1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm hóa học vô cơ docx

6 556 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm hóa học vô cơ
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Văn Dũng
Trường học THPT Đăk Mil
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu
Thành phố Đăk Mil
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 117,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi ttrường kiềm là Câu 12.. Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và MgHCO32 ta có thể dùng lượng

Trang 1

Câu 1 Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X

Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là

Câu 2 Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

Câu 3 Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

A R2O3 B RO C R2O D RO2

A K2O và H2O B dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2

C dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl D dung dịch NaOH và Al2O3

Câu 6 Dãy các hiđroxit được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là

Câu 8 Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hóa là

A Fe(OH)2, FeO B Fe(NO3)2, FeCl3 C Fe2O3, Fe2(SO4)3 D FeO, Fe2O3

kim loại

Câu 10 Cho 10 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được 2,24

lit khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Câu 11 Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch có môi ttrường kiềm

Câu 12 Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

Câu 13 Hòa tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được dung dịch X

và V lit khí hiđro (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 14 Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là

Câu 15 Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A Ca2+, Mg2+ B HCO3-, Cl- C SO42-, Cl- D Na+, K+

Câu 17 Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là

Câu 18 Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O

Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng

Câu 19 Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) Sau phản ứng thu được 0,336 lit khí hiđro

(đktc) Kim loại kiềm là

Câu 20 Chất không có tính chất lưỡng tính là

A NaHCO3 B AlCl3 C Al2O3 D Al(OH)3

Trang 2

Câu 21 Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

Câu 22 Trong phương trình phản ứng của nhôm với oxit sắt từ (phản ứng nhiệt nhôm), tổng hệ số các chất tham

gia phản ứng (các hệ số là những số nguyên , tối giản) là

A K2O, BaO vàAl2O3 B Na2O, K2O và BaO C Na2O, K2O và MgO D Na2O, Fe2O3 và Ba

thoát ra Giá trị của m là

Câu 25 Nguyên tắc chung của quá trình sản xuất gang trong công nghiệp là khử oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng

Câu 26 Cho các ion: Fe2+ (1), Ag+ (2), Cu2+ (3) Thứ tự sắp xếp chiều tăng dần tính oxi hóacủa các ion đó là

A (1), (3), (2) B (2), (1), (3) C (2), (3), (1) D (1), (2), (3).

gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 28 Có các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NH4Cl, AlCl3, MgCl2, FeCl3, Na2SO4 Hóa chất cần thiết

dùng để nhận biết các dung dịch trên là dung dịch

Câu 29 Fe bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại M, để ngoài không khí ẩm Vậy M là

Câu 30 Cho các dd: Na2CO3, CH3COONa, Al2(SO4)3 và NaCl Trong đó cặp dung dịch đều có giá trị pH >7 là

C Al2(SO4)3 và NaCl D Na2CO3 và CH3COONa

A HNO3 đặc, nóng B HNO3 đặc, nguội C HNO3 loãng, nóng D HNO3 loãng, nguội

dịch kiềm là

Câu 33 Những tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, có ánh kim được

gây ra chủ yếu bởi

Câu 34 Cho các ống nghiệm mất nhãn chứa lần lượt các chất rắn: CaCO3, CaSO4, Na2SO4 , Na2CO3 Chỉ dùng

H2O và dung dịch HCl sẽ nhận biết được tối đa

Câu 35 Để làm mềm một loại nước cứng có chứa CaCl2 và Mg(HCO3)2 ta có thể dùng

lượng kết tủa thu được là

Câu 37 Hấp thụ hoàn toàn 3,584 lit CO2 (đktc) vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,05M được kết tủa X và dung dịch

Y Khi đó khối luợng của dung dịch Y so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 sẽ

Câu 38 Để phân biệt các chất rắn: Mg, Al, Al2O3 ttrong các ống nghiệm mất nhãn người ta dùng dung dịch

Câu 39 Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với 400 ml dung dịch HNO3 1M ta thu được dung dịch X và khí NO (sản

phẩm khử duy nhất của N+5) Khi cô cạn X, khối lượng Fe(NO3)3 thu được là

Trang 3

Câu 41. Khử 24 gam CuO nguyên chất bằng bột nhôm ( phản ứng nhiệt nhôm ), số gam bột nhôm cần dùng để

các chất tác dụng với nhau vừa đủ là:

Câu 42. Thổi khí CO2 vào dung dịch Na AlO2, ta thấy:

A Xuất hiện kết tủa trắng bền B Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan.

C Không có hiện tượng gì D Xuất hiện kết tủa xanh nhạt.

Câu 43. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 cho đến dư, ta thấy:

A Xuất hiện kết tủa trắng B Không có hiện tượng gì.

C Xuất hiện kết tủa trắng đồng thời có khí bay ra D Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Câu 44. Trong những trường hợp sau, trường hợp nào ion Na+ bị khử thành Na?

A Điện phân dung dịch NaCl B Điện phân dung dịch NaOH

C Điện phân NaCl nóng chảy D Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3

A Mg B Al C Al2O3 D Al(OH)3

A Bán kính nguyên tử của kim loại kiềm nhỏ hơn bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng

chu kì

B Kim loại kiềm có tính khử mạnh.

C Kim loại phân nhóm chính nhóm II có tính khử mạnh nhưng yếu hơn tính khử của kim loại kiềm.

D Nhôm tan được trong dung dịch kiềm.

C NaCl, NaClO, H2O D H2, H2O, NaOH

Câu 48 Điện phân nóng chảy BaCl2, quá trình nào sau đây xãy ra tại catot (cực âm)?

A 2Cl- - 2e → Cl2 B Ba - 2e →Ba2+

C Cl2 +2e → 2Cl- D Ba2+ + 2e → Ba

Câu 49 Khi để vật bằng sắt tráng kẽm ( không bị sây sát ) trong không khí ẩm thì:

A Vật bị ăn mòn theo kiểu ăn mòn hoá học B Vật bị ăn mòn theo kiểu ăn mòn điện hoá.

C Vật không bị ăn mòn D Vật bị ăn mòn theo kiểu ăn mòn điện hoá và hoá học.

Câu 50 Phát biểu nào sai?

A Tính chất hoá học chung của kim loại là tính oxi hoá ( dễ bị khử ).

B Những tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) là do các

electron tự do trong kim loại gây ra

C Đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.

D Trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử kim loại tương đối lớn so với nguyên tử phi kim.

Câu 51 Phản ứng giữa hai cặp Ni2+/Ni và Al3+/Al có phương trình ion rút gọn là:

A 2Al + 3Ni2+ → 2Al3+ + 3Ni B 2Al + Ni2+ → 2Al3+ + Ni

C 2Al3+ + 3Ni → 2Al + 3Ni2+ D Al3+ + Ni → Al + Ni2+

Câu 52 Trong sự biến đổi: Fe - 2e → Fe2+, ta thấy:

A Al, Fe, Zn B Al, Zn, Fe C Fe, Al, Zn D Zn, Al, Fe.

Câu 54. Dãy nào sau đây ion kim loại được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá tăng dần?

A Mg2+, Fe2+, Cu2+, Ag+ B Fe2+,Mg2+, Cu2+, Ag+

C Mg2+, Fe2+, Ag+, Cu2+ D Ag+, Cu2+, Mg2+, Fe2+

Câu 56 Hợp chất sắt (III) có tính oxi hoá, phương trình hoá học nào sau đây thể hiện điều đó?

A Fe(NO)3 + 3 NaOH → Fe(OH)3 + 3 NaNO3 B Fe2O3 + 6 HCl → FeCl3 + 3 H2O

C Fe + 2 FeCl3 → 3 FeCl2 D 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3 H2O

Trang 4

Câu 57 Cho 1,3 gam Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Thể tích khí thoát ra (ở điều kiện tiêu chuẩn)

là:

Câu 58 Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy người ta thu được 1,344 lit khí ( ĐKTC ) ở anot ( cực

dương ) và 2,76 gam kim loại ở catot ( cực âm ) Công thức hoá học của muối đã điện phân là:

dung dịch thấy xuất hiện kết tủa trắng.Vậy A và B lần lượt là các dung dịch nào sau đây?

A Dung dịch BaCl2 và dung dịch K2SO4 B Dung dịch Na2CO3 và dung dịch KCl

C Dung dịch NaNO3 và dung dịch KCl D Dung dịch Na2CO3 và dung dịch Ba(NO3)2

Câu 60 Giả sử hiệu suất của quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy là 100% thì khối lượng Al2O3 cần dùng để sản

xuất 1,08 tấn nhôm là:

Câu 61 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp các kim loại Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 0,4 mol H2 Nếu cho

một hỗn hợp kim loại như trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 6,72 lit khí H2 ( ĐKTC ) Khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp lần lượt là:

Câu 62 Dẫn 2,464 lit khí CO2 ( ĐKTC ) vào dung dịch NaOH thu được 11,44 gam hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và

NaHCO3 Khối lượng của Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt là:

Câu 63 Một dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4, để thu được Cu nguyên chất ta cho vào dung dịch này:

Câu 65 Khối lượng của lá Zn sẽ thay đổi như thế nào khi cho vào dung dịch CuCl2?

lượng của Zn, Mg lần lượt là:

A 27,71% và 72,29% B 73,03% và 26,97% C 60% và 40% D 59,86% và 40,14%.

Câu 67 Điện phân nóng chảy 1,49 gam muối clorua của kim loại hoá trị 1 thu được 224 ml khí Cl2 (ĐKTC) ở

anot Kim loại đó là:

Câu 68 Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thể tích khí SO2 thu được (ở 0oC, 2 atm) là:

Câu 69 Cho 1,08 gam kim loại A có hoá trị không đổi tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 1,344 lit khí H2

( ĐKTC ) Kim loại A là:

C 5,3 gam Na2CO3 và 4,2 gam NaHCO3 D Đáp án khác.

Câu 71 Cho 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH 4M dư, thu được 6,72 lit H2

( ĐKTC ) Biết thể tích dung dịch NaOH người ta dùng dư 20 ml so với thể tích cần dùng, vậy thể tích NaOH đã dùng là:

Câu 72 Điện phân dung dịch CuCl2 một thời gian thấy khối lượng dung giảm 13,5 gam (nước bay hơi không

đáng kể) Khối lượng Cu thu được tại catot là:

Câu 73 Điện phân dung dịch chứa các ion: Cu2+, H+, Cl-, SO42-, ion bị khử đầu tiên tại catot (cực âm) là:

Trang 5

A H+ .B Cl- C SO42- D Cu2+.

A Cu, O2, H2SO4 B Cu, SO2 C O2, H2 D Cu, S.

Câu 75 Nhúng một đinh sắt vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ,

sấy khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 16 gam số mol Fe phản ứng là:

Câu 76 Cho hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Lấy ra 17 gam hỗn

hợp X cho tác dụng hết với nước thu được dung dịch Y và V lit khí Để trung hòa hết dung dịch Y cần

300 ml dung dịch HCl 2M Hai kim loại kiềm trên là

Câu 77 Một mẫu nước cứng vĩnh cữu có chứa 0,03 mol Ca2+, 0,13 mol Mg2+, 0,2 mol Cl-, và a mol SO42- Giá trị

của a là

Câu 78 Ngâm một là Zn trong dung dịch FeSO4 2M, sau khi phản ứng kết thúc lấy lá Zn ra ngoài sấy khô, cân

lại thì thấy khối lượng lá Zn giảm 0,9 gam Thể tích dung dịch FeSO4 đã dùng là

(đktc) Công thức hóa học của oxit sắt là

Câu 80 Thổi V lit CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thì thu được 2,5 gam kết tủa Giá trị của V

A 0,56 lit B 8,4 lit C 1,12 lit hoặc 16,8 lit D 0,56 lit hoặc 8,4 lit.

phản ứng là

Câu 82 Hiện tượng xãy ra khi cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 là

A lúc đầu xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan một phần.

B lúc đầu xuất hiện kết tủa sau đó kết tủa tan hết.

C có kết tủa không tan.

D không có hiện tượng gì.

Câu 83 Khi cho mọt viên Na vào dung dịch CuSO4 thì có hiện tượng

A natri tan, khí bay ra và xuất hiện kết tủa màu trắng.

B natri tan, khí bay ra và xuất hiện kết tủa màu xanh.

C natri tan và có khí bay ra D không có hiện tượng gì.

A Fe tan trong dung dịch FeCl2 B Fe tan trong dung dịch FeCl3

C Fe tan trong dung dịch CuSO4 D Cu tan trong dung dịch FeCl3

Câu 85 Hòa tan 10 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được 1,12 lit khí hiđro

(đktc) và dung dịch A Cho NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

- X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc nguội

- Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH

- Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội

Vậy X, Y, Z lần lượt là

2 FeCl2 + Cl2 → 2 FeCl3

3 FeCl2 + 2 Al → 2 AlCl3 + 2 Fe

Hai phản ứng trên chứng tỏ FeCl2

A có tính oxihóa B có tính khử C có tính oxi hóa và tính khử D có tính chất lưỡng tính.

Trang 6

Câu 88 Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp sắt trên bề mặt, ta có thể rửa lớp sắt để loại tạp chất trên bề

mặt bằng dung dịch

………HẾT………

CẤU TRUÙC ĐỀ THI ĐẠI HỌC TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC DÀNH CHO THÍ

SINH CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG PHÂN BAN ( 50 câu ) A: PHẦN CHUNG CHO CÁC THÍ SINH (44 câu)

1 Nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học liên kết hóa học ( 2 câu)

2 Phản ứng oxi hóa – khử Cân bằng hóa học ( 2câu )

3 Sự điện li (2 câu)

4 Phi kim (2 câu)

5 Đại cương kim loại ( 2 câu )

6 Kim loại cụ thể (nhóm IA, IIA, Al, Fe) ( 6 câu )

7 Đại cương hóa hữu cơ, hiđrôcacbon ( 2 câu )

8 Rượu - phenol ( 3 câu )

9 Anđêhit - axitcacboxylic ( 3 câu )

10 Este - lipit ( 3 câu )

11 Amin – Aminoaxit – Protit(protein) ( 2 câu )

12 Gluxit (2 câu)

13 Hợp chất cao phân tử và vật liệu polime (1 câu)

14 Tổng hợp nội dung các kiến thức hoá vô cơ thuộc chương trình phổ thông (6 câu)

15 Tổng hợp nội dung các kiến thức hoá hữu cơ thuộc chương trình phổ thông (6 câu)

B: PHẦN DÀNH CHO THÍ SINH CHƯƠNG TRÌNH KHÔNG PHÂN BAN:

1 Nhôm – Sắt (2 câu)

2 Dãy điện hóa của kim loại (2 câu)

3 Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon (2 câu)

………

Ngày đăng: 04/07/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w