 1) tiết diện ngang lớn nhất của đầu dò đối tượng không được lọt qua lỗ mở của vỏ bọc.

6 Các mức bảo vệ chống sự xâm nhập nước được chỉ bởi con số đặc tính thứ hai.

Con số đặc tính thứ hai chỉ mức bảo vệ được cung cấp bởi các che chắn chống các hiệu ứng có hại trên thiết bị do sự xâm nhập của nước

Các thử nghiệm đối với con số đặc tính thứ hai được tiên hành với nước ngọt (nước mềm - nước đã được sử lý) Việc bảo vệ có thể thực sự không thỏa mãn được nếu các công việc làm sạch với áp lực cao hoặc/ và các dung môi được sử dụng

Bảng III cho các mô tả ngắn gọn và các định nghĩa về bảo vệ đối với từng mức được biểu thị bằng con số đặc trưng thứ hai

Các mức bảo vệ được liệt kê trong bảng này phải được quy định không chỉ bằng con

số đặc trưng thứ hai mà còn tham khảo việc mô tả ngắn gọn hoặc định nghĩa

Các thử nghiệm được quy định trong điều 14

Tới và bằng bao gồm cả con số 6 đặc tính thứ 2, việc định danh cũng kèm theo cả tính phù hợp đòi hỏi của tất cả các con số đặc tính thấp hơn Tuy nhiên, không cần thiết thực hiện các thử nghiệm thiết lập tính phù hợp với bất kỳ một trong các mức bảo vệ thấp hơn nếu rõ ráng rằng các thử nghiệm này sẽ được thỏa mãn, nếu được áp dụng

Trang 16

Một che chắn được định danh với một con số đặc trưng thứ hai 7 hoặc 8 riêng thôi thì được xem như không thích hợp để phơi ra các tia nước (được danh định bằng con số đặc trưng thứ hai 5 hoặc 6) và không cân phù hợp với các yêu cầu của các con số 5 hoặc 6, trừ phi nó được mã hóa kép như sau:

Che chắn trải qua thử nghiệm về Định danh và ký hiệu Lĩnh vực sử dụng Các tia nước số đặc

trưng thứ hai

Ngâm chìm tạm thời / liên tục - số đặc trưng thứ hai

IPX5/ IPX7 IPX6/ IPX7 IPX5/ IPX8 IPX6/ IPX8 IPX 7 IPX8

Nhiều công dụng Nhiều công dụng Nhiều công dụng Nhiều công dụng Hạn chế

Bảng III

CÁC MỨC BẢO VỆ CHỐNG XÂM NHẬP NƯỚC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH

BỞI CON SỐ ĐẶC TRƯNG THỨ HAI

Số đặc trưng

thứ hai Mức bảo vệMô tả gắn gọn Định nghĩa Các điều kiện thử nghiệm xem

-1 Được bảo vệ chống các hạt nước

rơi thẳng đứng

Các giọt nước rơi thẳng đứng không được có tác động nguy hại

14 2 1

2 Được bảo vệ chống các hạt nước

rơi thẳng đứng khi che chắn được đặt nghiêng tối đa 15 0

Các giọt nước rơi thẳng đứng không được có tác động nguy hại khi che chắn đặt nghiêng tới

15 0 cả hai bên thẳng đứng

14 2 2

3 Được bảo vệ chống tưới nước như

0 cả hai bên thẳng đứng và không được có tác động có hại

14 2 3

4 Được bảo vệ chống phun nước Nước phun ở tất cả các hướng

trên che chắn không được gây tác động có hại

14 2 4

5 Được bảo vệ chống tia nước Nước phun thành tia theo mọi

hướn trên che chắn không được gây tác động có hại

14 2 5

6 Được bảo vệ chống tia nước có áp

lực Nước được phun thành tia có áp lực theo mọi hướng trên vỏ bọc

không được gây tác động nguy hại

14 2 6

Trang 17

Bảng III (tiếp theo)

Số đặc trưng

thứ hai Mức bảo vệMô tả gắn gọn Định nghĩa Các điều kiện thử nghiệm xem

7 Được bảo vệ chống các hiệu ứng

ngâm chìm tạm thời trong nước

Việc xâm nhập nước nhiều gây

ra các tác động có hại không thể

có ở bên trong che chắn được ngâm chìm tạm thời trong nước trong các điều kiện đã được tiêu chuẩn hóa về áp lực và thời gian.

14 2 7

8 Được bảo vệ chống các hiệu ứng

ngâm chìm lâu dài trong nước Việc xâm nhập nước nhiều gây ra các tác động có hại không thể

có ở bên trong che chắn được ngâm chìm lâu dài trong nước trong các điều kiện đã được nhất trí giữa nhà chế tạo và người sử dụng, nhưng không được nghiêm trọng hơn con số 7

- hoặc nếu chỉ có bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm đã được đề cập, con

số đặc trưng thứ nhất lúc đó được thay bằng một X

Bảo vệ cao hơn như thế có thể được cung cấp, ví dụ, bằng cách đạt các rào chắn, một dạng thích hợp các lỗ mở hoặc các khoảng cách bên trong vỏ bọc

Bảng IV cho các đầu dò tiếp cận được xem xét theo quy ước như là tiêu biểu cho các

bộ phận cuả thân thể con người hoặc các vật thể được giữ bởi con người và các định nghĩa về các mức bảo vệ chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm, được chỉ bởi các chữ phụ thêm

Một che chắn chỉ có thể được định danh bởi một mức bảo vệ chỉ định bởi một chữ phụ thêm nếu che chắn thỏa mãn tất cả mức bảo vệ thấp hơn Tuy nhiên, không cần thiết thực hiện các thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với bất kỳ một trong các mức bảo vệ thấp hơn nếu rõ ràng rằng các thử nghiệm này sẽ đáp ứng được nếu áp dụng

Các thử nghiệm tương ứng được quy định trong điều 15

Xem phụ lục A đối với các ví dụ của mã hóa IP

Trang 18

Bảng IV

CÁC MỨC BẢO VỆ CHỐNG TIẾP CẬN VỚI CÁC BỘ PHẬN NGUY HIỂM

ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH BỞI CHỮ PHỤ THÊM

B Bảo vệ chống tiếp cận với

một ngón tay

Ngón tay thử nghiệm có đốt nối đường kính 12mm, dài 80mm phải giữ một khoảng cách đủ từ các bộ phận nguy hiểm

D Bảo vệ chống tiếp cận với

một sợi dây Đầu dò tiếp cận đường kính 1,0mm dài 100mm phải giữ một khoảng

Các trường hợp ngoại lệ như thế phải đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn an toàn

cơ bản này, tiêu chuẩn sản phẩm phải nói rõ các điều kiện bổ xung được tiến hành trong các thử nghiệm tương ứng đối với một sự phân loại như thế

Các chữ được liệt kê dưới đây đã được định danh và có các ý nghĩa được chỉ dẫn

Thử nghiệm kiểm tra bảo vệ chống các hiệu ứng có hại do sự xâm nhập của nước , được thực hiện trên thiết bị với các bộ phận di động (ví dụ rô-to của máy điện quay) trong khi đứng yên

Thích hợp đối với việc sử dụng trong các điều kiện thời tiết được quy định và được cung cấp với các biện pháp hoặc các xử lý bảo vệ phụ thêm

Ghi chú: Trong lần xuất bản thứ nhất của IEC 529 chữ "W" có cùng ý nghĩa được đặt

ngay sau các chữ của mã "IP"

Trang 19

Các chữ khác cũng có thể được sử dụng trong các tiêu chuẩn sản phẩm*.

Việc thiếu các chữ S và M hàm ý rằng mức bảo vệ không phụ thuộc vào các bộ phận của thiết bị có chuyển động hay không Điều này có thể cần các thử nghiệm được thực hiện trong cả hai điều kiện Tuy nhiên, thử nghiệm thiết lập sự phù hợp với một trong các điều kiện này thường là đầy đủ, miễn là thử nghiệm trong các điều kiện kia hiển nhiên sẽ được thỏa mãn

9 Các ví dụ định danh với Code IP.

1.2 Code IP không sử dụng các chữ lựa chọn.

Các chữ mã hóa

Số đặc trưng thứ 1

Số đặc trưng thứ 2

Một che chắn với định danh này (Code IP)

(3) - bảo vệ con người chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm khi cầm trong tay các dụng cụ có đường kính bằng hoặc lớn hơn 2,5mm

- bảo vệ các thiết bị bên trong che chắn chống sự xâm nhập của các vật thể ngoại lai

có đường kính bằng hoặc lớn hơn 2,5mm

(4) - bảo vệ các thiết bị bên trong che chắn chống các hiệu ứng có hại do phun nước vào che chắn theo mọi hướng

Trang 20

Một che chắn với định danh này (Code IP).

(2) - bảo vệ con người chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm với các ngón tay

- bảo vệ các thiết bị bên trong che chắn chống sự xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai có đường kính bằng hoặc lớn hơn 2,5mm

(3) - bảo vệ các thiết bị bên trong che chắn chống các hiệu ứng có hại do nước được tưới vào che chắn

(C) - bảo vệ con người chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm khi cầm trong tay các dụng cụ có đường kính bằng hoặc lớn hơn 2,5mm và chiều dài không vượt quá 100mm (dụng cụ có thể xâm nhập toàn bộ chiều dài của nó trong vỏ bọc)

(S) - được thử nghiệm đối với các bảo vệ chống các hiệu ứng có hại do sự xâm nhập của nước khi tất cả các bộ phận của thiết bị đứng yên

10 Ký hiệu.

Các yêu cầu về ký hiệu phải được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng Nơi thích hợp thì một tiêu chuẩn như thế cũng cần quy định phương pháp ký hiệu và phải được sử dụng khi:

- một bộ phận của che chắn có một mức bảo vệ khác với mức bảo vệ của một bộ phận khác của cùng che chắn đó

- vị trí lắp đặt có một ảnh hưởng đến mức bảo vệ

- độ sâu và thời gian cực đại ngâm chìm kéo dài được quy định

11 Các yêu cầu chung về thử nghiệm.

11.1 Các điều kiện khí quyển đối với các thử nghiệm nước và bụi.

Trừ phi có quy định khác trong tiêu chuẩn thích ứng của sản phẩm, các thử nghiệm cần phải tiến hành theo các điều kiện khí hậu tiêu chuẩn đã mô tả trong IEC 68-1

Các điều kiện khí hậu được khuyến nghị trong các thử nghiệm như sau:

Dãy nhiệt độ: 150C tới 350C

Áp lực không khí: 86 kPa tới 106 kPa

(860 mbar tới 1060 mbar)

11.2 Các mẫu thử nghiệm.

Các thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn này là các thử nghiệm điển hình.Trừ phi có quy định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng, các mẫu đối với từng thử nghiệm phải trong điều kiện sạch sẽ và mới, với tất cả các bộ phận ở vào vị trí của nó

Trang 21

Tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng cần quy định các chi tiết như là:

- số các mẫu được thử nghiệm

- các điều kiện lắp đặt, lắp ráp và vị trí các mẫu, ví dụ bằng việc sử dụng một bề mặt nhân tạo (trần, sàn hoặc tường)

Ghi chú: Điều này cũng áp dụng cho các thiết bị có dự định để liên kết với các thiết bị

tương ứng khác, ví dụ các cấu tử có thể được sử dụng riêng hoặc trong hợp bộ

- việc gia công sơ bộ, nếu có, cũng cần được sử dụng

- xem thử nghiệm được thực hiện có điện hay không

- xem thử nghiệm được thử nghiệm với các bộ phận di động hay không

Khi thiếu các quy định như thế thì cần phải áp dụng các chỉ dẫn của nhà chế tạo

11.3 Áp dụng các yêu cầu thử nghiệm và giải thích các kết quả của thử nghiệm.

Việc áp dụng các yêu cầu chung của thử nghiệm và các điều kiện chấp nhận đến với các thiết bị có chứa các lỗ xả hoặc các lỗ thông gió là trách nhiệm của Uỷ ban kỹ thuật liên quan

Thiếu các quy định như thế thì yêu cầu của tiêu chuẩn này phải được áp dụng

Việc giải thích các kết qủa thử nghiệm là trách nhiệm của Uỷ ban kỹ thuật liên quan Trong khi thiếu sự quy định thì các điều kiện chấp nhận tiêu chuẩn này ít nhất phải được

áp dụng

11.4 Tổ hợp các điều kiện thử nghiệm đối với số đặc trưng thứ nhất.

Việc định danh bằng một con số đặc trưng thứ nhất bao hàm tất cả các điều kiện thử nghiệm sau đây là thỏa mãn đối với con số này:

0 Không yêu cầu bất kỳ thử nghiệm nào Không yêu cầu bất kỳ thử nghiệm nào

1 Quả cầu đường kính 50mm không được thâm nhập hoàn toàn và một khoảng cách phải

được giữ đầy đủ

2 Ngón tay thử nghiệm khớp nối có thể

thâm nhập tới 80mm nhưng phải giữ được một khoảng cách đủ

Quả cầu đường kính 12,5mm không được thâm nhập hoang toàn

3 Que thử nghiệm đường kính 2,5mm không được thâm nhập và phải giữ một khoảng cách

đủ

4 Dây thử nghiệm đường kính 1,0mm không được thâm nhập và phải giữ một khoảng cách

đủ

Trang 22

Bảng IV (tiếp theo)

Con số đặc

trưng thứ

Thử nghiệm bảo vệ chốngtiếp cận với các bộ phận nguy

5 Sợi dây thử nghiệm đường kính

1,0 mm không được thâm nhập và phải giữ một khoảng cách đủ

Bảo vệ chống bụi như đã chỉ trong bảng II

6 Sợi dây thử nghiệm đường kính

1,0 mm không được thâm nhập và phải giữ một khoảng cách đủ

kín bụi như đã chỉ trong bảng II

Trong trường hợp các số đặc trưng thứ nhất 1 và 2 "not fully penetrate - không thâm nhập hoàn toàn" có nghĩa rằng tiết diện ngang lớn nhất của quả cầu không lọt qua được lỗ mở của che chắn

11.5 Các che chắn rỗng.

Nếu che chắn được thử nghiệm không có thiết bị bên trong thì các chỉ dẫn của nhà chế tạo che chắn phải cho một cách chi tiết các yêu cầu về sắp xếp và các khoảng cách phải tôn trọng đối với các bộ phận nguy hiểm hoặc có thể bị tác động bởi sự thâm nhập của vật thể rắn ngoại lai hoặc nước

12.1 Các đầu đo tiếp cận.

Các đầu dò tiếp cận đối với thử nghiệm bảo vệ con người chống tiếp cận với các bộ phận nguy hiểm đã cho trong bảng VI

12.2 Các điều kiện thử nghiệm.

Các đầu dò tiếp cận được tựa chống vào (hoặc trong trường hợp thử nghiệm số đặc trưng thứ nhất 2) tất cả các lỗ mở của che chắn với một lực được quy định trong bảng VI.Đối với các thử nghiệm thiết bị hạ áp, thì cần có một nguồn cung cấp hạ áp ( trong khoảng 40V và 50V) nối tiếp với một đèn thích hợp đấu giữa đầu dò và các bộ phận nguy hiểm bên trong vỏ bọc Các bộ phận có điện nguy hiểm chỉ được bọc bằng véc-ni hoặc sơn, hoặc được bảo vệ bằng sự oxyt hóa hoặc bằng một xử lý tương tự, được bao bọc bằng một lá kim loại được nối điện với các bộ phận thường có điện trong khi vân hành.Phương pháp mạch tín hiệu cũng cần được áp dụng đối với các bộ phận di động nguy hiểm của thiết bị cao áp

Trang 23

Sphere - quả cầuRigid test rod - cần thử nghiệm cứngEdges free from burrs - đầu hớt ba-viaStop face - mặt chắn

±10%

4, 5, 6 D Sợi dây thử nghiệm đường kính 1,0mm, dài 100mm 1 N ± 10%

Trang 24

vị trí có thể.

Xem phụ lục A để rõ hơn

Khoảng cách đủ nghĩa là:

12.3.1 Đối với thiết bị hạ áp (các điện áp không vượt quá 1000V a.c và 1500V d.c)

Đầu dò tiếp cận không được chạm vào các bộ phận có điện nguy hiểm

nếu khoảng cách đủ kiểm tra bằng một mạch điện tín hiệu giữa đầu dò và các bộ phận nguy hiểm thì đèn sẽ không sáng

Ghi chú: Sự quan tâm của các Uỷ ban kỹ thuật liên quan đến được thu hút vào sự việc là trong một số loại

thiết bị điện thì điện áp cực đại nội bộ (giá trị hiệu dụng hoặc giá trị dòng một chiều của điện áp làm việc) là cao hơn điện áp định mức của thiết bị Điện áp cực đại này cần được xem xét để xác định điện áp thử nghiệm điện môi và khoảng cách đủ.

12.3.2 Đối với thiết bị cao áp (các điện áp định mức vượt quá 100V a.c và 1500V d.c)

Thiết bị phải có khả năng thỏa mãn với các thử nghiệm điện môi được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng áp dụng cho thiết bị, khi đầu dò tiếp cận được đặt trọng các vị trí không thuận lợi

Việc kiểm tra có thể thực hiện hoặc bằng thử nghiệm điện môi, hoặc bằng việc kiểm tra khoảng cách trong không khíđược đảm bảo rằng các thử nghiệm này sẽ thỏa mãn trong các cấu hình cho các điện trường không thuận lợi nhất (xem IEC 71-2)

Trong trường hợp che chắn có các phần tử có các mức điện áp khác nhau thì các điều kiện chấp nhận thích hợp cho các khoảng cách đủ phải được áp dụng cho từng phần tử

Ghi chú: Sự quan tâm của các Uỷ ban kỹ thuật liên quan đến được thu hút vào sự việc là trong một số thiết

bị điện thì điện áp cực đại được sinh ra nội bộ (giá trị hiệu dụng hoặc giá trị dòng một chiều của điện áp làm việc) là cao hơn điện áp điện mức của thiết bị Cần xem xét đến điện áp cực đại này

để xác định điện áp thử nghiệm điện môi và khoảng cách đủ.

12.3.3 Đối với thiết bị có cácbộ phận cơ nguy hiểm.

Trang 25

13 Các thử nghiệm đối với bảo vệ chống xâm nhập của các vật thể rắn ngoại lai được chỉ bằng số đặc trưng thứ nhất.

13.1 Các phương tiện thử nghiệm.

Các phương tiện và các điều kiện thử nghiệm chính được cho trong bảng VII

Bảng VII

CÁC PHƯƠNG TIỆN THỬ NGHIỆM ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM CHÔNG XÂM NHẬP

CỦA CÁC VẬT THỂ RẮN NGOẠI LAI

Số đặc trưng

thứ nhất Các phương tiện thử nghiệm(các đầu dò đối tượng và buồng bụi) Lực thử nghiệm Các điều kiện thử nghiệm, xem:

-1 Quả cầu vỏ cứng không có cán cần hoặc che chắn

+

mm với đầu được gọt rìa xờm

3N ± 10% 13,2

4 Que thép cứng đường kính 1,0

0 05 , 0

+

mm với đầu được gọt rìa xờm

1N ± 10% 13,2

5 Buồng bụi hình 2, có hoặc có giảm áp lực - 13,4 ÷ 13,5

6 Buồng bụi hình 2, với giảm áp lực - 13,4 ÷ 13,6

13.2 Các điều kiện thử nghiệm đối với các số đặc trưng thứ nhất 1, 2, 3, 4 được quy định trong bảng VII.

13.3 Các điều kiện chấp nhận đối với các số đặc trưng thứ nhất 1, 2, 3, 4.

Việc bảo vệ là thỏa mãn nếu tiết diện lớn nhất của đầu dò không lọt qua bất kỳ lỗ mở nào

Ghi chú: Đối với các số đặc trưng thứ nhất 3 và 4 thì các đầu dò được dùng để mô phỏng các vật thể ngoại

lai, có thể là hình cầu.

Khi một che chắn có một đường thâm nhập gián tiếp hoặc ngoằn nghèo và rằng khi có bất kỳ nghi ngờ về sự thâm nhập của một vật thể hình cầu có khả năng di động thì có thể cần xem xét các bản vẽ hoặc tạo một lối vào đặc biệt cho phép áp dụng đầu dò, với một áp lực quy định vào lỗ mở

ở đó có thể kiểm tra sự thâm nhập.

13.4 Thử nghiệm bụi đối với các con số đặc trưng thứ nhất 5 và 6.

Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng một buồng bụi gồm các nguyên tắc cơ bản được chỉ trong hình 2, trong đó bơm tuần hoàn bột có thể được thay thế bằng các phương tiện khác cho phép duy trì bột "tan" treo lơ lửng trong một buồng thử nghiệm được đóng kín Bột "tan" được dùng phải có khả năng lọt qua một mặt sàng mắt lưới vuông có các dây đường kính danh định là 50µm và lỗ giữa các dây là 75µm Khối lượng bột "tan" dùng là 2Kg/ m3 của thể tích buồng thử nghiệm Bột "tan" không được sử dụng quá 20 thử nghiệm

Ghi chú: Cần xem xét đến các quy tắc liên quan đến sức khỏe và an toàn trong việc lựa

chọn loại bột "tan" và việc sử dụng nó

Trang 26

Các che chắn cần đến một trong 2 loại:

Loại 1: Các loại che chắn ở đó chu kỳ làm việc bình thường của thiết bị kéo theo các

giảm áp lực không khí bên trong che chắn so với không khí môi trường xung quanh, ví dụ do các hiệu ứng chu trình nhiệt

Loại 2: Các che chắn ở đó không có sự khác nhau về áp lực so với không khí môi trường

xung quanh

Các che chắn của loại 1:

Che chắn được thử nghiệm được đặt vào bên trong buồng thử nghiệm và áp lực bên trong che chắn được hạ thấp xuống dưới áp lực khí quyển nhờ một bơm chân không Việc đấu nối bơm phải thực hiện bằng một lỗ khoét đặc biệt cho thử nghiệm này Nếu không có quy định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm thích ứng thì lỗ này sẽ ở gần các bộ phận dễ bị tổn thương

Nếu thực tế không tạo được một lỗ đặc biệt thì bơm được nối vào lỗ vào của các cáp Nếu có các lỗ khác (ví dụ các lỗ cáp vào khác hoặc các lỗ xả), thì những cái này sẽ được

xử lý như dự định cho việc sử dụng bình thường tại chỗ

Mục đích của thử nghiệm là thu hút vào trong che chắn, bằng các phương tiện giảm áp, một thể tích không khí bằng 80 lần thể tích của che chắn được thử nghiệm không đổi mới thể tích quá 60 lần trong một giờ Trong bất cứ trường hợp nào việc giảm áp không được quá 2kPa (20 mbar) trên áp lực kế được biểu thị trong hình 2

Nếu sự đổi mới không khí được thực hiện từ 40 đến 60 lần trong một giờ thì thử nghiệm kéo dài trong 2 giờ

Nếu sự đổi mới không khí thực hiện ít hơn 40 lần trong một giờ với một giảm áp tối đa

là 2kPa (20 mbar) thì thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi không khí đã được đổi mới

80 lần hoặc đến khi thử nghiêmj đã kéo dài 8 giờ

Các che chắn loại 2:

Che chắn được thử nghiệm được đặt bên trong phòng thử nghiệm trong vị trí làm việc bình thường nhưng không nối vào một bơm chân không Tất cả cá lỗ xả bình thường mở phải để mở trong khi thử nghiệm Thử nghiệm kéo dài 8 giờ

Các che chắn loại 1 và 2:

Nếu không thể thử nghiệm che chắn hoàn chỉnh trong buồng thử nghiệm thì có thể áp dụng một trong các thủ tục sau đây:

- thử nghiệm các bộ phận của che chắn riêng lẻ được đóng kín

- thử nghiệm các bộ phận tiêu biểu của che chắn, bao gồm: các cấu tử như là cửa, các lỗ thông gió, các mối nối, các gối đỡ, v.v tại vị trí khi thử nghiệm

- thử nghiệm một che chắn nhỏ hơn có cùng các chi tiết thiết kế đúng kích thước

Ngày đăng: 05/07/2014, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng II (Trang 15)
Bảng III - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng III (Trang 16)
Bảng III (tiếp theo) - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng III (tiếp theo) (Trang 17)
Bảng IV - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng IV (Trang 18)
Bảng IV (tiếp theo) - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng IV (tiếp theo) (Trang 22)
Bảng VI - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng VI (Trang 23)
Bảng VII - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng VII (Trang 25)
Bảng VIII - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng VIII (Trang 27)
Bảng VIII (tiếp theo) - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng VIII (tiếp theo) (Trang 29)
Bảng IX - TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC 529 doc
ng IX (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w