quan tri kinh doanh
Trang 1câu hỏi ôn
tập môn qtkd
1- KD là gì ? Đặc điểm chủ yếu của
KD ?
2 – DN là gì? DN Có các đặc điểm cơ
bản nào? Hiện any ở nớc ta có các loại
hình DN nào?
3 – QTKD là gì? Thực chất và bản
chất của QTKD ?
4 – Vì sao nói QTKD vừa là KH, vừa
là nghệ thuật, vừa là một nghề?
5 – Vì sao để QTKD thành công phải
nhận thức và tuân thủ đúng các đòi hỏi
KD của DN? Trong các ql đó ql nào là
quan trọng nhất? Vì sao
6 – Nguyên tắc QTKD là gì? Căn cứ
vào đầu đề ra các ngtắc này? Có những
ngtắc nào? Ngtắc nào là quan trọng
nhất? Vì sao?
7 – Phơng pháp QTKD là gì? Có
những phơng pháp nào? Vì sao?
8 – Chức năng QTKD là gì? Có những
chức năng nào?
9 - Định hớng trong DN là gì? Nó đóng
vai trò gì trong KD?
10 – Chiến lợc DN là gì? Nó đóng vai
trò gì trong KD?
11 – Cơ cấu tổ chức bộ máy DN là
gì? Nó phải đáp ứng các yêu/c nào chịu
cấu thông thờng nào?
12 – Thông tin trong QTKD là gì?Nó
có đặc trng gì ? Nó đóng vai trò gì
trong KD và nó phải đáp ứng các y.c
nào?
13 – Quyết định QTKD là gì? Các
quyết định đợc xác định dựa trên các
nguyên tắc nào? Phải đáp ứng các y.c
nào?
14 – Các bớc và phơng pháp ra quyết
định QTKD
15 – Cán bộ lãnh đạo trong QTKD là
gì? Vai trò, vị trí, trách nhiệmcủa họ
trong QTKD
16 – Cán bộ lãnh đạo trong QTKD
phải đáp ứng các yêu cầu nào?
Yêu cầu nào là quan trọng nhất ?vì sao?
17 - Đặc điểm lđộng của giám đốc và
vđ tổ chức có khoa hoạc lđộng của họ?
18 - Động cơ thúc đẩy ngời lao động là
gì? Làm thế nào để động viên ngời lao
động làm việc có hiệu quả?
19 – Những đặc điểm tâm lý tập thể
nào cần chú ý trong ql?
20 – Bản chất, nhân dân của kiểm tra
trong QTKD ? Qua trình ktra ? Các
công cụ ktra?
21 – Tại sao lại có nhiều chủ thể thực
hiện ktra hđ của DN ? Điều đó có thể
gây khó khăn cho DN không ?
22 – Nghệ thuật QTKD là gì ? Nó đợc
xây dựng trên cơ sở nào? Các giai đoạn
thực hiện nghệ thuật QTKD ?
23 – Mu kế trong QTKD là gì ? Mu kế
trong QTKD dựa trên cơ sở nào mà có?
1: Kinh doanh:Có nhiều cách hiểu và
diễn đạt khác nhau về nd, nếu loại bỏ
các phần khác nhau nói vềphơng tiện
phơng thức, kq cụ thể của hđ kd thì có
thể hiểu: kd là các hđ kinh tế nhằm
mtsinh lòi của các chủ thể kd trên thị
trờng.
Đặc điểm – kd phải do một chủthể thực hiện đợc gọilà chủ thể kd, chủ thể
kd là các cá nhân các gia đình, các DN – kdphải gắn với tt, tt&kd đi liền với tình thơng thì không có khái niệm kd – kd phải gắn với v.động của đồng vốn chủ thể kd không chỉ có vốn mà còn cần phải biết cách thực hiện vđộng yéu của kd là sinh lời – lợi nhuận
2 – Doanh nghiệp: Là đơn vị kinh tế
đợc thành lập nhằm mục đích chủ yếu
là thực hiện các hđ kd
Đặc điểm: DN là các tổ chức, các đơn
vị đợc thành lập theo quy định của pháp nhằm mục đích sinh lời – DN là 1 chủ của các cá thể, các gia đình…) nh htx,) cty, xn tập đoàn…)Thuật ngữ DN có tính quy ớc để phân biệt với ld độc lập hoặc ngời lđ và hgđ của họ – DN là một tổ chức sống , nó cũng có vòng đời của nó với các bớc thăng trầm suy vong
Hiện nay ở nớc ta có các loại hình DN,
DN nhà nớc, DN t nhân, cty TNHH và cty đa quốc gia
3 – QTKD : Là quá trình tđ liên tục,
có tổ chức, có hớng đích của chủ DN nhằm sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để thực hiện 1 cách tốt nhất mọi hđ sản xuất – kd cua DN, nhằm đạt đợc mt đề ra theo
đúng luật định và thông lệ xã hội
Thực chất của QTKD : Xét về mặt tổ chức, và kic thuật của hoạt động qt, qt chính là sự kết hợp mọi lỗ lực của con ngời trong DN để đạt đến mục đích chung của DN và mt riêng của mỗi
ng-ời một cách khôn khéo và có lọi nhất cao hơn hẳn so với lđ của từng cá nhân riêng rẽ trong một nhoms ngời khi họ tiến hành các hoạt động lđ chung, nói quản lý con ngời trong DN thông qua
đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của DN đẻ thực hhiện các hđ kdtheo mt đã định
Bản chất của QTKD : Xét về mặt kinh
tế - xã hội của qt.QTKD là vị lọi ích phát triển lâu dài trang trải vốn và lao thoả mãn những đòi hỏi của xã hội của chủ DN và của mọi thành viên trong
DN mt của DN do chủ DN đề ra , họ là chủ sở hữu của DN và là ngời nắm giữ
quyền lực DN nói cách khác, bản chất kinh tế của ngời chủ sở hữu DN
4 – QTKD là một KH: Tính khoa học của QTKD xuất phát từ tính ql của các qh qt trong quá trình hđ của DN sẽ giúp họ đạt kq mong muốn, ngợc lại sẽ Tính khoa học của QTKD đòi hỏi các nhà qt trớc hết phải nắm vững những ql
lq đến quá trình hđ cảu DN Đó không chỉ là những ql kinh tế và kd mà còn hàng loạt những loại ql khác nh ql tâm
lý – xã hội , ql kĩ thuật đặc biệt là nắm vững hợp tác lí luận về kd và QTKD Tính khoa của QTKD còn đòi hỏi các nhà qt biết vận dụng các pp đo
lờng định lợng hiện đại những thành tựu tiến bộ của KHKT nh các pp dự toán, pp tâm lý xã hội học,các công cụ
xử lý lu trữ, truyền thống: Máy vi tính, fax, điện thoại, mạng Internet…)
- QTKD là một nghệ thuật: Tính nghệ
thuật của QTKD x.phát từ tính đa dạng
sự vật hiện tợng trong kinh tế kd và trong qt không phải mọi hiện tợng đều mang tính ql và cũng không phải moị ql
có lq đến hđ kd đều đã đợc nhận thức thành lí luận, tính nghệ thuật của QTKD , suy đến cùng là tác động tới phong phú, đa dạng, với những toan
đong đo đếm đợc những mối quan hệ
xử lý khéo léo, linh hoạt "nhu" hay
"C-ơng" và khó có thể trả lời 1 cách trung nhất thế nào là tốt hơn , tình nghệ thuật của QTKD còn phụ thuộc vào k.nghiệm
và những thuộc tính tâm lí cá nhân của từng nhà qt,vào sự may rủi…)
- QTKD là một nghề: Ai cũng có thể
đi học nghề để tham gia các hđ kd,
nh-ng có thành cônh-ng hau khônh-ng ,có giỏi nghề hay không lại phụ thuộc vào nhiều Cách học nghề ra sao? Chơng trình thế nào? ngời dạy có thực tâm truyền hết nghề hay không năng khiếu về vật chất ban đầu cho sự hành nghề có bao nhiêu? nh vậy muốn điều hành các hđ
kd có kq 1 cách chắc chắn thì trớc tiên chủ DN PHảI đợc đào tạo về nghề một cách chu đáo ,để nhận thức 1 cách chuẩn xác và đầy đủ các ql khách quan
có pp nghệ thuật thích hợp nhằm tuân thủ đúng các đòi hỏi của các ql đó
5 – Kd cũng nh mọ hoạt động khác chỉ có thể thực hiện thành công nếu nhà
kd nhận biết và tuân thủ đúng yêu cầu của các ql kquan có lq đến quá trình kd của DN Trớc hết chúng ta cần phải
bản chát, tất nhiên , phỏ biến, bền
sự vật và hiện tợng trong những đều
yếu phải có các quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá trị …)cùng hđ Các ql do con ngời đặt tên nhng không phải là do con ngời tạo ra mà có đặc điểm khách quan của chúng, - con ngời không
có và ngợc lại khi đk xuất hiện của ql
ql – các ql tồn tại và hđ và hđ không lệ thuộc vào việc con ngời có nhận biết
đ-ợc nó hay không có a thích nó hay ghét
bỏ nó – các tồn tại đan xen nhau và tạo thành 1 hợp tác thống nhất Các ql tâm lý con ngời, quốc gia quốc tế…) luôn chi phối và chế ngự lẫn nhau mà nhà qlý không nắm đợc thì khó có thể thức đợc ql Quá trình nhận thức các ql gồm 2 gđ nhận thức qua các hiện tợng thực tiễn và nhận thức qua các pt khoa học, lý luận quá trình tìm kiếm nhanh chóng hay chậm trễ là tuỳ thuộc vào trình độ va sự nhạy cảm của con ngời – Tổ chức các đk chủ quan của hợp tác để cho hợp tác xuất hiện các đk khách quan mà nhờ đó ql sẽ phát huy
td Chẳng hạn để cho các ql của nhà tình thơng nh cạnh tranh, giá trị, cung cầu…).phát huy td thì các cơ quan qlý vĩ môphải xem xét lạicác cnăng của mình huy td – Tổ chức thu thập các thông tin sai phạm do không tuân thủ các đòi thời ngăn chặn va fsử lý
* Một số ql trong kd trên thì các ql khách hàng là quan trọng nhất Trong càng trở thành đối tợng phải quan tâm
số 1 của các chủ DN, khách hàng trở thành "thợng đế" và họ giữ vai trò chủ ờng Việc nắm bắt các ql về khách hàng
là do sản phẩm đó phù hợp với trí tởng tợng của họ Ngời bán chỉ nên bán cái
mà khách hàng cần chứ không nên bán cái mà mình có mọi sản phẩm làm ra số lợng chất lợng,tính năng, công dụng kiểu dáng giá cả, cách bán…).phải dựa theo ý của số khách hàng mà DN dự
định đem bán
- Khách hàng mong muốn mua đợc sản phẩm có chất lợng cao với giá cả phải chăng và phơng thức bán hợp lý Tức là trong nền kttt việc cạnh tranh là tất yếu chất lợng cao với giá cả và cách bán hợp lý có lợi
- Khách hàng đòi hỏi ngời bán phải phải có trách nhiệm cao đối với khách nhiệm cao đối với khách hàng, phải giữ
hàng cả sau khi bán
- Khách hàng thờng không mua hết hàng của ngời bán, cho nên trong kd
là các hđ mang tính bắt buộc, đb để kích thích hđ mua của khách, nhất là loại k.hàng không có chính kiến và hay bắt chớc,
- Ql mốt của k.hàng, đây là ql lq đến vòng đời của sp, đòi hỏi việc sản xuất của tt, muốn vậy DN phải nhanh nhạy
và linh hoạt trong quá trình hđ
- Ql a thích của k.hàng thể hiện mức dần sau khi đợc đáp ứng rõ ràng 1 ngời khát nớc mức bức thiết của nhu cầu
đựoc uống cốc nớc đầu tiên hơn hẳn nhu uống cốc nớc thứ 2, thứ 3 – ql hàng thay thếvà bổ xung Đòi hỏi trong cạnh tranh và hợp tác trên tt Hàng thay dùng thịt gà có thể thay bằng tịt bò hoặc thịt lợn, gà có thể coi nh những hàng hoá thay thế nhau hàng bổ xung
là hàng hỗ trợ nhau chẳng hạn nhu cầu
về xe cơ giới đi liền với nhu cầu tiêu dùng xăng dầu nh vậy xăng và xe cơ
giới là hàng hoá bổ xung cho nhau –
ql đờng cong đẳng trị Đây là ql về sự với nhau, vấn đề nhu cầu sử dụng TV mới thoạt nhìn có vẻ không có gì qh nhng thực tế khi nhu cầu mua TV nhiều hơn ngời ta xẽ đi du lịch ít hơn và ngợc lại
6 – Nguyên tắc QTKD : Là các tiêu chuẩn hành vi mà chủ DN phải tuân
thủ trong quá trình thc hiện chức năng QTKD
Căn cứ đề ra nguyên tắc: - Mt của DN sau mỗi chu kì kd(1 năm, 1 nhiệm kì
qt…))- các ràng buộc của môi trờng vĩ mô (xh, tế, bạn hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…)) - đòi hỏi của các ql kquan – thực trạng và xu thế phát triển của DN
Những nguyên tẵc cần tuân thủ trong QTKD : Tuân thủ luật pháp và thông lệ
kd phải xuất phát từ khách hàng, hiệu quả và tiết kiệm chuyên môn hoá, kết
kd, tận dụng thòi cơ và MT kd, biết Theo tôi nguyên tắc phải xuất phát từ khách hàng là quan trọng nhất KD theo cơ chế thị trờng ngày nay, kq cuối cùng ngời mua mọi chủ DN phải tạo cho mình 1 khối lợng khách hàng cần có để tồn tại và phát triển chính nó là căn cứ
DN (bao gồm cả 4 nd, sản phẩm, giá cả
dân qt của DN (vốn , lđ, công nghệ thị trờng xu hớng văn hoá DN …)) nguyên tắc này đòi hỏi DN phải nắm vững vòng
đời củ mỗi sản phẩm luôn đổi mới luôn biến động
7 – Các ph ơng pháp QTKD : Là
tổng thể các cách thức td có thể có chủ đích của chủ thể qt lên đối tợng qt(cấp dời và tièm năng có đợc của các ràng buộc của MT QT Vĩ MÔ, các
đối thủ cạnh tranh và các bạn hàng)
để đạt đợc ác mục tiêu kd đề ra trong kdMT kd thực tế Đặc điểm vai trò
của cá ppq1 : - Nếu nh các nguyên tắc QTKD là cái phải tuân thủ không đợc lựa chọn, không đợc từ chối, không đợc chọn – Các pp QTKD rất phong phú
và đa dạng là bộ phận năng động nhất trong hợp tác QTKD tài nghệ của các nhà qt chính là ở việc vận dụng các pp
để giải quyết vđ – Trong QTKD ngời chủ DN cần phải tuỳ theo tình huống cụ thẻ vận dụng pp thích hợp Khi vận dụng cần căn cứ vào:
+ Yêu cầu của các ql khách quan , ql kinh tế , ql tâm lý…)
+ Các nguyên tắc để ra trong nguyên tắc QTKD + Xu hớng vđộng phát triển của DN + Những ràng buộc của mtr-ờng pháp luật của khách hàng, bạn hàng…)
Căn cứ vào nội dung va cơ chế hđ,ql, các pp qt đợc chia thành :1- Các
pptrong nội bộ DN bao gồm các pp lđ
lên con ngời (Các pp hành chính, các
pp kt, các ppgiáo dục) – các phơng pháp tác động lên các yếu tố khác của
DN 2 - Các pp toán kt 3 - Các pp tđ
tra xã hội học, thực hiện các hđ chiêu
thị)4 - Các pp sử dụng đối với các đối thủ cạnh tranh 5 – Các pp sử dụng đối
với bạn hàng 6 – Các pp sử dụng đối với cá cq và viên chức của các cq ql vĩ mô
8 – Các chức năng QTKD : Là những công việc qt khác nhau mà chỉ thể qt phải thực hiện trong quá trình qt hoạch , tổ chức điều hành, kiể tra
lập kế hoạch là quan trọng nhất Lập
kế hoạch là quá trình xây dựng những
mt của tổ chức và phơng thức tốt nhất
để đạt đợc những mục đích đó Nh
vậy lập k.h là xuất phát điểm của mọi quá trình qt bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mt và chơng trình hành động k.h mà các nhà qt moái xác định đợc các chức năng còn lại khác nhằm đảm bảo đạt đợc các mt đã đặt ra Bất kể cấp những k.h có h là chiếc chìa khoá cho
đã đề ra của DN
Vai trò của việc lập k.h: Lập kế hoạch cho biết phơng hớng hđ, làm giảm sự tđ lực trong trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một DN – lập k.h – Lập k.h làm giảm đợc sự chồng chéo
và những hđ lãng phí – lập kế hoạch thiết lập nên xn tiêu chuẩn tạo đk cho công tác k.tra
11- Cơ cấu tổ chức bộ máy DN: (Cơ
(đơn vị và cá nhân khác nhau, có mlh
và qh phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, những cấp, những khâu khácn nahu nhằm bđảm thực hiện các chức năng qt)
và phục vụ mđ chung đã xây dựng của khau và các cấp qt (khâu qt p.ánh cách phân chia chức năng qt theo chiều ngang còn cấp qt ít nhất trong DN cho nên cơ cấu tổ chức qt mng tính năng xuất kd – Tính linh hoạt cơ cấu tổ chức qt phải coa khả năng thích ứng linh hoạt với bất kì tình huống nào xaủ
ra trong DN cungc nh ngoài MT – Tính tin cậy cơ cấu tổ chức qt phaỉ b.đảm sự phối hợp tốt các hđ và nhiệm
vụ của tất cả các t.tin đợc sd trong DN nhờ đó bảo đảm sự phối hợp tốt các hđ
và nhiệm vụ của tất cảcác bộ phận của
CF qt đạt hiệuquả cao nhất, tiêu chuẩn giữa CF dự định bỏ ra và KQ xẽ thu về)
Có các loại cơ cấu: Cơ cấu chính thức
của tổ chức , cơ cấu đơn giản hoặc kiểu
DN cá nhân, cơ cấu chức năng,cơ cấu theo sp/ khách hàng/ tt, cơ cấu ma trận, cơ cấu hỗn hợp
12- Thông tin trong QTKD : Là
cảm thụ và đợc đánh giá là có ích cho nhiệm vụ nào đó trong QTKD Định
đồ về quá trình lĩnh hội thông tin: tài liệuthu nhận cảm thụ đánh giá
sử dụng thông tin
Đặc tr ng của thông tin: _ Thông tin không phải là vật chất nhng luôn tồn tại trong các vỏ vật chất tức là vậtmang tin (nh tài liẹu , sách báovv )
- Thông tin giúp cho ngời ra quyết định quyết định t- tin kinh tế thơng bao gồm nhiều mqh vì vậy mỗi ngời, mỗi DN
đều có thể trở thành 1 trung tâm nhận
và phát tin
Vai trò của t.tin trong QTKD : 1 –
T.tin là đối tợng lđ của cán bộ qt nói chung và ngời lãnh đạo nói riêng Ht qt
Trang 2chỉ tđ có h lên đối tợng qt khi có đủ
những t.tin cần thiét, trong đó tầm quan
trọng đblà t.tin thực hiện , phản ánh
trạng thái của đối tợng qt là cái mà nếu
chính xác voứi h cao đến đối tợng qt
kd Muốn tiến hành QTKD có h phải có
3 loại t.tin: t.tin đầu vào t.tin ngợc từ
đầu ra, t.tin từ MT
2 Thông tin là công cụ của QTKD :
-Thông tin là c.cứ để tiến hành xây dựng
các chỉ tiêu chiến lợc cần thiết tiến
xác thực về số lợng lđ c sở vậtchất kĩ
thuật, vật t, tiền vón…) và sự kết hợp tói
u giữa sức sản xuất với tlsx để làm ra sp
cơ sở để thực hiện hạch toán kt – t.tin
QTKD muốn tiến hành QTKD phải có
dủ các t.tin – t.tin về việc ổn định các
quá trình kt- kĩ thuật- thông tin về việc
với những thay đổi bên trong và bên
ngoài 3 xé về mặt công nghệ quá trình
qt là quá trình t,tin Chỉ có thể đề ra đợc
quyết định đúng khi làm tốt công tác
t.tin
Yêu cầu đối với t.tin: - Tính ht, tính
kịp thời tính linh hoạt- tính cô động,
tính logích
13- Quyết định QTKD : Là hành vi
sáng tạo của chủ DN (giám
đốc)nhằm định ra mt chơng trình va
tính chất hđ của DN để giải quyết 1
vđ đã chín muồi trên có sở hiểu biết
các ql vđộng kquan của hợp tác và
hiện trạng của hợp tác và MT.
Các nguyên tắc ra quyết định: 1- ntắc
về định nghĩa ngời ta chỉ có thể đạt đợc
nghĩa rồi muốn giải quyết nó h vđ đầu
tiên phải hiểu rõ vđ 2- nguyên tắc về sự
phải đợc b,vệ bằng các lí do xac minh
hình dới cùng một góc độ va hoàn cảnh
bất đồng hay những định kiến và lọi ích
kluận đó tất cả mọi quyếtđịnh logích
chắc 3 – Nguyên tắc về sự đồng nhất,
sự việc có thể có nhiều qđiểm, nhiều
vào ngời quan sát, không gian và thòi
gian diễn ra sự việc đố Cho nên cần
phải xác định rõ ràng mọi sự việc và để
làm việc đó cần phải tin chắc rằng đac
thể có do những thay đổi về địa điểm
hay về thời gian
Các v.c đối với việc ra quyết định:
1-Tính khách quan và tính khoa học Các
quyết định là những cơ sở cho việc bảo
hiện chúng cho nên các quyết định
không đợc chủ quan tuỳ tiện thoát ly
thực tế Các quyết định phải tuân thủ
đòi hỏi của các ql kquan tính khoa học
của các quyết định là sự thể hiện những
của nhà qt trong việc sử lý ,giải quyết
can thiệp bằng các quyết định của nhà
qt
2 – Tính có định hớng 1 quyết định qt bao giờ cũng phải nhằmvào đối tợnhg nhất định, có mđ,mt, tiêu chuẩn xđ
Việc định hớng của quyết định nhằm để công việc cần làm, các mt phải đạt
3 – Tính hợp tác.Ccác quyết định đa ra
định trong tổng thể các quyết định đã
có và xẽ có nhằm đạt tói mđ chung
4 – Tính tối u, trớc mỗi vđ đặt ra DN nhau cùng nhằm đạt tói mt tuy nhiên phải là p.án tốt nhất 5- tính cô đọng dễ hiểu .Các quyết định phải ngắn gọn gọn,dễ hiểu không sai lệch về mt,
ph-ơng tiện và cách thức thực hiện
6 – Tình hành chính Đòi hỏi các quyết
định đửâ phải hợp pháp và các cấp thực hiện phải thực hiện nghiêm chỉnh 7 – trờng hợp các quyết định có thể phải đ-ợcđiều chỉnh trong quá trình thực họn những quyết định quá cứng nhắc sẽ khó thực hiện khi có biến động của MT 8 – Tính cụ thể về thời gian thực hiện và hàon thành để cấp thực hiện không đợc kéo dàit thực hiẹn
14 – Các b ớc ra quyết định : 1 – Sơ
bộ đề ra nhiệm vụ Muốn đề ra nhiệm
vụ cần phải xđ :- Vì soa phải đề ra nhiệm vụ , nhiệm vụ đó thuộc laọi nào, tính cấp bách của nó – tình huống nào trong sx kd có lq đến nhiệm vụ đề ra những nhân tố nảh hởng đến nhiệm vụ – khối lợng t.tin cần thiết đã có thể đề
ra nhiệm vụ cách thu thập những thông
giá các p.án muốn so sánhcác phơng
án 1 cách khách quan để chọn p.án tốt nhất cũng nh thấy rõ khả năng thực hiện mđ đề ra cần phải có tiêu chuẩn
đánh giá h.tiêu chuẩn đợc chọn từ các chỉ tiêu CF nhỏ nhât , ns cao nhất,sd thiết bị cao nhất nhiều nhất sử dụng vốn tốt nhất…) tuỳ theo mt của nhiệm vụ đề
ra ngoài ra còn có các chỉ tiêu nh chất lọng sp làm ra, sức mạnh cạnh tranh của sp trên thị trờng…)Việc lựa chọn các tiêu chuẩn đánh giá h là quá trình
quan trọng và phức tạp 3 – Thui thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra.Chỉ có thể giải quyết đúng đắdoanh
nghiệp vd nào đó nếu nh có t.tin đầy đủ thuộc vào tinhd phức tạp của nhiệm vụ
đợc xét va phụ thuộc vào trình đội thanh thạo, knghiệm của ngời ra quyết tinthu thập đợc deeuf luôn chjĩnhác và lệch đi 1 cách có ý thức hoặc vô ý thức
điều đó khi đánh giá các nguồn thông
tin4 – Chính thức đề ra nhiệm vụ
B-ớc này có ý nghĩa quan trọng để đểa quyết định đúng đắn chỉ có thể chính thức đề ra nhiệm vụ sau khi đã sử lý cá
t.tin thu đợc do kq n.c về t.c của việc giải qquyết nhiệm vụ đó, tinh huống phát sinh việc xây dựng mđ và tiêu
p.án có thể Nêu những p.án quyết
những p.án só bộ này thờng xhiện ngay luận logích và trực giác của ngời lđạo
án nào thì có lọi còn phơng án nào thì
khó thực hiện do nguyên nhân nào đó,
để chọn lần cuối chỉ nên để lại những p.án quyết định thiết thực nhất bởi vì số
phát triển , đánh giá h chúng 6- xây dựng mô hình ra quyết định - các
n.c = các mô hình, mô hình pánh hoặc tái tạo đối tợng, thay thế đối tợng để sau khi n.c mô hình thu đợc những t.tin n.c các p./án của quyết định với hao mô hình và máy vi tính ngời ta xđ h cá
trên cơ sở đó để thực hiện chọn đợc
quyết định sau khi đánh giá những
kq dự tính của quyết định và lựa chọn
đợc pán tốt nhấtban qunả lý DN phải trực tiếp đề ra quyết định và chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó
6 – Truyền đạt quyết định đến ng ời thi hành và lập kh tổ chức thực hiện quyết định Trớc hết QĐ cần đợc nêu
thành mệnh lệnh hay chỉ thị để nó có hiệu lực của môth văn bản hành chính tiếp theolà tuyên truỳen giải thích co quan trọng của QĐ đã đề ra, sau đó vạch chơng trình thực hiẹn QĐ này kế chi tiết nghĩa là tuỳ theo tính chất và
mà phân định toàn bộ khối lợng vông thời gian TRong kế hoạch phải nêu rõ kết thúc thực hiện bằng phơng thức nào Trớc khi chỉ đạo tiến trình thực hiện kế hoạch cần chú ý đặc biệt đến vấn đề tuyển chọn cán bộ với số lợng cần thiết và chuyên môn thích hợp
9 – Kiểm tra việc thực hiện quyết
định, ktra tinh hình thực hiện QĐ có
vai trò quan trọng vì k tra xẽ có tđ tới hành vi của con ngời, nâng cao trách nhiệm của họ và động viên họ thực hiện những hđ nằm trong k.h đã vạch ra – Việc tiến hnàh ktra xẽ thúc đẩy sự thực hiện kịp thời và có trình tự các nhiệm
vụ đã đặt ra việc ktra ddợc tổ chức tốt
xẽ tạo ra 1 sự liên hệ ngợc có hiệu lực nếu không nó sẽ không giải quyết kịp thời các vđề đang Xhiện, không khắc phục đợc các khâu yếu vad do đó khó
có thể tiến hnàh 1 cách bình thờng
10 - Điều chỉnh QĐ - Các nguyên
nhân dẫn đến sự cần thiết phải điều chỉnh QĐ thờng là tổ chức không tốt việcthực hiện QĐ có những thay đổi dột ngột do nguyên nhân bên ngoài gây
ra có sai lầm nghiêm trọng rong bản thân QĐ và 1 số nguyên nhân khác, sự
điều chỉn qđ không nhất thiết là do xuất hiện tình huống bất lợi
có thể trong quá trình thực hiện
qđ phát hiện ra những khả
năng mới mà trớc đó ta cha dự kiến tới cần có những sửa đổi QĐ
11 – Tổng kết việc thực hiện QĐ.
Trong mọi trờng hợp , bất kể các hiện QĐ qua việ tổng kết các kết quả
đạt kq ra sao, lđ của họ có tầm quan trọng cho DN ntn, Đó cũng chính là sự học tập thực tiễn ngay trên k.nghiệm nghiệm, k,tra , quản lý h của cách đề ra
lựa chọn và kiêm tra những t.tin cần thiết,phát triển và ss các chỉ tiêu kt – công hoặc thất bại và đánh giá tổng hợp
Ph ơng pháp ra quyết định quản lý Căn
cứ vào t.tin 1- Trờng hợp có đủ thông tin việc ra QĐ SD các công cụ của toán kt có thể chia thành 3 nhóm:
- Các công cụ và phơng tiện tính toán hiện đại(máy vi tính)
2 – Trờng hợp có ít t.tin sd kết hợp 2
bổ xung, delfi, quest, kịch bản, mô
phỏng…)) và ss hiẹu quản 3- trờng hợp
có rất ít tin hoặc không có tin hoặc không có thông tin sd kết hợp 2 pp cây
mt và các pp ngoại cảm để sử lý
15 – Cán bộ lđạo trong QTKD : Là cbộ làm QTKD trong các DN hoặc các
ở trên nhà tình thơng nh vậy cbộ qlý ở các cơ quan chức năng cấp trên tham
dự trực tiếp vào guông máy qlý có nhiệm vụ đặ ra các rang buộc về MT ở cơ sở pháp lý trong việc đinh hớng Vai trò: Cán bộ QTKD là 1 trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại trong đờng lối phát triển của DN và đất nớc Vị trí Cán sbộ QTKD xét về mặt tổ chức lđ
nói chung là cầu nối liền các yếu tố bên trong và bên ngoài của DN thành 1 khói thống nhất trong phạm vi chức trách của mình Đối với cán bộ lãnh
đạo, vỉtí của họ xét về mặt phối hợp lđ
mọi các nhân, mọi ytố của sản xuất một khối Họ phải lờng trức mọ tình huống có thể xảy ra chi hợp tác,họ phải biết rõ công việc phải làm của từng bộ quyền của họ mà họ phải có trách nhiệm dẫn dắt để đa hợp tác tới cá mt
mà họ đảm đơng trách nhiệm Xét về giữa các lọai lợi ích của xã hội trong
sở hữu cùng tham gia kdvà cạnh tranh
Xét về mặt nhận thức và vd ql các cán
bộ QTKD là những ngời trực tiếp trong khâu nhận thức các ql thì họ sẽ không
đề ra các QĐ buộc hợp tác hoặc ban thân trong từng p.vi chức trách của mình phải có trình độ có thể nắm bắt đ-tuân thủ nó Nếu lãnh đạo mình phải
có trình độ có thể năm bắt đợc cá y,c của ca QĐ cho DN 1 cách có căn cứ khoa học1 bảo đảm tính hiện thực và
tính h nhiệm vụ - Phải xây dựng tập
thể những ngời dới quyền thnhf 1 hợp cao – Lãnh đạo tập thể dới quyền cách vững chắc ổn định và lâu dài trong
đk nhà tình thơng luôn biến động
16 – Cán bộ trong tkd phải đáp ứng các y.c:
1.Về phẩm chất chính trị : Có khả
năng va ý chí làm giàu cho DN và xã
lệ nhà tình thơng – biết đánh giá hậu theo các tiêu chuẩn chính trị
2 Về năng lực chuyên môn: Đây là yêu
cầu quan trọng nhất đối với ngời lãnh
đạo trong QTKD y.c về năng lực chuyên môn đợc thể hiện thành những
đòi hỏi cụ thể nh - biết lờng trớc mọi tinh huống có thể xảy ra cho DN cho mỗi ngời tuỳ thuộc trách nhiệm đảm nhận- Phải biết giao đúng việc cho cấp công
3i – Về năng lực tổ chức Phải có óc quan sát để quan sát để quan sát t.t ,
đổi của cơ chế quản lý chung , kĩ năng cái gì và phải làn thế nào để có cái đó rủi ro- bền bỉ và quyết tâm thắng lợi
kd – có tố chất tâm lý vững vàng để có thể làm việc có hiệu quả với mọi ngời ,
có thiện chí va tình đong loại với nhau
về mặt đạo đức càng lớn mặt khác y.c ý thức tuân thủ luật pháp cũng là 1 đòi cán bộ QTKD đều phải lu ý thờng xuyên để tránh không bị vi phạm
17 - Đặc điẻm lđ của giám đốc: Lđ
của giám đốc là
a, Lđ trí óc có tính sáng tạo cao
b, Lđ tổng hợp nhà lđ đồng thời là nhà
qt (chịu trách nhiệm qlý 1 khối lợng lớn con ngời và của cải ) – nhà lãnh đạo
đồng thời là nhà giáo dục phải nêu
g-ơng có đức hi sinh – Nhà chuyên môn (Biết giao đúng việc , đúng ngời có t trớc những biến động)- Nhà xã hội (tuân thủ mọi luật lệ và quy định của xã
hội )
c, Có ảnh hởng tới lđ của mội ngời khác trong DN
Tổ chức khoa học lđ của GĐ:
a, khái niệm: Là việc sắp xếp, sd có h thời gian làm việc của giám đốc, biết thể uỷ thác cho cấp dới, việc nào phải làm ngay việcnào có thể trì hoãn lại, biết nghỉ ngơi trong quá trình làm việc
để đầu óc minh mẫn va có sức làm việc lâu dài, tránh sai lầm ùn tắc hoặc sót việc, biết lờng hết mọi việc có thể xảy
ra trong chức ttrách của mình, biết ớc l-việc đó
b, ph ơng pháp : Căn cứ vào k.nghiệm bản thân,kết hợp sd các phơng pháp của khoa học tổ chức nhất là các phơng pháp lập tiến độ với nghĩa là xắp xếp khoa học, bố trí hợp lý các thứ tự các trọng trọng tâm cần huy dộng moị tiềm năng của đơn vị
18 - Động cơ thúc đẩy ng ời lđ: KN:
khác với loài vật con ngời làm bất kì
việc gì cũng đều có động cơ thúc đẩy
Động cơ là mt chủ quan của hđ con
ng-ời nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ngời cảm thấy thiếu thốn không thoả
mãn về 1 cái gì đó, nó là khách quan ,nói cách khác động cơ phản ánh những mong muốn, những nhu cầu của con ngời và là lí do của hành động của con ngời - Động cơ của con ngời đều thành hành động khi có 3 yếu tố : + Sự của sự mong muốn + Hoàn cảnh MT xung quanh – có thể xem động cơ
thúc đẩy nh một chuỗi các phản ứng
nối tiếp nhau : Bắt đầu cảm thấy có nhu cầu dẫn đến những mong muốn những thẳng thôi thúc va tiếp đó là hành động mãn đợc điều mong muốn.Sau đó lại có thể làm xã hội những nhu cầu mới
Làm thế nào để động viên đ ợc ng ời lđ làm việc có h:
1, Tiền: Tiền là một công cụ thúc đẩy
đb quan trọng đối với ngời lđ, dới nhiều loại phụ cấp trợ cấp = tiền bảo hiểm…) Khi sd công cụ này càn chú ý: - Tiền
tr-ớc hết là 2 biện pháp cấp thiết để đạt đ-ngời còn nghèo thì tiền rất quan trọng nhng đối với những ngời đã thành đạt voí họ không cấp bách lắm – muốn ngời lđ cần đợc trả tiền lơng, tiền thởng ợng, hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân
lý thúc đẩy con ngời làm việc tốt hơn – tiền không chỉ là 1động cơ thúc đẩy
mà còn là 1 phơng tiẹn để duy trì 1 tổ các văn bản pháp quy của nhà nớc, các thể theo tổng quan nội bộ ngành va theo p,vi địa lý của họ để thu hút và giữ chân mọi ngời – Các khoản tiền lơng tiền thởng phải xứng đáng và phải đủ lớn để thúc đẩy ngời nhận – tiền là nhng ngời không phải là tất cả việc sd pháp động viên để tinh thần, tình cảm nhất là khi đời sống vật chất đã khá đầy
đủ
2 Thởng và phạt, khen và chê cấp dới cho đúng lúc ,đúng chỗ Con ngời ai
này có lúc khác, do đó vè ntắc, con
ng-ời cần có cả thởng cả phạt, cả khen cả phạt, khen và che ntn để có h – nếu th-giúp cho họ có trách nhiệm vật chất về
ơng những thành tích, những kết quả tốt thời, trớc tậpthể, điều đó chứng tỏ công thể ghi nhận – Chê cấp dới, phê bình
độ phải thiện chí, nên lựa lúc vui vẻ, vắng ngời dùng lời lẽ mềm mỏng thuyết phục để họ tiếp thu mà không cảm thấy xấu hổ hoặc bị xúc phạm
3, Đảm bảo đk làm việc và sự an toàn cho ngời lđ - đk, vật chất và thiết bị và
phơng tiện làm việc, p.tiện đi lại thuận tiẹn an toàn - ĐK MT: chế độgiờ giấc làm việc vệ sinh công nghiệp nhiệt độ không khí ánh sáng, âm thanh …) phù hợp với nhu cầu và giói hạn sinh lý của ngời lđ - đk xã hội chế độ lơng, bảo ợng t,tin – sự an toàn an ninh, an toàn lđ, an toàn về việc làm sức khoẻ…)
4, làm cho công viẹc thú vị hơn, có ý nghĩa hơn
Tạo cho các công nhân quyền tự do hơn trong việc thảo luận và quyết định nguyên vật liệu tổ chức lđ khuyến
ới vào công việc chung và sự phối hợp
Trang 3hành động giữ a các công nhân – làm
cho công nhân thấy đợc trách nhiệm
thấy đợc trách nhiệm của họ đóng góp
ntn vào sp cuối cùng và vào phúc lợi
của toàn DN – c.cấp dddur và kịp thời
cho mọi ngời những t,tin liên quan đến
về sự hoàn thành nhiệm vụ của họ , tạo
điều kiện cho họ tự điều chỉnh trớc khi
có sự cam thiệp của cấp trên
5, tạo bầu không khí tổ chức vui tơi
lành mạnh, tinh thần làm việc tích
cực của mọi ngời trong tập thể.
- Quan tâm đến năng lực và quyền lợi
– giao công việc phù hợp với tính cách
va năng lực của mỗi ngời - tạo cho nhân
viên niềm hãnh diện trong việc hoàn tất
tốt công việc đợc giao – thởng xứng
đáng về mặt tài chính thăng cấp , thăng
bậc , lơng bổng, nghỉ hè, tham quan du
lịch…)
19 – những đặc điểm tâm lý tập thể
cần phải chú trong qt: KN tập thể: là
những nhóm ngời có tổ chức có mt hđ
đem lại lợi ích cho xã hội
Đặc tính tâm lý của tập thể bao gồm
1, Lây truyền tâm lý Là hiện tợng tâm
lý phổ biến trong 1 tập thể đang hđ,nó
biểu hiện : hiện tợng dao động từ từ 1
bất bình, phẫn nộ nhng sau đó mọi ngời
lại làm theo.- hiện t ợng bùng nổ Hiện
tợng này xảy ra khi mọi ngời rất căng
làm theo 1 việ nào đó nh lây bệnh mà
không hiểu vì sao mình lại hành động
nh vậy Lây truyền tâm lý là hiện tợng
thể tđ theo 2 hớng trái ngợc nhau: tích
cực hoặc tiêu cực ngời lđạo cần nhận
thức rõ hiện tợng lây truyền tâm lý và
biết cách đ,khiển nó theo hớng có lợi
cho tập thể va có lợi cho công việc
2, Bầu không khí tâm lý trong tập thể
thành từ thái độ của mọi ngời đối với
lđ, bạn bèvà mx ngời lđạo họ những qh
này đợc củng cố trong quá trình cùng
tính chất và phong cách làm việc của lđ
tập thể, bầu không khí trớc hết lq đến
trình độ của họ, ngời lđạo không thể
xử với mọi ngời, cơ sơ của bầu không
khí tâm lý trong DN là thoả mãn hay
không thoả mãn về công tác ngời lãnh
đạo cần tìm ra cơ sở của bầu không khí
trong đk nhất định ncứu bầu không khí
tâm lý, về thực chất là nghiên cứu d
luận xã hội ở tập thể về các vđ thái độ
lđ thái độ đối với tập thể, đối với ngời
lđạo và những ngời khác, sau đó đa ra
những b.pháp cần thiết trên cơ sở xử lý
những thông tin tâm lý đã thu nhận đợc
hình thức biểu hiện tâm trạng của tập
thể trớc những sự kiện những hiện tợng
những hành vi của con ngời xảy ra
trong cuộc sống,biẻu thị trí tuệ tập thể
tâm t và nguyện vọng của họ
D luận xã hội trong tập thể đóng vai trò
động viên, khích lệ hoặc phê phán,
công kích đối với những hành động xã
của những ca nhân hay nhóm ngời
nhân lên nhân cách của con ngời nó là
tách biệt nhau trong tập thể và điều chỉnh hành vi chung tập thể
4, truyền thống của tập thể Là các
thông lệ các qui tắc sử sự chung đợc của tập thể qua nhiều thế hệ và luôn
đ-ợc bảo vệ tôn ttrọng trong việc giải thể tạo ra sức mạnh to lớn trong tập thể thời tạo ra cho mỗi tập thể tính độc đáo với việc giáo dục nhân cáchtrong tập thể trong thời kì CNH, HĐHtrong có chế nhà tình thơng mở cửa các lđạo DN quán và truyền thống cổ hủ không cong thích hợp vừa phải xây dựng những thói quen và truyền thống phù hợp với thời kì mới, nhiệm vụ mới
tóm lại cấu trúc đặc điểm tâm lý của tập thể khá phức tạp bao gồm nhiều thành phần sự đ,khiển và hình thành
u đến tập thể nhằm tăng cờng chức năng sx lđ và giáo dục của tập thể và cũng nhằm thực hiện hơn nữa phong cách lãnh đạo
22- nghệ thuật QTKD :Là việc sd có h
nhất các tiềm năng,các cơ hội và các kinh nghiệm đợc tích luỹ trong kd nhằm đạt đợc các mt đề ra của DN Cơ
sở của nghệ thuật QTKD
1, Tiềm năng của DN là 1 thực lực cơ
bản để tạo cơ sở cho nghệ thuật kd đó
là sự trờng vốn đó là sức mạnh của nắm bắt đợc thông tin nhanh hơn sớm hơn và chính xác hơn các đối thủ khác ,
đó đồng thời cũng là sức hút chất xám
từ nơi khác về với DN đây là 1 yêu cầu cốt tử của các DN đòi hỏi qua mỗi năm không ngừng để để có thể dành đợc
sd và chủ động sáng tạo ra những công trong và ngoài nớc
2, Tri thức và thông tin Đó là khả
năng nhận biết đợc các ql diễn ra trên mọi mặt của các hđ sản xuất kd cụ thể
là - Phải hiểu biêtsaau sắnc công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực kd của mình, biết tiếp cận với các công nghệ cao nhất thuộc chuyên ngành có những thời hơn so với đối thủ cạnh tranh – nhiềum, biết giải quyết vđ nhanh chóng của tt, giảm rủi ro trong kd tới mức thấp nhất không đa đến sự cạnh tranh của các đối thủ mới
Chuẩn bị chu đáo để chiến đấu voí 1 pp khoa học,để chiếm lĩnh nhà tình thơng phải hiểu kd là cạnh tranh là lao tâm khổ tứ
3, Giữ đợc các bí mật trong kd Từ ý đồ
đến giá cả phơng hớng nhà tình thơng công nghệ việc của 1 ngời không tiết lộ cho ngời thứ hai , việc làm ngày mai không tiết lộ hôm nay, biết nguỵ trang phơng vào thế bị động bất ngờ, khiến
từ đó buộc họ hành động theo dự kiến của mình, tận dụng thời cơ
4, Sự quyết đoán của lđạo Đây là 1
trong những cơ sở của việc hình thành nghệ thuật qt all những ngời lđạo non
nghệ thuật qt DN nghệ thuật QT đồng nghĩa với sự tiên quyết là mọi việc sẽ ngời lđạo nhu nhợc và không dám
Sự quyết đoán đợc dựa trên việc phân tích tỉnh táo các hoàn cảnh để đa ra QĐ khác hẳn với sự liều lĩnh của lđạo chỉ chủ quan tuỳ tiện để đa ra
QĐ
5, SD các mu kế kd: mu kế là sp trí tuệ
định phải hành động theo đúng dự kiến
ra và đợc tạo lập trên các cơ sở sau –
đối thủ, phát hiện đúng nhợc điểm của
họ đối thủ nhất định phải hành động theo đúng dự kiến của mình đặt ra mu các cơ sở sau : _ Do nắm vững đợc t,tin nhợc điểm của họ đối thủ dù mạnh đến
đâu cũng phải có điểm yéu, cần tập trung vào đó để mà tấn công – ý chí dám chấp nhận mạo hiểm rủi ro có đạo
lý có tình ngời trong kd – vận dụng thuần thục các mu kế truyền thống
Các gđ thực hiện nghệ thuật QTKD
1, gđ thiếu vốn Đối nội – phải tiến
hành 1 một bộ máy qlý kd hợp lý – Phải biết cách dùng ngời + Phải phan loại ngời mà sử dụng+ Phải tổntọng nhân phẩm của con ngời (Con ngời phải dợc tự do phải chịu trách nhiệm về làm việc rõ ràng và chuẩn xác+ Phải tạo
ra MT làm viẹc tốt + Tạo cơ sở k soát
DN 1 cách chặt chẽ + Phải làm thế nào nhu cầu của họ + Chủ DN phải rèn tốt với khách hàng –Phải qh tốt với các nhân có thể mang lại lợi ích cho
DN các chủ tài chính các nhà c,nghệ
những ngời cung cấp đầu vào 2, gia
đình cũng tơng tự nh gđ 1 nhng chú ý
đến các vòng đời của các pp * Đối ngoại – Phải chính danh làm ăn phải
dấu tiềm năng kd3,Gđ có vốn lớn*đối
tìm các cty nớc ngoài để qh (những cty cty cạnh tranh) – Phải biết dùng gián
điệp kt
23 – M u kế trong QTKD : Mu kế là
sp trí tuệ của chủ DN nhằm buọc đối thủ nhất định phải hành động theo đúng
dự kiến của mình đã đăth ra Cơ sở của m kế – nắm chắc đợc t tin củađối thủ , phát hiện đúng nhợc diểm của họ đối thủ dù mạnh đến đâu cũng phải có điểm yếu,cần tập trung vào đó của chủ DN dám quyết, dám chấp nhận mạo hiểm rủi ro có đạo lý có tình ngời trong kd – Vận dụng thuần thục các m không thành kế, nhân kế toạ sơn kế quan hồ đầu kế, dơng đông kích tây kế tửu kế, khổ nhục kế, phô trơng thanh thế , mợn sức ngời , từ không mà có…)