Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực: Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải cân bằng.. - Tác dụng của một lực lên một
Trang 1CHƯƠNG III: TĨNH HỌC VẬT RẮN
19 CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC TRỌNG TÂM
- Vật rắn là vật mà khoảng cách giữa hai điểm bất kì của vật không đổi
- Giá của lực: Là đường thẳng mang vectơ lực
1 Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của hai lực:
Muốn cho một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực phải cân bằng
- Hai lực trực đối là hai lực cùng giá, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau
- Hai lực cân bằng: là hai lực trực đối cùng tác dụng vào một vật
- Tác dụng của một lực lên một vật rắn không thay đổi khi điểm đặt của lực đó dời chỗ trên giá của nó
3 Trọng tâm của vật rắn:
- Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật
- Khi vật rắn dời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật
4 Cân bằng của vật rắn treo ở đầu dây:
Treo vật rắn ở đầu một sợi dây mềm khi cân bằng:
- Dây treo trùng với đường thẳng đứng đi qua trọng tâm G của vật
- Độ lớn lực căng T bằng độ lớn của trọng lượng P của vật
- Ứng dụng: Dùng dây dọi để xác định đường thẳng đứng, xác định trọng tâm của vật rắn phẳng mỏng
5 Cân bằng của vật rắn trên giá đỡ nằm ngang:
Đặt vật rắn trên giá đỡ nằm ngang thì trọng lực P
ép vật vào giá đỡ, vật tác dụng lên giá đỡ một lực, giá đỡtác dụng phản lực N
lên vật Khi vật cân bằng:
Mặt chân đế: Là hình đa giác lồi nhỏ nhất chứa tất cả các điểm tiếp xúc.
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế: Đường thẳng đứng qua trọng tâm của vật gặp mặt chân đế.
5 Các dạng cân bằng:
a Cân bằng bền: Vật tự trở về vị trí cân bằng khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng
b Cân bằng không bền: Vật không tự trở về vị trí cân bằng (càng dời xa vị trí cân bằng) khi ta làm nó lệch
khỏi vị trí cân bằng
c Cân bằng phiếm định: Vật cân bằng ở vị trí mới khi ta làm nó lệch khỏi vị trí cân bằng.
20 CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG
1 Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy:
Hai lực đồng quy: Là hai lực tác dụng lên cùng một vật rắn, có giá cắt nhau tại một điểm
Để tổng hợp hai lực đồng quy ta làm như sau:
- Trượt hai lực trên giá của chúng cho tới khi điểm đặt của hai lực là I (điểm đồng quy)
- Áp dụng quy tắc hình bình hành, tìm hợp lực F của hai lực cùng đặt lên điểm I
- Chỉ có thể tổng hợp hai lực không song song thành một lực duy nhất khi hai lực đó đồng quy (đồng phẳng)
2 Cân bằng của một vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song:
Điều kiện cân bằng:
Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song là hợp lực của hai lực bất kỳcân bằng với lực thứ ba
F + F + F = 0
Nói cách khác ba lực phải đồng phẳng và đồng quy và có hợp lực bằng không
21 QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC SONG SONG
1 Quy tắc hợp lực hai lực song song cùng chiều:
Trang 2Giá của hợp lực F nằm trong mặt phẳng của F 1, F 2 và chia trong khoảng cách giữa hai lực này thành nhữngđoạn tỷ lệ nghịch với độ lớn của hai lực đó.
và cứ tiếp tục như thế cho đến lực cuối cùng F n
Hợp lực F tìm được sẽ là một lực song song cùng chiều với các lực thành phần, có độ lớn:
F=F1+F2+ +Fn
c Lí giải về trọng tâm vật rắn:
Chia vật rắn thành nhiều phần tử nhỏ, các trọng lực nhỏ tạo thành một hệ lực song song cùng chiều đặt lên vật.Hợp lực của chúng là trọng lực tác dụng lên vật có điểm đặt là trọng tâm của vật
d Phân tích một lực thành hai lực song song:
Phân tích một lực F đã cho thành hai lực F 1 và F 2 song song với F tức là tìm hai lực F 1 và F 2 songsong và có hợp lực là F
Có vô số cách phân tích một lực đã cho Khi có những yếu tố đã được xác định thì phải dựa vào đó để chọncách phân tích thích hợp
3 Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song:
Điều kiện cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của ba lực F 1, F 2, F 3 song song, đồng phẳng là hợp lực củahai lực bất kì cân bằng với lực thứ ba
F + F + F = 0
4 Quy tắc hợp hai lực song song trái chiều:
Hợp lực của hai lực F 1 và F 2 song song trái chiều cùng tác dụng vào một vật rắn, là một lực F :
- Song song và cùng chiều với lực thành phần có độ lớn lớn hơn lực thành phần kia
- Có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần:
- Ngẫu lực là hệ hai lực F 1 và F 2 song song ngược chiều, có cùng độ lớn F, tác dụng lên một vật
- Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật rắn quay theo một chiều nhất định
- Ngẫu lực không có hợp lực
- Momen của ngẫu lực đặc trưng cho tác dụng làm quay của ngẫu lực và bằng tích của độ lớn F của một lực vàkhoảng cách d giữa hai giá của hai lực
M=F.dĐơn vị của mô men ngẫu lực là N.m
22 MOMEN CỦA LỰC ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH.
1 Nhận xét về tác dụng của một lực lên một vật rắn có trục quay có định:
- Các lực có giá song song với trục quay hoặc cắt trục quay thì không có tác dụng làm quay vật
- Các lực có phương vuông góc với trục quay và có giá càng xa trục quay thì tác dụng làm quay vật càngmạnh
- Tác dụng làm quay của một lực lên vật rắn có trục quay cố định từ trạng thái đứng yên không những phụthuộc vào độ lớn của lực mà còn phụ thuộc khoảng cách từ trục quay tới giá (cách tay đòn) của lực
2 Momen của lực đối với một trục quay:
Momen của lực:
Xét một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay Oz Momen của lực F đối với trục quay làđại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy và được đo bằng tích độ lớn của lực và cánh tay đòn
Trang 3M = F.dd(m): cánh tay đòn (tay đòn) là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
M(N.m): momen của lực
3 Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định (Quy tắc momen):
Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vậtquay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại
CHƯƠNG IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
1 Hệ kín
Một hệ vật gọi là hệ kín nếu chỉ có các vật trong hệ tương tác lẫn nhau (gọi là nội lực)mà không có tác dụng củanhững lực từ bên ngoài (gọi là ngoại lực), hoặc nếu có thì phải triệt tiêu lẫn nhau
2 Định luật bảo toàn động lượng
a.Động lượng:Động lượng
pcủa một vật là một véc tơ cùng hướng với vận tốc và được xác định bởi côngthức
p= m
v
Đặc điểm của vectơ động lượng:
- Điểm đặt: Tại trọng tâm của vật
- Hướng: Cùng hướng với vectơ vận tốc
- Độ lớn:
p = m.v Đơn vị động lượng là kgm/s
b.Định luật bảo toàn động lượng : +Vectơ tổng động lượng của một hệ kín được bảo toàn
+
1
p + p2 + … + pn = p không đổi, hay : p hê p 'hê
c.Mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực
a:Định nghĩa: Công của lực không đổi
F tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s
theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công của lực
F được tính theo công thức : A = Fscos = F s
b các trường hợp đặc biệt.
+ Khi là góc nhọn cos > 0, suy ra A > 0 ; A gọi là công phát động.
+ Khi = 90o, cos = 0, suy ra A = 0 ; khi đó lực
F không sinh công.
+ Khi là góc tù thì cos < 0, suy ra A < 0 ; khi đó A gọi là công cản.
c Đơn vị công Đơn vị công là jun (kí hiệu là J) : 1J = 1Nm
*Chú ý.Các công thức tính công chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời thẳng và lực không đổi trong quá trình
Ý nghĩa : công suất đặc trưng cho tốc độ sinh công của vật
1 oát là công suất của máy sinh công 1 Jun trong 1 giây.
1J 1W
1s
Một số đơn vị khác:
1kW = 1000W = 103W1MW = 1000000W = 106W
Chú ý:
1kWh = 3,6.106J1HP (mã lực) = 736W Đơn vị công suất là jun/giây, được đặt tên là oát, kí hiệu W
**Hiệu suất
Trang 4Đặc điểm : Hiệu thế năng vị trí đầu và vị trí cuối bắng công lực thế : Athế = Wt1 – Wt2
Lực thế là lực mà công không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối( trong lực , lực đàn hồi) , công lực thế trên quỹ đạo kín bằng 0, lực ma sát, lực phát động của động cơ không phải lực thế Công trong lực: Ap = mg(z1 – z2) Công lực đàn hồi
7.Cơ năng Tổng động năng và thế năng W = Wđ + Wt
+ Định luật bảo toàn cơ năng : Cơ năng của những vật chịu tác dụng của những lực thế luôn bảo toàn
+ Khi vật chịu tác dụng của lực không phải là lực thế thì cơ năng của vật biến thiên
W2 W1W A lothe
8.Va chạm
1.Va chạm đàn hồi(trực diện xuyên tâm):
+ Động lượng được bảo toàn
+ Cơ năng được bảo toàn
*Vận tốc của từng quả cầu sau va chạm đàn hồi trực diện
2 1
2 2 1 2 1 '
1
2
m m
v m v m m v
2 2 2 1 2 ' 2
2
m m
v m v m m v
'
1 v ;v v
v Có sự trao đổi vận tốc
o Hai quả cầu có khối lượng chênh lệch
Giả sử m 1 m2 và v10 ta có thể biến đổi gần đúng với 2
+ Động lượng được bảo toàn
+ Cơ năng không bảo toàn - một phần cơ năng chuyển thành nhiệt
Trang 5- Định luật bảo toàn động lượng: mv M m V
- Độ biến thiên động năng của hệ: Wd M Wd1
o Định luật 1 : Mọi hành tinh đều chuyển động theo các quỷ đạo elip mà Mặt Trời là một tiêu điểm.
o Định luật 2: Đoạn Thẳng nối mặt trời và một hành tinh bất kỳ quét những diện tích bằng nhau trong
những khoảng thời gian như nhau
o Định luật 3: Tỉ số giữa lập phương bán trục lớn và bình phương chu kỳ quay là giống nhau cho mọi
hành tinh quay quanh Mặt Trời
2
3
2 2
3 2 2 1
a T
vIII = 16,7km/s gọi là tốc độ vũ trụ cấp III
CHƯƠNG V : CƠ HỌC CHẤT LƯU
1 Áp suất của chất lỏng :
Chất lỏng luôn tạo lực nén lên mọi vật trong nó
Áp suất tại vị trí khảo sát bằng với lực nén lên một đơn vị diện tích đặt tại đó
S
F
p
Đặc điểm :
o Tại mọi điểm của chất lỏng, áp suất theo mọi phương là như nhau
o Áp suất ở độ sâu khác nhau thì khác nhau
* Đơn vị : trong hệ SI là Pa (hay N/m2)
- p (Pa)là áp suất thủy tĩnh hay áp suất tĩnh của chất lỏng
- h (m)là độ sâu so với mặt thoáng
- pa (Pa)là áp suất khí quyển
- (kg/m3) khối lượng riêng của chất lỏng
3 Nguyên lí Pascal.
Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và thànhbình
p = p ng + gh
png (Pa) là áp suất từ bên ngoài nén lên mặt chất lỏng
4.Lưu lượng của chất lỏng A( m 3 /s) A = v1.S1 = v2.S2
1
2 2
1
S
Sv
v
o Khi chảy ổn định, lưu lượng chất lỏng trong một ống dòng là không đổi
o Trong một ống dòng, tốc độ của chất lỏng tỉ lệ nghịch với tiết diện của ống
v1, v2 là vận tốc chất lỏng trong ống dòng tiết diện S1, S2
5 Máy nén thủy lực
Nguyên lý Pascal được áp dụng trong việc chế tạo các máy nén thủy lực, máy nâng, phanh (thắng) thủy lực.Giả sử tác dụng một lực F 1lên pit tông nhánh trái có tiết diện S1, lực này làm tăng áp suất chất lỏng lên mộtlượng:
1 1
F Δp=p = S
Trang 6Theo nguyên lts Pascal áp suất tác dụng lên tiết diện S2 ở nhánh phải cũng tăng lên một lượng Δp=p và tạo lênmột lực F2 bằng:
S
S , do đó công được bảo toàn.
6 Định luật Bec-nu-li cho ống dòng nằm ngang.
Trong một ống dòng nằm ngang, tổng áp suất tĩnh và áp suất động tại mọi điểm bất kì luôn là hằng số.
- Đo vận tốc chất lỏng: Dựa trên nguyên tắc đo áp suất tĩnh
- Ống Ven-tu-ri: Dùng để đo vận tốc chất lỏng trong ống
Trong đó
p : hiệu áp suất tĩnh giữa hai tiết diện S và s
Đo vận tốc của máy bay nhờ ống pi-tô.
KK
2ρS-s.gΔp=h
v =
ρS-s
Một vài ứng dụng khác của định luật Bec-nu-li:
a Lực nâng máy bay:
Ở phía trên các đường dòng xít vào nhau hơn so với ở phía dưới cánh
Chất được tạo từ các phân tử, các phân tử tương tác liên kết với nhau tạo thành những phân tử
Mỗi chất khí được tạo thành từ các phân tử giống hệt nhau Mỗi phân tử có thể bao gồm một hay nhiềunguyên tử
3.Các khái niệm cơ bản
c Khối lượng mol:
Khối lượng mol của một chất (ký hiệu µ) được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy
d Thể tích mol:
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy
Ở điều kiện chuẩn (0oC, 1atm), thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít/mol hay 0,0224 m3/mol
Trang 7Chú ý:
- Khối lượng m0 của một phân tử (hay nguyên tử) của một chất:
0 A
m N
o - Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ (có thể coi như chất điểm)
o - Các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn không ngừng Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển độngnhiệt càng lờn
o - Giữa hai va chạm, phân tử gần như tự do và chuyển động thẳng đều
o - Khi chuyển động, các phân tử va chạm với nhau làm chúng bị thay đổi phương và vận tốc chuyểnđộng, hoặc va chạm với thành bình tạo nên áp suất của chất khí lên thành bình
5 Cấu tạo phân tử của chất:
- Chất được cấu tạo từ những phân tử (hoặc nguyên tử) chuyển động nhiệt không ngừng
- Ở thể khí, các phân tử ở xa nhau, lực tương tác giữa các phân tử yếu nên chúng chuyển động về mọi phía nênmột lượng khí không có thể tích và hình dạng xác định
- Ở thể rắn và thể lỏng, các phân tử ở gần nhau, lực tương tác giữa chúng mạnh, nên các phân tử chỉ dao độngquanh một vị trí cân bằng Do đó khối chất lỏng và vật rắn có thể tích xác định
- Ở thể rắn, các vị trí cân bằng của phân tử là cố định nên vật rắn có hình dạng xác định
- Ở thể lỏng thì các vị trí cân bằng có thể di chuyển nên khối chất lỏng không có hình dạng xác định mà có thểchảy
6.Khí lý tưởng
Khí lý tưởng (theo quan điểm vĩ mô) là khí tuân theo đúng hai định luật Boyle-Mariotte và Charles
Ở áp suất thấp, có thể coi khí thực như là khí lý tưởng
7 Nhiệt độ tuyệt đối
o - Nhịêt giai Kelvin là nhiệt giai trong đó không độ (0 K) tương ứng với nhiệt độ -273oC và khoảng cách nhiệtđộ1kelvin (1K) bằng khoảng cách 1oC
o - Nhiệt độ đo trong nhịêt giai Kelvin được gọi là nhiệt độ tuyệt đối, ký hiệu T T = t +273
Phương trình TTKLT
2
2 2 1
1 1
T
V p T
V p
Quá trình Đẳng nhiệt T = const
pV = hằng số
Đẳng tích V = const const T
là một hằng số
Khi thể tích không đổi áp
suất của một khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Trang 8Chất rắn kết tinh được cấu tạo từ các tinh thể, có dạng hình học
Chất vô định hình không có cấu trúc tinh thể nên không có dạng hình học
3 Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
o Mỗi hạt cấu tạo nên tinh thể không đứng yên mà luôn dao động quanh một vị trí cân bằng xác định trong mạngtinh thể Chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt (ở chất kết tinh)
o Chuyển động nhiệt ở chất rắn vô định hình là dao động của các hạt quanh vị trí cân bằng
o Khi nhiệt độ tăng thì dao động mạnh
4 Tính dị hướng
o Tính dị hướng ở một vật thể hiện ở chỗ tính chất vật lý theo các phương khác nhau ở vật đó là không như
nhau
o Trái với tính di hướng là tính đẳng hướng
o Vật rắn đơn tinh thể có tính dị hướng
o Vật rắn đa tinh thể và vật rắn vô định hình có tính đẳng hướng
II Biến dạng của vật rắn
1 Biến dạng đàn hồi :Khi có lực tác dụng lên vật rắn thì vật bị biến dạng Nếu ngoại lực thôi tác dụng thì vật có thể
lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu
Biến dạng vật rắn lúc này được gọi là biến dạng đàn hồi và vật rắn đó có tính đàn hồi
2 Biến dạng dẻo (biến dạng còn dư)
Khi có lực tác dụng lên vật rắn thì vật bị biến dạng Nếu ngoại lực thôi tác dụng thì vật không thể lấy lại hình dạng và kích thước ban đầu
Biến dạng vật rắn lúc này được gọi là biến dạng dẻo (biến dạng còn dư) và vật rắn đó có tính dẻo
Giới hạn đàn hồi: Giới hạn trong trong đó vật rắn còn giữ được tính đàn hồi của nó.
3.Biến dạng kéo và biến dạng nén Định luật Hooke.
+Biến dạng kéo : Ngoại lực tác dụng làm vật dài ra
+Biến dạng nén: ngoại lực tác dụng , vật ngăn lại
+ Ứng suất kéo (nén ): Là lực kéo (hay nén) trên một đơn vị diện tích vuông góc với lực
S
F
F hay :
o l
l
ES
- Sự nở dài là sự tăng kích thước của vật rắn theo một phương đã chọn
- Độ tăng chiều dài
l = lo(t – to)
: hệ số nở dài (K– 1 hay độ -1), phụ thuộc vào bản chất của chất làm thanh l0 là chiều dài của thanh ở t0C
- Chiều dài của thanh ở t oC
l = lo + l = lo[1 + (t – to)]
Trang 93 Hiện tượng nở vì nhiệt trong kỹ thuật
- Trong kỹ thuật người ta vừa ứng dụng nhưng lại vừa phải đề phòng tác hại của sự nở vì nhiệt
- Ứng dụng: Ứng dụng sự nở vì nhiệt khác nhau giữa các chất để tạo ra băng kép dùng làm rơle
- Đề phòng: Ta phải chọn các vật liệu có hệ số nở dài như nhau khi hàn ghép các vật liệu khác nhau Phải đểkhoảng hở ở chỗ các vật nối đầu nhau
CHƯƠNG VIII : CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
47 NGUYÊN LÝ I NHIỆTĐỘNG LỰCHỌC
1 Nội năng
- Nội năng là một dạng năng lượng bên trong của hệ, nó chỉ phụ thuộc vào trạng thái của hệ Nội năng baogồm tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa các phân tử đó
- Kí hiệu : U, đơn vị Jun (J)
- Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của hệ
U = f(T, V)
2 Hai cách làm biến đổi nội năng
a Thực hiện công:
- Trong quá trình thực hiện công có sự chuyển hóa từ một dạng năng lượng khác sang nội năng
b Truyền nhiệt lượng
- Trong quá trình truyền nhiệt có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác
- Số đo sự biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng
Q = U
- Công thức tính nhiệt lượng
Q = mctQ(J) : nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra
m(kg) : khối lượng chất
c(J/kg.K) : nhiệt dung riêng của chất
t(oC hay K) : độ biến thiên nhiệt độ
U : độ biến thiên nội năng của hệ
A < 0 : hệ sinh công A
c Phát biểu khác của nguyên lý I nhiệt động lực học
Q = U – A
Nhiệt lượng truyền cho hệ làm tăng nội năng của hệ và biến thành công mà hệ sinh ra
2 Hiện tượng mao dẫn
a Quan sát hiện tượng
- Nhúng những ống thủy tinh có tiết diện nhỏ hở hai đầu vào chậu nước Mực nước trong ống dâng lên, ống cótiết diện càng nhỏ thì nước càng dâng cao
- Thay nước bằng thủy ngân mực thủy ngân trong ống hạ xuống
b Hiện tượng mao dẫn: Là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống có bán
kính trong nhỏ, trong vách hẹp, khe hẹp, vật xốp,… so với mực chất lỏng ở ngoài
c Công thức tính độ chênh lệch mực chất lỏng do mao dẫn
Trang 10h = ρS-sgd
(N/m) : hệ số căng bề mặt của chất lỏng
(N/m3) : khối lượng riêng của chất lỏng
g (m/s2) : gia tốc trọng trường
d (m) : đường kính trong của ống
h (m) : độ dâng lên hay hạ xuống
d ý nghĩa của hiện tượng mao dẫn:
Giấy thấm hút mực, mực thấm trong rãnh ngịi bút, bấc đèn hút dầu
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM1.TĨNH HỌC
1 Một vật rắn chịu tác dụng của hai lực ở trang thái cân bẳng thì hai lực đĩ sẽ:
A cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
B cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
C cĩ giá vuơng gĩc nhau và cùng độ lớn.
D được biểu diễn bằng hai vectơ giống hệt nhau.
2 Điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực khơng song song là:
A hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.
B ba lực đĩ cĩ độ lớn bằng nhau.
C ba lực đĩ phải đồng phẳng và đồng quy.
D ba lực đĩ cĩ giá vuơng gĩc nhau từng đơi một.
3 Mơmen lực tác dụng lên một vật là đại lượng:
A đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
B dùng để xác định độ lớn của lực tác dụng.
C vectơ.
D luơn cĩ giá trị dương.
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5N Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm Mô men ngẫu lực có độ lớn làø:
Người ta khoét một lỗ tròn bán kính R/2 trong một đĩa tròn đồng chất bán kính R.Trọng tâm của phần còn lạicách tâm đĩa tròn lớn bao nhiêu ?
16 Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn:
C Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát D Ô tô tăng tốc
17 Một hòn đá được ném xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kgm/stừ mặt đất Độ biến thiên động lượng Pkhi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là (Bỏ qua sức cản) :
Trang 112.CAC ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN
1 Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn , bắn đi 1 viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10Kg với vận tốc400m/s.Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứùng yên.Vận tốc giật lùi của đại bác là:
A 1m/s B 2m/s C 4m/s D 3m/s
2 Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi:
A Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông B Bắn một đầu đạn vào một bị cát
C Bắn một hòn bi-a vào một hòn bi-a khác D Ném một cục đất sét vào tường
3 Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất ?
4 Điều nào sau đây là sai khi nĩi về động lượng:
A Động lượng cĩ đơn vị là kg.m/s2.
B Động lượng xác định bằng tích của khối lượng của vật và vectơ vận tốc của vật ấy.
C Động lượng là một đại lượng vectơ.
D Giá trị của động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
5 Cơng của lực thế khơng phụ thuộc vào:
A dạng đường chuyển dời của vật.
B trọng lượng của vật.
C gia tốc trọng trường.
D vị trí của điểm đầu và điểm cuối.
6 Cơ năng của vật khơng thay đổi nếu vật chuyển động:
4 Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất Trong quá trình vật rơi (bỏ qua lực cản ) thì:
Trang 12A Cơ năng khơng đổi B Động năng giảm
5.Khi vận tốc của một vật tăng gấp đôi thì :
A Độ lớn động lượng của vật tăng gấp đôi.
B Độ lớn gia tốc của vật tăng gấp đôi.
C Động năng của vật tăng gấp đôi.
D Thế năng của vật tăng gấp đôi.
6 Một quả đạn pháo đang chuyển động thì nổ và bắn ra làm 2 mảnh Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A Động lựơng và động năng được bảo tồn.
B Động lượng và cơn năng tồn phần đều khơng bảo tồn.
C.Chỉ cĩ cơ năng được bảo tồn.
D Chỉ động lượng được bảo tồn
1 Một vật cĩ khối lượng 1kg rơi tự do trong khoảng thời gian 0,5s Độ biến thiên động lượng của
2 Một vật cĩ khối lượng 500g đang chuyển động với vận tốc 10m/s Động năng của vật cĩ giá trị
bằng :
3 Một khẩu đại bác cĩ khối lượng 4 tấn , bắn đi 1 viên đạn theo phương ngang cĩ khối lượng
10Kg với vận tốc 400m/s.Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên.Vận tốc giật lùi của đại bác là:
4 Một vật khối lượng m=500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 12 m/s Động lượng của vật cĩ giá trị là:
A -6 Kgm/s B -3 Kgm/s C 6 Kgm/s D 3 Kgm/s
5 Một vật cĩ khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với một vật cĩ khối lượng 2m đang
đứng yên Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bao nhiêu? Coi va chạm giữa
2 vật là va chạm mềm
A 1m/s B 4m/s C 3m/s D 3m/s
6 Một lị xo đàn hồi ở trạng thái ban đầu khơng bị biến dạng Khi tác dụng 1 lực F kéo lị xo theo
phương ngang ta thấy nĩ dãn được 2 cm Biết lị xo cĩ độ cứng K = 150N/m Thế năng đàn hồi của
lị xo khi nĩ dãn được 2 cm là:
7 Khi tên lửa chuyển động thì cả khối lượng và vận tốc của nĩ đều thay đổi Khi khối lượng giảm đi một nửa, vận tốc tăng lên gấp đơi thì động năng của tên lửa :
8 Một vật ban đầu nằm yên, sau đĩ vỡ thành 2 mảnh cĩ khối lượng m và 2m Biết tổng động năng của 2 mảnh là 30J Động năng của mảnh nhỏ là bao nhiêu ?
Câu 95 Một vật đang đứng yên có thể có :
A Gia tốc B Động năng C Thế năng D Động lượng
Câu 96 Một mã lực có giá trị bằng :