1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 chìa khóa vàng luyện thi cấp tốc trắc nghiệm hóa học vô cơ TẬP 1

106 1,1K 10
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 10 Chìa Khóa Vàng Luyện Thi Cấp Tốc Trắc Nghiệm Hóa Học Vô Cơ Tập 1
Tác giả Nguyễn Văn Phù
Trường học Trường đại học trực thuộc
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sách giáo trình
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 19,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của cuốn sách được biên soạn theo 10 chìa khóa, mỗi chìa khóa vàng được biên soạn gồm 3 phần:Phần 1: cơ sở lý thuyết: ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng Phần 2: bài toán áp dụng: phần bài tập từ đơn giản đến khó và sau đó rút ra công thức giải nhanh cho bài toán, bài toán trắc nghiệm được giải rất chi tiết, rõ ràng, áp dụng giải các bài khó của đề thi Đại...

Trang 1

Hãy sở hữu *Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khĩa vàng”

Lời nĩi đâu

Dé sở hữu một cudn sách hay phù hợp với kha nang, năng lực cũng như điều kiện của mình trong hàng ngàn đầu sách hiện nay quả thật khơng đơn giản chút nào

Đối với đề thi trắc nghiệm hiện nay ngày càng khĩ, dài và bao phủ tồn bộ chương trình

học liệu rằng cĩ cuốn sách nào đáp ứng được mong muốn tìm nhanh đáp án một cách chính xác trong thời gian ngắn nhất mà khơng cần phải giải bài tốn theo một cách thứ tự cũng như khơng cần sử dụng đến dữ liệu khơng? sau đây tác giả xin được giới thiệu “tập

1 hố học vơ cơ” để đáp ứng một phần mong muốn đĩ của các độc giả trong cả nước

Hãy tìm đọc 3 tập sách:

Tập 1: “19 CHÌ4 KHĨA VÀNG” Iuyện thi cấp tốc trắc nghiệm hĩa học vơ cơ

Tập 2: “10 CHÌ4 KHĨA VÀNG” Iuyện thi cấp tốc trắc nghiệm hĩa học vơ cơ

Tập 3: “10 CHÌ4 KHĨA VÀNG” luyện thi cấp tốc trắc nghiệm hĩa học hữu cơ:

Nội dung của cuốn sách được biên soạn theo 10 chìa khĩa mỗi chìa khĩa vàng được biên

soạn gồm 3 phần:

Phần 1: cơ sở lý thuyết: ngắn gon, đơn giản dễ hiểu, dễ áp dụng

Phần 2: bài tốn áp dụng: phần bài tập từ đơn giản đến khĩ và sau đĩ rút ra cơng thức giải nhanh cho bài tốn, bài tốn trắc nghiệm được giải rất chỉ tiết, rõ ràng, áp dụng giải các bài khĩ của đề thi Đại học Sau mỗi bài giải là phân tích bài tốn những đáp án

“nhiễu” mà các em khi làm cĩ thê mắc sai lầm

Phần 3: những bài tốn liên quan đến phương pháp và chỉ cĩ đáp án

Trong quá trình biên soạn khơng thể tránh khỏi thiếu sĩt Tác giả rất chân thành cảm ơn và mong quý độc giả lượng thứ cũng như nhận được sự đĩng gĩp ý kiến quý báu, xây dựng để lần sau tái bản được tốt hơn

Hiện nay trên thị trường đã cĩ mặt tài của tác giả biên soạn như:

1 20 phương pháp giải tốn trắc nghiệm hĩa học siêu nhanh dùng cho học sinh khá giỏi và luyện thỉ cao đẳng- đại học

2 Tài liệu 444 câu hỏi trắc nghiệm hĩa học lĩp 10

3 Thứ sức 678 câu hỏi trắc nghiệm hĩa học ơn thỉ TN-CĐ-ĐH

4 Bộ sách 3 tập chìa khĩa vàng luyện thi cap tốc Hiện nay tac gid dang bién soan “100 ĐÈ THỊ THỬ ĐH” và hướng dẫn giải rất chỉ tiết Những độc giả nào muốn sở hữu các đề thi thử ĐH và tài liệu luyện thi ĐH thì vào các trang Website ở dưới, hộc để tìm và tải nhanh những tài liệu này thì hãy vào Google sau đĩ đánh dịng chữ: chìa khĩa vàng luyện thi cấp tốc của nguyễn văn phú

Để trao đổi và đĩng gĩp ý kiến học xin vui lịng liên lạc với tác giả theo số điện thoại hoặc địa chỉ sau:

ly ĐT: 098.92.92.117 hoặc 01652.146.888

Email: phueuro@gmail.com Website: violet.com.vn

Trang 2

Hay sé hiru” Tuyén tip100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Chìa khóa vàng 1 Phương pháp quy đồi c5 sccsxereeerrrreerrrrverver 2)

Chia khéa vang 3 Phuong phap cho onit axit 0 cece 23 Chìa khóa vàng 4 Phương pháp bảo toàn e ccccecsecsesseesessessesseenesteseesteseeseeseese 29 Chìa khóa vàng 5 Phương pháp bảo toàn nguyên tố - -cccc e.c đổ Chìa khóa vàng 6 Phương pháp bảo toàn khối HH 262G 6n sgosgtpsenxbsaSd Chìa khóa vàng 7 Phương pháp tăng giảm khối NWOT G Guên tu Làn 09A2 hà ồn 64

Chìa khóa vàng 8 Phương pháp sử dụng giá trị trung bình 73

Chìa khóa vàng 9 Phương pháp giải chuyên đề pH -. -2cccccsccc 77 Chìa khóa vàng 10 Phương pháp đường chéo - 5-5555 ccsceeeeeeeeex 8)

Chìa khóa vàng 11 Giải nhanh bài toán bằng bảo toàn điện tích - 2 Chìa khóa vàng 12 Giải nhanh bài toán aluminum và hợp chất - 9 Chìa khóa vàng 13 Giải nhanh bài toán iron và hợp chất iron 2Š Chìa khóa vàng 14 Giải nhanh bài toán liên quan nhiều kim loại 41 Chìa khóa vàng 15 Giải nhanh dạng cơ bản của đề thi tuyển sinh ĐH 55 Chìa khóa vàng 16 Giải nhanh bài toán kim loại tác dụng HNO; 7Ö Chìa khóa vàng 17 Giải nhanh bài toán điện phân .-5-c-c-ccece 18 Chìa khóa vàng 18 Giải nhanh bài toán bỏ qua giai đoạn trung gian 88 Chìa khóa vàng 19 Giải nhanh bài toán nhiệt luyên

Chìa khóa vàng 20 Giải nhanh bài toán băng công th

Trang 3

Hay sé hiru”Tuyén tip100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

như: FeyOy hoặc ) ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗ n hop

2) Có thé quy đổi hỗn hợp X về bắt kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việc tính toán

3) Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( như số mol

âm, khối lượng âm) đó là do sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp trong trường hợp nay ta van tính toán bình thường và kết quả cuỗi cùng vẫn thoả mãn

4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe,O, thì Oxit Fe,O, tìm được chỉ là oxit giả

định không có thực( ví dụ như: FeisOis 5 Fe7Og )

5) Khi quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tử thì tuân theo các bước như sau:

Bước l1: quy đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên té tao thành hỗn hợp đó

Bước 2: đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp

Bước 3: Lập các phương trình dựa vào các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron

Bước 4: lập các phương trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có

Bude 5: giải các phương trình và tính toán để tìm ra đáp án

6 Một số bài toán hoá học có thể giải nhanh bằng phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn e song phương pháp quy đổi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác

và đó là phương pháp tương đối ưu việt, kết quả đáng tin cậy, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh (như đề tuyên sinh ĐH-CĐ - 2007 - 2008 mà Bộ giáo dục và

đào tạo đã ra)

7 Công thức giải nhanh

Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanh sau: Khi áp dụng công thức này thì chúng ta cần chứng minh dé nhớ và vận dụng linh hoạt trong quá ttrình

làm các bài toán trắc nghiệm (công thức được chứng minh ở phương pháp bảo toàn e)

a Trường hợp I: tính khối lượng sắt ban đầu trước khi bị ôxi hóa thành m gam hỗn hợp

x gồm: Fe, FeO, FezO; và Fe304

e Trường hợp 3: tính khối lượng muỗi tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe,

FeO, Fe:O; và FezOx vào dung dịch HNO2 nóng dư

m e

Rps(No¿), — Bịpy = s =ymol My.no,, = 242-y gam(3)

d Trường hợp 4: tính khối lượng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe,

FeO, Fe;O; và FezOx vào dung dịch HzSO¿ đặc nóng dư

Hư, (so,), ` 112 =x mol m,,, 2(SO,); =400.x gam(4)

H BÀI TOÁN ÁP DỤNG:

Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi thụ

đựơc 3 gam hỗn hợp chat ran X Hoà tan het hỗn hợp X trong dung dịch HNO2 dư thoát ra 0.56 lit NO (dktc) là sản phâm khử duy nhât Giá trị m là:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 3

Trang 4

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

A 2.52 gam B 1.96 gam C 3.36 gam D 2.10 gam

Bai giải:

Cách 1: Quy hén hop chất rắn X về hai chất Fe, Fe;O;

Fe + 4HNO3 > Fe(NO:); + NO + 2HzO

Cách 2: Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất FeO, Fe;O;

3FeO + 10HNO; —> 3Fe(NO;); + NO + 5H;O

+ Nếu nu ¿,ọ,y = ~0,015mo] = mục = 560,06 = 3.36g —> C sai Cách 3: Quy hỗn hợp chất rắn X về mặt chất là Fe, 0y

3Fe,O, + (12x - 2y)HNO¿ —> 2Fe(NO;); +(3x-2y)NO + (6x -y)HạO

Bài toán 2: ( Trích đề thỉ tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A- 2008) Cho 11.36 gam hỗn hợp gồm Fe,

FeO, Fe203 va Fe304 phan tg hét voi dung dịch HNO; loãng dư thu được 1.344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X sau phản ứng được m gam

muối khan Giá trị m là:

A 34.36 gam B.35.50 gam C 49.09 gam D 38.72 gam

Bài giải

Cách 1: Quy đổi hỗn hợp về hai chất: Fe, Fe;O;

Hoà tan hỗn hợp với HNO: loãng dư —> 1.344 lít NO

=2,52gam =>A đúng

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 4

Trang 5

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Cách 2: Quy hỗn hợp về hai chất: FeO, Fe;O;

3FeO + 10HNO;¿ —> 3Fe(NO;); + NO + SHạO 0.18 0,18mol 0.06

Ta xem 11.36 gam hỗn hop gom Fe, FeO, Fe203 va FezO¿ là hỗn hợp của x mol Fe và

Giai hé (1) va (2) => x=0,16 mol, y=0,15 mol

Dye(NO;)y = Dre = X = 9,16mol => My-yo,), = 0,16.242 = 38, 72gam , D ding

Cách 5: áp dụng công thức giải nhanh

Trang 6

Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Cách 6 Lấy các đáp án đem chia cho khối lượng mol của muối là 242 thì các số đều lẽ nhưng

chỉ có đáp án D là số không lẽ là 0,16

Bài toán 3: Nung 8.4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam X gồm Fe, FeO,

FezO; và FezO¿, Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng HNO; du, thu được 2.24 lít khí NO; (đkte) là

sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A 11.2 gam B 25.2 gam C 43.87 gam D 6.8 gam

Bài giải

- Cách 1: + Sử dụng phương pháp quy đổi

Quy đổi hỗn hợp X về hai chất Fe va FeO; hoa tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO; dư ta

+NGU nyo, = 2M, =2 OS om, “85s, sap- 43,87g > C sai + Nếu kh6ng cn bang pt: n,, =Nyo, =0,lmol=>n,, = =- 0,1=0,05mol

=> mx = 0,05 (56 + 80) = 6,8 > D sai

Tất nhién mx > 8,4 do vay D là đáp án vô lý)

- Cách 2: Quy đỗi hỗn hợp X về hai chất FeO và Fe:O;

FeO + 4HNO; -> Fe(NO;); + NO; + 2HạO

> te = 84 0 15mol Ta có: 0,15mol -

aoe 3 boom oy = 001.72 +0,025.160=11,2g = A dung 0.05 0,025mol

Chú ý: Vẫn có thể quy đổi hỗn hợp X về hai chất (FeO va Fe304) hoặc (Fe và FeO) hoặc (Fe và Fe:O¿) nhưng việc giải trở nên phức tạp hơn, cụ thể là ta phải đặt ấn số mol mỗi chất, lập hệ phương trình giải hệ phương trình hai ân số)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố sắt: > nụ

=0,025mol

Vậy công thtte quy déi 1a: FesO7 (M = 448) va Đa = 4O;

=> mx = 0,025 448 = 11,2g > A đúng

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 6

Trang 7

Hay sé hiru” Tuyén tip100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe;O Fe;O; về hỗn hợp hai chất FeO, Fe;O; là don

giản nhật

Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh

Mee - /mụ + 56.n, Min = 10.my, - 56.n, trong đó my; là khối lượng sắt, mụn là khối

HNO; dư thu được 2.24 lít khí NO; (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m là:

A: 7,28gam B: 5.6gam C: 8,40gam D: 7,40gam

Bài giải:

Cach 1; Tuong tu nhu vi dy 1, đối với cách 1

- Quy về hỗn hợp X về hai chất Fe và FezOs:

Fe+6HNO; -> Fe(NO,); +3NO; +3H;O

—> Số mol của nguyên tử Fe tao oxit Fe2O3 1a:

n;, =| —-— |mol>n, o, ==| —-— %6 3 23 9156 3

Vay mx = mre + Mpe,o, cc 11,2 = 5645/5 -o 3 2v36- 3

Cách 2: Tương tự cách 2 quy đổi hỗn hợp X về FeO và Fe;O; > m= 8.4 g Cách 3: Tương tự cách 3 quy đổi hỗn hợp X về FeO, > m= 8,4 g

Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh

` 7mị, +56.n, _ 7.11,2+56.0,1

Bài toán 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe;O;, FezOx trong dung dịch HNO; đặc nóng thu được 4.48 lít khí màu nâu duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2gam muối khan, giá trị m là:

Néu M,2, =mạ, +nạ, o, = 0566.56 + 0, 266.160 = 46,256g = D sai

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom a

Trang 8

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Cách 2: Quy hỗn hợp X về hỗn hợp 2 chất FeO và FeaO; ta có:

FeO + 4HNO, — Fe(NO,), +NO, +2H,O (3)

Fe,O, + 6HNO, — 2Fe(NO,), +3H;O (4)

145,2

= Dpeno;)s = ye =0,6mol mx = 0,2 (72 + 160) = 46,4gam — C dung

Chú y: + Néu tir (4) không cân bằng —> nạ, o, =0, 4mol

=mx=0.2 (72+ VĂN 160) = 78.4 gam > A sai Cách 3: Quy hôn hợp X về một chất là FeyO,:

FexOy + (6x -2y) HNO3 — xFe(NO3)3 + (3x - 2y)NO; + (3x - y) HạO

Fe Fe(NOs)s ~ 545

My, = =.= — 46,4gam => C đúng

Bài toán 6: Hoà tan hoàn toàn 49.6 gam hh X gi gồm Fe, FeO, Fe,03 va Fe304 bang H2SOy4 dae,

nong thu được dung dịch Y và 8.96 lít khí SO›(đktc) Thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong hỗn hợp X và khối lượng muối trong dung dịch Y lần lượt là:

=0,6mol => mre = 0,6.56=33,6 gam

A 20.97% va 140 gam B 37.50% va 140 gam

C 20.97% va 180 gam D.37.50% va 120 gam

Bai giải:

Cách 1: + Quy hỗn hợp X về hai chat FeO va Fe203 ta cd:

2FeO + 4H,SO, >Fe,(SO,), +SO, +4H,0

+ Tương tự quy đổi về hai chất khác

Cách 2 áp dụng phương pháp quy đôi nguyên tứ

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 8

Trang 9

Hay sé hiru” Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Trực, (so,yy = 2m ca 0,35mol, mụ, sọ, = 0,35.400 = 140gam lung

Bài toán 7: Đề khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, FexOs, cn 0,05 mol Ho

Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3.04 gam hỗn hợp X trong dung dịch HạSOx đặc nóng thì thu được thê tích V ml SO) (dktc) Gia tri V(ml) là:

Cách 2: úp dụng công thức giải nhanh

No =Ny, = 0,05mol,m, = 0,05.16=0,8gam mye = moxit — Mo =2,24 gam =>

_ 10.22,4-7.3,04

Bài toán 8: Hỗn hợp X gdm Fe, FeO, Fe203 va Fe304 v6i sé mol méi chat là 0.1 mol hoà tan

hét vao dung dịch Y gôm ( HCI, HaSO¿ loãng) dư thu được dung dịch Z Nhỏ từ từ dung dịch

= 0,01mol, Vso, =0,01.22,4 = 0,224lit = 224ml — B dung

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 9

Trang 10

Cu(NO›); IM vào dd Z cho tới khi ngừng thoát khí NO Thể tích dung dịch Cu(NO;); cần ding

và thê tích khí thoát ra ở đktc thuộc phương án nào:

D* Z (Fe?": 0,3mol; Fe**: 0,4mol) + Cu(NO3)2 @)

3Fe?' + NO; +4H* >3Fe** +NO ? +2H,O 4

Vụo = 0,1 22,4=2.24 It novo, = 50 =0,05mol

0,05

Tư cu(No, b = = 0,05 lit (hay 50ml) > C ding

Chú ý: + Nếu Ney yoy, = =0,Imol = V‹vuo,›, = 100ml > B sai

+ Từ (4) nếu không cần ae VụNo = 0,3 x 22,4 = 6,72 lit > A sai

Bài toán 9; Nung x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63.2 gam

hỗn hợp chất rắn Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn trên bằng H;SO¿ đặc, nóng dư thu được

dung dich Y va 6,72 lít khí SO›(đkte) Giá trị của x mol là:

A 0.7 mol B.0.3 mol C 0,45 mol D 0,8 mol

Bài giải

Xem hỗn hợp chất rắn là hỗn hợp của x mol Fe , 0,15 mol Cu và y mol O

Ta có: mịi=56x + 64.0,15 +16y=63.2

56x+16y=53.6 (1) Mặt khác quá trình cho và nhận electron như sau

dịch Y thành 2 phần bằng nhau

Phần 1 cho tác dụng với dung dịch BaCls dư thu được 5,825 gam kết tủa trắng

Phần 2 tan trong dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được a gam chat ran

Giá trị của m và a lần lượt là:

A 5,52 gam va 2,8 gam B 3,56 gam va 1,4 gam

C 2,32 gam va 1,4 gam D 3,56 gam và 2,8 gam

Bài giải

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 10

Trang 11

Hay sé hiru” Tuyén tip100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Xem hỗn hợp chat ran X là hỗn hợp của x mol Fe u và y mol S

Quá trình cho và nhận electron như sau

n, =3x+6y =Nyo, = = 0,405mol,=> 3x + 6y =0,405 (I)

Mat khac trong 1/2 dung dich Y:

Ngaso, = 7 = “ =0,025mol => y = 0,05mol

Thay vao (1) ta duge x=0,035 mol

m = mx=56x+32y=56.0,035+32.0,05=3,56 gam

a=mr.o =~160= ni 3 4

II BÀI TẬP TỰ GIẢI

Bài 1: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe;O; và FesO¿ bằng HNO; thu được 2.24 lít

khí màu nâu duy nhất (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 96.8 gam muối khan Giá trị

m là:

A 55.2 gam B 31.2 gam C 23.2 gam D 46.4 gam

Bài 2: Hoà tan 52.2 gam hh X gdm FeO, Fe203 va Fe304 bing HNO đặc, nóng thu được 3.36 lít khí NO› (đkte) Cô cạn dd sau phản ứng được m gam muối khan Giá trị m là:

A 36.3 gam B 161.535 gam C 46.4 gam D 72.6 gam

Bai 3: Vao thé ky XVII cac nhà khoa học đã lấy được một mau sat nguyên chất từ các mảnh vỡ của thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm do bảo quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành

m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lượng của mâu sắt thì các nhà khoa học đã cho m gam chất rắn X trên vào vào dung dich HNO; loãng thu được khí NO duy

nhất và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 48,4 gam chất rắn khan Mẫu

thiên thạch bằng sắt nguyên chất đó có khối lượng là:

A 11,2gam B 5,6 gam C 16,8 gam D 8.4 gam Bài 4: Vào thế kỷ XIX các nhà khoa học đã lấy được một mâu sắt nguyên chất từ các mảnh vỡ

của thiên thạch Sau khi đem về phòng thí nghiệm các nhà khoa học đã lấy 2 2.8 gam Fe dé trong

ống thí nghiệm không đậy nắp kín nó bị ôxi hóa thành m gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của

nó Cho mị gam chất răn X trên vào vào dung dịch HNO; loãng thu được 896 ml khí NO duy nhất (dkte) va dung dich muối Y cô cạn dung dịch muôi Y cân nặng mạ gam chất rắn khan

Trang 12

1 khối lượng chiếc kim bằng sắt là:

A 6,86 gam B 3.43 gam C 2,42 gam D 6.26 gam

2 giá trị của m gam muối là:

A 29,645 gam B 29.5724 gam € 31.46 gam D 29,04 gam Bai 6: Cac nha khoa hoc da lấy mị gam một mảnh vỡ thiên thach bằng sắt nguyên chất do bảo quản

quản không tốt nên nó bị oxi hóa thành m; gam chất rắn X gồm Fe và các ôxit của nó Để xác định khối lượng của mẫu sắt thì các nhà khoa học đã cho mạ gam chất rắn X trên vào vào dung địch HNO: loãng dư thu được 6.72 lít khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn dung

dich mudi Y cân nặng 121 gam chat ran khan

cô cạn dung địch muối X cân nặng m gam chất rắn khan

1 khối lượng sắt ban đầu là:

A 11.200 gam B 12,096 gam C 11,760 gam D 12.432 gam

2 giá trị của m là:

A 52.514 gam B 52,272 gam C 50,820 gam D 48,400 gam

Bai 8: cho 12,096 gam Fe nung trong không khí thu duge m; gam chất rắn X gồm Fe va các ôxit

của nó Cho mị gam chất rắn X trên vào vào dung dịch HaSO¿ đặc nóng thu được 1,792 lít khí

SO» duy nhất (đkte) và dung dịch muối Y, cô cạn dung địch muối Y cân nặng m; gam chất rắn

khan

1 giá trị của mụ là:

2 giá trị của ma là:

A 43.6 gam B 43,2 gam € 42,0 gam D 46,8 gam

Bài 9: Sau khi khai thác quặng bôxit nhôm có lẫn các tạp chất: SiOa, Fe, các oxit của Fe Để loại

bỏ tạp chất người ta cho quặng vào dung dịch NaOH đặc nóng dư thu được dung dịch X và m gam chất rắn không tan Y để xác định m gam chất rắn không tan chiếm bao nhiêu phần tramtng quặng ta cho m gam chất rắn đó vào dung dịch HNO; loãng dư thu được 6.72 lít khí NO duy nhat(dktc) va dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y cân nặng 121 gam chất rắn khan Giá

trị của là mị

A 32,8 gam B.34.6 gam € 42.6 gam D 36,8 gam Bài 10: Hòa tan hoàn toàn một ôxit sắt Fe,Oy bằng dung dịch H; 2SO¿ đặc nóng thu được 2.24 lít khí SO› duy nhất (đktc) va dung dich mudi Y, cd can dung dich mudi Y cân nặng 120 gam chat

rắn khan Công thức phân tử của ôxit sắt là:

A FeO B Fe:O; C Fe304 D Không xác định được

Bài 11: Nung y mol Fe trong không khí một thời gian thu được 16.08 gam hỗn hợp A gồm 4 chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt hòa tan hết lượng hỗn hợp A trên bằng dung dịch HNO; loãng

dư thu được 672 ml khí NO duy nhất(đktc) và dung dịch muối Giá trị của là y:

A 0.21 mol B 0,232 mol € 0.426 mol D 36,8 mol Bài 12: Hòa tan m gam hỗn hợp X bốn chất rắn gồm Fe và các ôxit sắt bằng dung dịch HNO; dư thu được 4.48 lit khí NO; duy nhất(đktc) và 145.2 gam muối khan Giá trị của là m gam:

Bài 13 Dôt cháy hoàn toàn 6.48 gam hỗn hợp X gém: FeS , FeS2, $, Cu, CuS, FeCuzS2 thi can

2,52 lít ôxi và thấy thoat ra 1,568 lit(dktc) SO2, mat khac cho 6.48 gam X tác dụng dung dịch

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 12

Trang 13

Hãy sở hữu *Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

C 16,80 lit va 18,64 gam D 13,216 lít và 23,44 gam

CHÌA KHÓA VÀNG 2 PHƯƠNG PHÁP BO THỊ

I CƠ SỞ LÝ THUYET

Chúng ta thường gặp các dạng bài toán khi cho oxit axit CO›, SO tác dụng với dung dịch

NaOH, KOH, Ca(OH); hay Ba(OH); thu được muối, kết tủa, .đó cũng là những dạng bài toán

khó và có nhiều trường hợp xãy ra trong bài toán Đề giải nhanh đối với những dạng bài toán này tôi xin trình bày phương pháp và công thức giải nhanh dạng bài toán "cho oxit axit CÓ hoặc SO; tác dụng với dung dịch Ca(OH)› hoặc Ba(OH)› thu được kết tủa”

1 Dang bài toán “cho oxit axit CO›, SO; tác dụng với dung dịch Ca(OH);, Ba(OH); thu được kết tủa”

a Điều kiện bài toán:

Tinh sé mol hay thể tích Oxit axit CO; khi biết Nea(on), va Neaco, „ tuy nhiên tùy

thuộc vào bài toán mà có thể vận dụng khi đã biết 2 thông số và tìm thông số còn lại Như cho biét sé mol Neo, va sé mol Nca(oy), Tính khối lượng kết tủa Hlcaco, Ta có các phản ứng hóa học có thể xãy ra như sau:

CO; + Ca(OH) —> CaCO;} + HạO qd)

_ CaCO› + CQ; + H;O —> Ca(HCO); (2) 2CO; + Ca(OH); > Ca(HCOs)> (3)

Dang bài toán này ngoài giải phương pháp thông thường tôi xin giới thiệu phương pháp đô

thị sau đó rút ra bản chất của bài toán bang công thức giải nhanh

Giới thiệu về cách vẽ đô thị như sau:

Giả sử cho biết số mol TRlca(oH); =a mol Từ trục tung (Oy) của tọa độ ( hình vẽ ) chọn một điểm có giá trị là a Từ trục hoành (Ox) của tọa độ ( hình vẽ ) chọn hai điểm có giá trịa

và 2a Sau đó tại điểm có giá trị a của trục Ox và tại điểm có giá trị a của trục Oy kẻ vuông góc

và chúng giao nhau tại điểm A Từ điểm g giao nhau của A(a.a) ta nối với toa độ OQ0 0) và điểm (2a.0) ta được I tam giác vuông cân đỉnh là A Giả sử cho biết sô mol kêt tủa

Neaco, =b mol Trong d6 0< b <a Lay một điểm có giá trị là b ( hình vẽ) trên trục tung Oy

Kẻ một đường thăng Song song với trục hoành cắt trục tung tại điểm có giá trị là a đường thắng song song này sẽ cắt tam giác vuông cân ( hình vẽ) tại hai điểm Từ hai điểm hạ vuông góc với trục hoành Ox thì ta sẽ được 2 điểm trên trục hoành Ox có giá trị là nị và nạ đó cũng chính là số mol CO; chúng ta cần tìm Như vậy số mol CO; tham gia phản ứng có thẻ xãy ra 2 trường hợp:

giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất tương ứng là: CaCO;

+ Trường hợp 1: Dinin =o, = n,mol =n nồi + Trường hợp 2: may = Neo, = no mol

CO,

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 13

Trang 14

Nea(ou), =a mol €O2(min) =1 mol = bmol

Neaco, = b mol neo, = 2 Mol =2a—bmol

Từ phương pháp trên thì bản chất của dang bài toán này chính là công thức giải nhanh sau rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay:

Bà ( Trích câu 5 trang 119 tiết 39- 40 bài 26: kim loại kiềm thổ và hợp chất của kim

loại kiêm thô SŒK_ ban cơ bản)

Cho 2,8 gam CaO tac dung với một lượng nước dư thu được đung dịch A Sục 1.68 lít

khí CO; (đktc) vào dung dịch A:

a Tính khối lượng kết tủa thu được

b Khi dun nóng dung dich A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

CO; + Ca(OH); => CaCOsŸ + HạO qd)

2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (2)

Khi đun nóng dung dịch ta có phương trình phản ứng xãy ra:

Ca(HCO;); —>CaCO; } + CO; + HạO @)

Áp dụng phương pháp đồ thị ta có:

Ncaco,

0,05

Trang 15

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

a Khối lượng kết tủa thu được là:

Dựa vào đồ thị ta có : Neaco, = 0,025 mol

=> Meco, = 9,025.100 = 2,5 gam

b Cach 1: Nêu khi đun nóng thì xãy ra phương trình (3)

Tir (1) ta c6: Neg, =Ngaco, = 9,025 mol

- neo, 2 = Rco, — Reo, „) = 0,075 =0,025 =0,05 mol,

Từ() => '

NeaHco;)) = 5 2co, = 0,025 mol 2

TH3): Meaco, = Acaiuico,), = 0,025 mol => Me,co, = 100.0,025 = 2,5 gam

Như vậy khi đun nóng khối lượng kết tủa thu được tối đa là:

Bài toán 2: ( Trích câu 2 trang 132 tiết 43 bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim

loại kiêm thô và hợp chất của chúng SGK ban cơ bản)

„ Suc 6,72 lit khí CO; (đkte) vào dung dịch có chứa 0.25 mol Ca(OH); Khôi lượng gam

kết tủa thu được là:

A.10 gam B 15 gam € 20 gam D 25 gam

® xấy ra2 phương trình:

CO¿ + Ca(OH); —> CaCO;J + HạO qd)

_2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO)); (2)

Gọi x, y lân lượt là sô mol CO) cia phuong trinh (1) va (2) Ta có hệ phương trình:

Trang 16

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

=m.„cọ, =0,2.100 =20 gam, đáp án đúng là C

- Néu ap dụng cách thông thường thì học sinh phải xác định được tạo ra 1 hay 2 muôi

-Nếu 1< OH <2 thik luận tạo 2 muối

Neo,

- Néu học sinh vội vàng làm bài mà không tư duy thì từ phương trình (1)

=>Neaco, = Ïcs(ony, = 0,25 mol => Meco, = 100.0,25=25 gam

- Do vay hoc sinh áp dụng giải cách 2 rat phù hợp với phương pháp trắc nghiệm, đáp

án chính xác, thời gian ngăn hơn

CO; + Ca(OH); —> CaCO;} + HạO ()

0.25mol€ 0,25mol > 0,25mol CaCO; + CO, + H20 > Ca(HCO;) (2) 0,05mol€0,05 mol

=> Neaco, = 9,25-0,05 = 0,2mol => Me,co, = 100.0, 2 = 20gam đáp án đúng là C

Cách 4: áp dụng công thức giải nhanh:

NCO nan) =(2a—b)= 2.Ne you), ~ Mcaco,

= Neco, = 2-0,25- 0,3 = 0,2 mol => Meyco, = 100.0,2 = 20 gam

đáp án đúng là C

Bài toán 3: ( Trích câu 6 trang 132 tiết 43 bài 28: Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim

loại kiêm thô và hợp chất của chúng SGK ban cơ bản) -

Suc a mol CO; vao dung dich Ca(OH): thu dược 3 gam kết tủa, lọc tách kết tủa dung địch còn lại mang đun nóng thu được 2 gam kết tủa nữa Giá trị a mol là:

A: 0,05 mol B: 0,06 mol C: 0,07 mol D: 0,08 mol

BÀI GIẢI:

+ Cách 1: phương trình phản ứng có thể xãy ra:

CO; + Ca(OH); —> CaCOs| + HạO (ly

Tir (1) => Neaco, = 9,03mol => Neg, = Neaco, = 9, 03mol

Tir (3) khi dun néng Neco, = 0,02mol => Nea(ico,), = Mcaco, = 9.02mol Tit 2) => neo, = 2Megitico,, = 0502.2 = 0,04mol, ¥ neo, = 0,04 + 0,03 = 0,07mol

đáp án đúng là C : Cách 2: áp dụng phương pháp đô thị:

Giả sử Ney(oy), = X mol

Trang 17

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

>No, = 0,03mol, khi dun néng

Neo, = 2Neqco, = 9,04mol, ¥) neo, = 0,04 + 0,03 = 0,07mol dap dn dung 1a C _ Cach 3: dp dung cong thive giai nhanh

Nêu chúng ta gặp một bài toán khi cho oxit axit CO; tác dụng với dung dich Ca(OH), hay Ba(OH); thu được x mol kết tủa và sau đó đun nóng thu được y mol kết tủa nữa thì áp dụng công thức tính nhanh sau, No, = X + 2y thay giá trị vào ta được

ncọ, =x+2y =0,03+2.0,02 =0,07 mol = đáp án đúng là C

Bài toán 4: ( Trích câu 9 trang 168 bài 31: một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm thổ , SGK ban nâng cao)

Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO; và Na tác dụng với 2 lít dung dich Ca(OH); 1 nồng

độ 0.02M thu được 1 gam chất kết tủa Hãy xác định thành phần % theo thê tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu

BÀI GIẢI:

+ Cách 1: Phương pháp thông thường

Khi sục hỗn hợp khí chỉ có CO; tham gia phản ứng, phương trình phản ứng xãy ra:

CO; + Ca(OH); > CaCO;Ÿ + HạO q@) 2CO¿ + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (2)

=> Neon, = 2-0,02 = 0,04 mol

1

Từ (1) Neo, = Acaco, = Too = 0,01 mol => Veo, =0,01.22,4= 0,224 lit

Có hai trường hợp xãy ra:

+ Trường hợp 1: Chỉ xãy ra phương trình (1)

CO; + Ca(OH); —> CaCO;| + HạO (1)

>%Veo, = 0,224 100% = 2,24%

+ Trường hợp 2: Tạo 2 muối

CO» + Ca(OH); => CaCOsŸ + HạO qd)

2CO, + Ca(OH) > Ca(HCO3)2 (2)

Neaco,

Thạc sỹ: Nghyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 17

Trang 18

Hay sé hiru” Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

0.01

- Phương pháp đồ thị giải nhanh và gon, không phải viết phương trình phản ứng, chỉ vẽ

đồ thị ta thấy có 2 trường hợp xấy ra, nó rất phù hợp với phương pháp trắc nghiệm như hiện nay Bài toán 5: ( 7rích đề thi tốt nghiệp THPT năm 2007) Hap thụ hoàn toàn 4.48 lít SOa (ở đktc)

vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khối lượng muối tan thu được trong

Trang 19

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Từ đề thị: số mol của muối NazSO; = 0,2 mol Nên ta có

mạ, sọ, =0,2.126 = 25,2 gam = B là đáp án đúng

Bài toán 6: (7*ích đề thi tuyển sinh Cao đăng -Đại học Khối A năm 2007)

Hap thụ hoàn toàn 2,688 lít COz (đktc) vào 2.5 lít dung dịch Ba(OH); nông độ a mol/I thu được

5,76 gam kết tủa Giá trị của a là:

0,08

No,

n 7 2,688 0985 cee soe =0,08 mol

=> Tgaon), = 2,5a mol=0,lmol > a= 7 =0,04 mol/lit > C la ding

Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh:

nọo,,„., =(28 — b) = 2-Mgaory, ~ Maaco;

12

=> Npaon), = 2-0 mol >C Mpa(on); = =0,04M

đáp án đúng là C

Bài toán 7: (1rích đề thì tuyển sinh Cao đăng -Đại học Khối A năm 2008) Hap thụ hoàn toàn

4.48 lít khí CO; (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH); 0.2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m gam là:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 19

Trang 20

> Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

Phương trình tạo kết tủa là:

Ba?” +CO; —>BaCO,; >Mpco, =9,05.197 = 9,85 gam

+Cách2: Áp dụng phương pháp đồ thị:

ncọ, =0,2 mol,nyuo =0,5.0,1= 0,05 mol.n;o¡, =0,5.0,2 = 0,1 mol

Ta có: CO; +2NaOH -> Na;CO¿ + HạO

+ Cách 1: Phương pháp thông thường

Ta có: Noo), =94 mol; Ne,co, = =0,2 mol

- Trường hợp 1: Chi tạo muối CaCO;:

CO; + Ca(OH); -> CaCO;} +HạO (1) > Voo, = 0,2.22,4 = 4, 48lit

- Trường hợp 2: Tạo hai muối: CaCO; và Ca(HCO;);:

2CO¿;+ Ca(OH);-> Ca(HCO;); (2)

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 20

Trang 21

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

= Neo, = 0,6 mol = Veo, = 0,6.22,4 = 13,44 lit > D là đáp án đúng

Từ đồ thị ta thấy số mol khí CO; có 2 trường hợp:

neo, =0,2 mol Veo, = 0,2.22,4= 4,48 lit

Neo, = 0,6 mol Veo, = 0,6.22,4 = 13,44 lit

Cách 3: áp dung công thức giải nhanh:

~ Trường hợp 1: Chỉ tạo muôi CaCO: nên xây ra phản ứng:

CO; + Ca(OH); —> CaCO;}+ HạO Neo, = Neaco, = 0,04 mol; Veo, = 0,04.22,4 = 0,896 lit

+ Trường hợp 2: Tạo hai muối CaCO; và Ca(HCO;); nên xy ra phản ứng:

CO, + Ca(OH); — CaCO;j + HạO (1) 0.04 0.04 0,04mol

2CO; + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (2)

2.0,03 0.03 0,03mol Noo, = 0,04 + 2.0,03 =0,1 mol => Vụo, =0,1.22,4= 2,24 lit > C la dap an ding

Trang 22

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

lv =0,04.22,4= 0,896 lit

Veo, = 0,1.22,4 = 2,24 lit Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh:

COz„ 2(min) =1 CO2(min) .22,4 = b.22,4=0, 04.22, 4= 0,896 (lit)

Voo,„ = co, 22,4=(2a — b).22,4 = (2.0,07~0,04).22,4= 2,24 (lit)

Bài toán 10: Suc V lit khi CO2 (dktc)vao 150 ml dung dịch Ba(OH); 1M Sau phản ứng thu

được 19,7 gam kết tủa Giá trị V lít là:

Áp dụng phương pháp đồ thị ta có:

Dpaco;

0,15 0,1

Cách 2: áp dụng công thức giải nhanh:

.22,4 = b.22,4=0,1.22,4= 2,24 (lit)

= C la dap an ding

h =n CO2(min) €O2(min)

Vco,„ = nọo,„ 22,4 =(2a — b).22,4 = (2.0,15—0,1).22,4 = 4,48 (lit)

=> C la dap an ding Chú ý:

+Nếu Neo, =0,l hoặc 0.5 mol => Voo, = 2,24 lit hoac 3,36 lit => B sai

+Néu Neo, = 0,15 hoặc 0.3 mol => Veo, = 3,36 lit hoac 6,72 lit D sai

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 2

Trang 23

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” va 3 tập “ chìa khóa vàng”

+Néu Neo, = 0,15 hoặc 0.2 mol => Veo, =3.36 lít hoặc 4.48 lit > A sai

Bai toan 11: Hap thu hoan toan V lit khi CO: (dktc) vao 2 lit dung dich Ca(OH)» 0,01M thi duge 1gam kết tủa Giá trị của V lít là:

+Néu Neg, = 0,01 hode 0,02 mol = V = 0.224 hoặc 0.448 lit => A sai

+Néu Neo, = 0,02 hoặc 0.03 mol => V = 0,448 hoac 0,672 lit > B sai +Néu Neo, = 0,02 hoặc 0.04 mol => V = 0,448 hoặc 1.792 lít => C sai

Bài toán 12: Đốt cháy hoàn toan 1,6 gam bột lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy sục hoàn toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH); 0.5M Khôi lượng gam kết tủa thu được là:

A: 21,70 gam B: 43.40 gam C: 10,85 gam D: 32,55 gam

BÀI GIẢI:

Áp dụng phương pháp đồ thị: S + O) = SO;

1,6 Ngo, =Ng = a 0,05 mol; nạ, o¡ị), = 0,2.0,5 =0,1 mol

Naso,

Trang 24

Hay sé hiru” Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Từ đồ thị số mol SO; = 005 mol

=> Ngaso, = 9,05 mol > Maaco, = 0,05.217 =10,85 gam= C là đáp án đúng

Bai toan 13: Suc 4.48 lít khí (đktc) gồm CO; và Na vào bình chứa 0.08 mol nước vôi trong thu được 6 gam kết tủa Phân trăm thê tích khí COa trong hỗn hợp đâu có thê là:

Neco, 0,06 0,08 0,1 0,16

Từ đồ thị đề thu được 0,06 mol kết tủa thì số mol CO; có 2 giá trị:

0,06 Neo, = 0,06 mol>%VCO, = -100=30 %

> 0,

0,1 Neo, = 9,1 mol>%VCO, =——.100 = 50 %

=> B la dap an dung

+_Cách 2: Phương pháp thông thường

Do Neaco, = 0,06 mol < Nea(ony, = 9,08 mol nên có hai trường hợp

- Trường hợp 1: Ca(OH), du:

CO + Ca(OH); —> CaCO¿j + HạO

0,06 Neo, =Neyco, = 9,06 mol>%Veo, = 02 100% =30%

- Trường hợp 2: Tạo 2 muối

CO; + Ca(OH); => CaCOsŸ + HạO (dy

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 24

Trang 25

4 Dạng bài toán khi cho muối Af' tác dụng với dung dịch kiềm thu được kết tủa:

+ Điều kiện: Tính No, biet Ns Và PaAlvonp, ‡

Al(OH); + OH" > AIO,’ + 2H,O 2)

+ Công thức giải nhanh được rút ra từ đồ thị trên:

Nếu bài toán yêu cầu tính số mol hay thẻ tích của dung dịch kiềm OH nếu biết số mol kết tủañn Al(OH);ử = bmol và số mol của na =a mol hoặc ngược lại thì ta áp dụng công

thức giải nhanh sau:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 25

Trang 26

5 Dạng bài toán khi cho muối AIO; tác dụng với dung dịch axit thu được kết tủa:

+ Điểu kiện: Tính nie biết Đạo; và RẠt(on),

AlO; +H” +H,O > Al(OH), (1) Al(OH), +3H* > Al’*+3H,O @) AlO; +4H" -> AI* +3H,O (3) + Cách vẽ đồ thị:

Từ trục x chọn hai điểm a và 4a từ trục y chọn một điểm a Tại điểm a của trục x và a của trục y kẻ vuông góc và chúng giao nhau tại điểm A Từ A nối với toạ độ O và 4a ta được tam giác Với số mol kết tủa từ trục y cắt tam giác ở một hoặc hai điểm tại đó kẻ vuông góc với trục x

+ Công thức giải nhanh được rút ra từ đô thị trên:

Nếu bài toán yêu cầu tính số mol hay thể tích của dung dịch axit HỶ nếu biết số mol kết

=bmol và số mol của n =amol hoặc ngược lại thì ta áp dụng công thức

giải nhanh sau:

Bài toán 14: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ - KB - 2007) Cho 200ml dung dich AICl; 1,5M

tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M lượng kết tủa thu được là 15,6 gam giá trị lớn nhất của V lít là:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 26

Trang 27

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

8 + Cach 1; ap dung phuong phap do thi ta cd:

+ Cách 2: Giải bằng phương pháp thông thường

+ Cách 3: áp dụng công thức giải nhanh sau:

n =(#a-b)=(4.0,3~0,2)=lmol=> Vyoya = os = 2lit.C ding

OH (max) ›

Bài toán 15: (Trich dé thi tuyển sinh DH-CD - KA — 2008) Cho V lit dung dich NaOH 2M vao

dung dich chira 0,1mol Alp(SO4)3 va 0,1mol H2SO4 dén khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8

gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V dé thu được lượng kết tủa trên là:

A: 0,05 B: 0,25 C: 0,35 D: 0,45

Bài giải:

+ Cách 1: áp dụng phương pháp đồ thị:

7,8 Nyso, =91mol; ns = 241, (50,), =92MOl; Nyon, = ag" 0,1mol Trên đồ thị n on- =0, 7moÌ mặt khác trung hoà 0,1mol HạSO¿ thì can 0,2mol OH”

=> Dnaon = Aoy- = 0,2+0,7 =0,9mol=> V, 0,9

Trang 28

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

+ Cách 2: Phương pháp thông thường Taco:

Hog =2V(mol); nụ =0,2mol; nạn: =0,2mol

Thứ tự phản ứng xây ra trung hoà —> trao đổi

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 28

Trang 29

Hay sé hiru” Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

= 2N a1,(s0,), = 0,02mol

=> Najion), bị hoà tan = 0,02 - 0,02 = 0 loại trường hợp này

Bài toán 17: Cho 200ml dung dịch KOH vào 200ml dung dich AICI; 1M thu duge 7,8 gam kết tủa keo Nông độ M của dung dịch KOH là:

n H* (max) =(4.a-3.b) =(4.0,4-3.0,2) =Imol CN) = 02 =5M 21

Bài toán 19: Cho 200ml dung dịch H;SO¿ vào 400ml dung dịch NaAlO› 1M thu duge 7,8 gam

kết tủa Nông độ M của dung dịch HzSO;¿ là:

Trang 30

Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

II BÀI TOÁN T I

Bai_1: Hap thy hoan toan 2, 688 lít CO› (đkte) vào V lít dung dịch Ba(OH); nồng độ 0.4 M thu được 15.76 gam kết tủa trắng Giá trị của V lít là:

Bai2: Hap thụ hoàn toàn 1.344 lít COa (đkte) vao 5 lit dung dich Ba(OH)2 nồng độ aM thu được 7.88 gam kết tủa trắng Giá trị của a mol/lít là:

A: 0,01 mol/l B: 0,02 mol/l C: 0,03 mol/l D: 0,04 mol/l

Bai Hap thụ hoàn toàn V lít CO› (đkte) vào 250 ml dung dịch Ba(OH); 0.4 M thu được 15.76

gam kết tủa trăng Giá trị nhỏ nhất của V lit là:

A: 2.688 lít B: 1,792 lít C: 1,344 lit D: 2,24 lit

Bài 4 : Hấp thụ hoàn toàn 0,2 mol CO; (đktc) vào 0,25 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M

và Ba(OH); 0,4 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m gam là:

A 4,925 gam B 1,97 gam C 19,7 gam D 9,85 gam Bai 5: Cho 2,24 lit CO (dktc) vao 350 ml dung dich Ca(OH) 0,2 M, kết thúc phản ứng thu được

a gam kết tủa trắng Giá trị của a gam là:

Bai 6: Suc 4,48 lit khi (đktc) gồm CO và CO; vào bình chứa 400ml dung dịch Ca(OH); 0,2M thu được 6 gam kết tủa Phần trăm thẻ tích khí CO trong hỗn hợp đầu có thẻ là:

A: 30% hoặc 40% B: 70% hoặc 50% C: 40% hoặc 50% D: 70% hoặc 30%

Bài 7 : Cho 200ml dung địch KOH vào 200ml dung dich AICI; 1M thu duge 7.8gam kết tủa keo Nông độ mol/lít của dung dịch KOH là:

A: 1,5 mol/lít và 3,5 mol/ít B: 1.5 mol/lít và 2,5 mol/lít

C: 2.5 mol/lít và 3.5 mol/lít D: 2,5 mol/lít và 4.5 mol/lít Bài 8 :Trộn 150ml dd Na;CO; IM và KạCO; 0,5M với 250ml dd HCI 2M thì thé tích khí CO; sinh ra ở đktc là:

A 2,52 lit B 5,04 lit C 3,36 lit D 5,60 lit

Trang 31

http://ngocbinh.dayhoahoc.com

Hãy sở hữu *Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chia khéa vang”

Bài 9: Thỏi V lít (đkte) khí CO; vào 300 ml dung dich Ca(OH), 0,02M thì thu được 0.2 gam kết

ủa Giá trị của V là:

|A 44.8 ml hoặc 89.6 ml B 224 ml

C 44,8 ml hoac 224 ml D 44,8 ml

Bài 10: Dẫn V lit (dktc) khi CO qua 100 ml dung dich Ca(OH), 1M thu duge 6 gam kết tủa Lọc

bỏ kết tủa, lấy dung địch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa V lít bằng :

C 1.344 lít hoặc 3.136 lít B 1.344 lit Bai 11: Suc 2.24 lit CO» (dktc) vao 100 ml dd Ca(OH), 0,5M va KOH 2M Khối lượng kết tủa

hu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :

Bài 12: Cho 8.05 gam kim loại Na vào 500 ml dung dịch Als(SOa)s 0.1M, sau khi các phản ứng

dy ra hoàn toàn ta thu được chất kết tủa B có khối lượng là 7,8 gam B 5.4 gam C 3,9 gam D 7.7 gam

Bài 13: Cho 10.5 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm AI và một kim loại kiềm M vao trong nước Sau

phản ứng thu được dung dịch B va 5,6 lít khí (ở đktc) Cho từ từ dung dịch HCI vào dung dịch B

đề thu được một lượng kết tủa lớn nhất Lọc và cân kết tủa được 7.8 gam Kim loại kiềm là:

Bài 14: Trộn 100 ml dung dich Alz(SO4)3 1M véi 700 ml dung dịch NaOH IM thu được dung

dich X và kết tủa Y nung Y đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được

Bài l5: Hòa tan hoàn toàn 13,275 g hỗn hợp BaO và AI vào nước được dung dịch X Sục CO;

du vào X thu được 7,410 g kết tủa (Ba = 137, AI = 27 , O=16 , H=1).Phần trăm khối lượng BaO trong hỗn hợp là

dịch X Nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH là:

A: 0.6 mol/lít B: 1.2 mol/lít C: 2,4 mol/lít D: 3,6 mol/lít

Bài 18: Trộn dd chứa x mol AICl; với dd chứa y mol NaOH Để thu được kết tủa cần có tỷ lệ

Bài 19: (ĐH - KA - 2008) Hap thụ hoàn toàn 4.48 lít khí CO; (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gom NaOH 0,1M và Ba(OH); 0.2M sinh ra m gam kết tủa giá trị của m gam là:

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

ài 20: Cho 350 ml dd NaOH 1M vào 100 ml dd AICl 1M Khi phản ứng kết thúc thu được số

gam kết tủa

A 7.8 gam B 3.9 gam C 11.7 gam D 23.4 gam

1; Một dd chứa a mol NaAlO; tác dụng với một dd chứa b mol HCI điều kiện để thu được

ket tủa sau phản ứng là:

Bài 22: Hấp thụ hoàn toàn 5.6 lít CO2 (đktc), vào dung dịch chứa 0.2 mol Ca(OH)2 sẽ thu được

lượng kết tủa là:

Bai 23: (DH - KA - 2008) Cho V lit dung dich NaOH 2M vao dung dich chira 0,1M Alx(SO4)3

và 0,1 mol H;SO¿ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7.8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được khối lượng kết tủa trên là:

A: 0,05 lit B: 0,25 lit C: 0,35 lit D: 0.45 lít Bài 24: Cho V lít dung dịch NaOH 0,5 M tác dung véi 300 ml dung dich AICI; 1 M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam, giá trị bé nhất của V lít là:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 31

Trang 32

Hay sé hiru” Tuyén tip100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Bai 27: Cho 500 ml dung dịch NaOH 0.12 M vao 3,42 gam Al,(SO,); thu duge m gam kết tủa

và dung dịch X Giá trị của m là:

A: 0.78 gam B: 1,56 gam C: 2,34 gam D: 1,17 gam

Bai 28: Cho V lit dung dich NaOH 0,35 M tac dụng với 2 lít dung dịch AICI; 0,1 M, lượng kết tủa thu được là 7,8 gam, giá trị V lít lớn nhất là:

A: 2,0 lit B: 1.0 lít C1,5' lít D: 3.0 lít

Bài 29: Cho V lít dung dịch HCI 0,5 M vào 2lit dung dịch KAIO; 0.2 M thu được 15,6 gam kết

tủa keo giá trị V lít lớn nhất là:

Bài 30: Cho 200ml dung dịch H;SO¿ 0.25 M vào 4lít dung dịch KAIO; 0,1 M thu được a gam

kết tủa Giá trị của a gam là:

A: 7,8 gam B: 1,56 gam C: 2,34 gam D: 1,17 gam

I NOL DUNG PHUONG PHAP:

1 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO›, CO¿) tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH):

Phương trình phản ứng có thể xẫy ra:

Truong hop 2: Néu gia thiết bài toán cho biét s6 mol oxit axit (CO2, SO2) hoặc số mol của dung

dịch kiềm (NaOH, KOH) và biết khối lượng muối tạo thành thì ta phải biện luận như sau

Giả sử muối tạo thành là muối axit hoặc muối trung hoà Nếu hai giả thiết đó không thoả

mãn thì kết luận có hai muối tạo thành (có nghĩa là xẫy ra (1) và (2))

2 Dang bài toán khi cho oxit axit (SO;, CO;) tác dụng với dung Ca(OH);, Ba(OH); thu được kết tủa, hoặc sau đó đun nóng thu được kết tủa nữa

CO; + Ca(OH); —> CaCO; Ỷ + HạO (5) 2CO¿ + Ca(OH); —> Ca(HCO;); (6) hoặc CO; + Ba(OH); -> BaCO;Ÿ + HạO (7)

2CO; + Ba(OH); > Ba(HCOs)> (8)

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 32

Trang 33

Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

+ Nếu cho biết số mol bazơ (Ca(OH); Ba(OH);) và số mol kết tủa (CaCO; , BaCO:) thì

ta so sánh nụazg Và Tiết tủa-

+ Nếu nụạyy = ngét tia thi chi xây ra phản ứng (Š) hoặc (7) từ đó ta tính được số mol oxit

axit (COa.SO2)

+ Nếu nụạyy# nụáy uạ thì có hai trường hợp:

THỊ: Chỉ xẫy ra phản ứng (5), (7) thi bazo du > số mol oxit axit (CO¿, SO;) tính theo số mol kết tủa (CaCO; , BaCO:)

TH2: Xây ra 2 phản tg (5, 6) hoặc (7, 8) tạo hai muối axit và muối trung hoà ta đặt hai

an x, y la sé mol 2 muối từ đó dựa vào số mol bazơ và số mol kết tủa đề tìm được tổng số mol

oxit axit (SO›, CO)

3 Dạng bài toán khi cho oxit axit (SO2, CO2) tác dụng đồng thời dung dịch kiềm (NaOH, KOH) va bazo’ (Ca(OH), Ba(OH)))

BI Xác định SỐ mol oxit axit (SO›, CO) va | sé mol OH”

B2 So sanh sé mol oxit axit (SO2, CO2) va sé mol OH" dé biết muối tạo ra muối gi?

CO, +20H” CO} +H,0

CO; +OH”->HCO;

B3 So sánh số mol co; với số mol ion Ca?” hoặc Ba?" để biết khối lượng kết tủa tính

_ theo chất nào,

4 Áp dụng công thức giải nhanh

Nếu chúng ta gặp một bài toán khi cho oxit axit CO; tác dụng với dung dich Ca(OH), hay Ba(OH); thu được x mol kết tủa và sau đó đun nóng thu được y mol kết tủa nữa thì áp dụng công thức tính nhanh sau, Nog, =X +2y

Bài toán 1: (Trích để thi tôt nghiệp THPT - 2007) Hấp thụ hoàn toàn 4.48 lít khí SO› (ở đktc) vào

dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X Khôi lượng muôi tan thu được trong dung dịch

(đkte) vào 2.5 lít dung dịch Ba(OH); nông độ a mol/l thu được 15.76 gam kết tủa giá trị của a là:

A: 0.032 mol/l B: 0.06 mol/I C: 0.04 mol/l D: 0.048 mol/l

Bài giải:

Neo, = 4 = 0,12(mol); Thạco, = th” =0,08(mol)

Số mol CO; khác số mol BaCO; nên tao hai muối:

CO; + Ba(OH); —> BaCO;Ÿ + HạO qd)

0,08 <— 0,08 < 0,08 mol

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.com 33

Trang 34

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thir CD-DH giai chi tiét” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

Bài toán 3: (Trích đề thi tuyén sinh DH - KA - 2008) Cho V lit dung dich NaOH 2 M vao dung

dịch chứa 0.1 mol Alz(SOa)› và 0,1 mol HạSO¿ đên khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kêt

tủa Giá trị lớn nhât của V lít đê thu được khôi lượng kết tủa trên là:

A: 0,05 lit B: 0,25 lit C: 0,35 lit D: 0,45 lit

+Nếu n on: =0,7mol > V = 2 =0,35l1ít > C sai

Bài toán 4: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH - KA - 2008) Hap thy hoàn toàn 4.48 lít khí CO; (ở đktc) vào 500 ml dung dich hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH); 0,2 M, sinh ra m gan kết tủa

Giá trị của m gam là:

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

Trang 35

0,05 0,05 0,0 5mol = Mpyco, = 9,05 197 = 9,85gam

Chú ý: +Néu ny >, = 0,1 =>mạyco, =0,1x197 =19,7(g) = D sai

+Néu Najco, = 0,06mol > Mpco, = 0,06%197 =11,82(g) => Asai +Nếu nạ„cọ, =0,09mol =>m,„cọ, =0,09x197=17,73(g) =Csai

Bài toán 5: Sục V lít khi COs ở (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH); 1M, sau phản ứng thu

được 19,7 gam kết tủa, giá trị V lít là:

A: 1,12 lit hoặc 2,24 lít B: 1,12 lít hoặc 3.36 lít

C: 2,24 lít hoặc 4.48 lít D: 6.72 lít hoặc 13.44 lít

Bài giải:

ngạco, =0,Imol; ngu ọị;, = 0,15mol, số sánh thấy Nyaco, # Macon), nên có hai trường hợp và phương trình phản ứng có thể xẫy ra:

CO; + Ba(OH); -> BaCO; + HạO q@)

2CO; + Ba(OH); -> Ba(HCO;); (2)

+ THI: Xy ra phản ứng (1) tạo muối kết tủa BaCO; còn Ba(OH); dư, lúc đó neo, =npcọ, =0,Imol = Vụ, =0,1.22,4= 2,241it

+ TH2: Xay ra (1) va (2)Theo (1): Neo, uy = Mpacon),(p — 2 paco, = 9,1mol Theo (2): Nga(ony, = 0,15-0,1=0,05mol => neo, = 2.0,05 = 0,1mol

Tir (1) va 2) > Neo, = 0,1+0,1=0,2mol => Voo, = 0,2.22,4 = 4, 48 lit > C ding

Bai toan 6: Hap thụ hoàn toàn VmI khí CO; (đkte) vào 1 lít dung địch Ca(OH); 0.02 M thì được

1 gam kết tủa Giá trị V ml là:

A: 224 mI hoặc 448 ml B: 448 ml hoặc 672 ml

C: 448 ml hoặc 1,792 ml D: 224 ml hoặc 672 ml

Bài giải:

Neq(ony, = 902ml; — Neco, =9,01mol Do Ney ou, > Mcaco, có 2 trường hợp:

+ THỊ: Chỉ xây ra I phản ứng do Neo, <NG(on),

CO; + Ca(OH); -> CaCO;} + HạO (*)

Neo, = Nca(on),(pu) = Meaco, = 9, 01mol

> Veo, = 0,01.22,4 = 0,224 lit = 224ml + TH2: Neaony2 <Mco, < 2n Ca(OH),

Phản ứng xẫy ra:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 35

Trang 36

Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

CO, + Ca(OH), ~>CaCO, +H,O

CO, +CaCO, +H,O->Ca(HCO,),

0,01 0,01

Từ (1) và (2) = Neg, = 0,02 + 0,01 = 0,03mol

= Veo, = 0,03.22,4 = 0,672lit = 672ml = D ding

Bài toán 7: Cho 0,112 lít khí CO› (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 0.4 lít dung dịch nước vôi trong thu được 0,1 gam kết tủa Nông độ mol/lít của dung dịch nước vôi trong là:

0,004 mol CO; bị giữ trong = 0,002molCa(HCO, ),

=> 1.2, = 0,002mol = téng sé mol Ca?” là: 0,001 + 0,002 = 0,003 mol Ca?"

0,003 0,4

Bài toán 8; Hâp thụ hoàn toàn V lít CO (đkte) vào dung dịch Ca(OH); thu được 10 gam két tủa Loại bỏ kết tủa rồi nung nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa Giá trị V

lít là:

A: 4.48 lít B: 2.24 lít C: 1,12 lit D: 3,36 lit

Bài giải:

Cách I: Từ giả thiết của bài toán chứng tỏ tạo ra hai muối: CaCO và Ca(HCO:);

CO, + Ca(OH), ->CaCO; +H,O (1)

Chủ ý: +Néu Neo, = 0,1 Vo, = 2,241 =Bsai

+NGu Neo, =0,05— Veo, =1,121it = C sai

+ Nếu Neo, = 0,14 0,05 = 0,15mol > Veo, = 3,36 lit > D sai

Cách 2: áp dụng công thức tính nhanh sau,

Ngo, =X + 2y =0,1+0,05.2 = 0,2(mol)

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 36

Trang 37

Hãy sở hữu Tuyền tập100 đề thi thứ CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

= Veo, = 0,2.22,4 = 4, 481it = A ding

Bài toán 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam lưu huỳnh rồi cho san phẩm cháy hắp thụ hoàn toàn vào

200 ml dung dịch Ba(OH); 0,5 M Khối lượng gam kết tủa thu được là:

A: 21,70 gam B: 43.40 gam C: 10,85 gam D: 32,55 gam

Bài giải:

S +O) > SO) _ 1,6

s=

=n =0,05mol ha(on), = 0,5.0,2 =0,1mol lớn hơn Ngo,

= tạo BaSO; và Ba(OH); còn dư:

SO; + Ba(OH); —> BaSO; + HạO

Bài toán 10: Hap thy hoan toan 2,24 lit khí CO› (đktc) vào 400 ml dung dịch X gồm NaOH 1M

và Ca(OH); 0.01 M thu được m gam kết tủa Giá trị m gam là:

CO} +Ca** Caco, }

Neos =Nco, = 0,1> Doge = 0,004 neaco, = Noo = 0,004mol

Bai 1: Suc 3.36 lit CO2 (dktc) vao 400 ml dung dich NaOH 1M thì dung dịch thu được chứa chât

tan:

Bài 2: Cho a mol CO; hap thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 2a mol NaOH dung dịch thu được

A: 18.9 gam B: 23.0 gam C: 25,2 gam D: 20.8 gam

Bài 4: Hap thy hoan toan 2,24 lít khí CO› (đkte) vào 400ml dung dịch X gồm NaOH IM và

Ca(OH); 0.01M thu được m gam kết tủa Giá trị m gam là:

A: 10 gam B: 0,4 gam C:40 gam D: 40.8 gam

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 37

Trang 38

(A NaHCO; B Na;CO; €., NaHCO;¿, Na;CO;D NaOH, NaaCO:

Bài 7: Cho 2,24 lít khí CO› (đktc) hấp thụ hết vào dd chứa 0.1 mol NaOH sẽ thu được dd dịch khứa

A 0.05 mol NaHCO B 0,1 mol NaHCO,

C 0,1 mol Na;CO; D 0,05 mol Na2CO; va 0,05 mol NaHCO;

Bai 8: Hap thụ hoàn toan 2,688 lit CO (dktc) vao V lit dung dich Ba(OH)2 nồng độ 0.4 M thu Hược 15.76 gam kết tủa trắng Giá trị của V lít là:

A: 250 ml B: 200 ml C: 300 ml D: 180 ml

Bai 9: Hap thu hoan toan 1,344 lit CO, (dktc) vao 5 lit dung dich Ba(OH)2 nồng độ aM thu

được 7,88 gam kết tủa trắng Giá trị của a mol/lít là:

A: 0,01 moUI B: 0.02 mol/l C: 0,03 mol/l D: 0,04 mol/l

Bài 10: Hap thụ hoàn toàn V lit CO) (dktc) vao 250 ml dung địch Ba(OH); 0.4 M thu được 15.76 gam kết tủa trắng Giá trị nhỏ nhất của V lít là:

A: 2,688 lít B: 1,792 lít C: 1,344 lit D: 2.24 lít

Bài 11 : Hắp thụ hoàn toàn 0,2 mol CO; (đktc) vào 0,25 lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2 M

và Ba(OH); 0.4 M thu được m gam kết tủa trắng Giá trị của m gam là:

A 4,925 gam B 1.97 gam C 19,7 gam D 9,85 gam Bai 12: Cho 2,24 lit CO (dktc) vao 350 ml dung dịch Ca(OH); 0.2 M, kết thúc phản ứng thu được a gam kết tủa trắng Giá trị của a gam là:

Bài 16: Dẫn V lit (dktc) khí COz qua 100 ml dung dich Ca(OH): 1M thu duge 6 gam kết tủa Lọc

bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được kết tủa nữa V lit bằng š

A 3.136 lit B.3.36 lít hoặc 1.120 lit

€ 1.344 lít hoặc 3.136 lít B 1.344 lít

Bài 17: Sục 2.24 lít CO; (đktc) vào 100 ml dd Ca(OH); 0.5M và KOH 2M Khối lượng kết tủa

thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là :

Bài 18: Hap thụ hoàn toàn 2.24 lit khi CO2 (Dktc) vao dung dich chita 8 gam NaOH thu được

dung dich X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là:

Bài 19: Hấp thụ hoàn toàn 4.48 lít khí CO: (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH); 0.2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m gam là:

A: 11,82 gam B: 9,85 gam C: 17,73 gam D: 19,70 gam

i 0: Hap thy hoàn toàn 5,6 lit CO2 (đktc), vào dung dich chứa 0,2 mol Ca(OH)2 sẽ thu được

Trang 39

Áp dụng phương pháp bảo toan e thi:<> 3x + 2y + 3z = 3t

- Quan trọng nhất là khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải nhận định đúng trang

thái đầu và trạng thái cuối của hệ oxi hoá khử, ta không cần quan tâm đến việc cân bằng phản

ứng oxi hoá khử xảy ra

- Khi áp dụng phương pháp bảo toàn electron ta phải làm các bước sau:

+ B¡: Từ dữ kiện của bài toán đổi ra số mol

+ Ba: Viết quá trình oxi hoá, quá trình khử, đồng thời thiết lập các đại lượng theo số mol

+ Bs: Ap dụng định luật bảo toàn e cho hai quá trình trên: “Tổng số mol e chat nhường bằng tổng

số mol e chất nhận” Từ đó thiết lập phương trình đại số (nếu cần), kết hợp với giả thiết của bài toán để tìm ra két quả nhanh nhất và chính xác nhất

II PHAM VI SỬ DỤNG:

Gặp nhiêu chất trong bài toán mà khi xét phương trình phản ứng là phản ứng oxi hóa khử

(có sự thay đổi số e) hoặc phản ứng xảy ra phức tạp, nhiều đoạn, nhiều quá trình thì ta áp dụng phương pháp bảo toàn e

- Cần kết hợp các phương pháp như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tổ đẻ giải bài toán

- Cần có nhiều chất oxi hoá và nhiều chat khử cùng tham gia trong bài toán ta cần tìm tổng số mol e nhận và tổng số mol e nhường rồi mới cân bằng

II BÀI TOÁN ÁP DỤNG

Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Cho 3.2 gam bột Cu tác dụng với

100 ml dung dich hỗn hợp HNO; 0.8 M và H;§O¿ 0.2 M Sau khi các phản ứng xẫy ra hoàn toàn

sinh ra V lít khí NO (dktc) san phẩm khử duy nhất Giá trị V lít là:

Vụo = 0,03 x 22.4 = 0,672lit = D ding

Phân tích bài toán:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 39

Trang 40

Hay sé hiru”Tuyén t4p100 dé thi thử CĐ-ĐH giải chỉ tiết” và 3 tập “ chìa khóa vàng”

+ Hoc sinh C lam:

2x =0,24 >x= 0,12 (khong thoả man) vi ncy = 0,05mol

Bài toán 2: (Trích đ thi tuyển sinh ĐH CĐ- Khối A-2008) Nung nóng m gam hỗn hợp AI và

FezO› (trong môi trường không có không khí) đến phản ứng xẫy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y, chia Y thành hai phần bằng nhần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với H›SO¿ loãng dư sinh ra 3.08 lít khí hiđrô (đktc)

- Phan 2 tác dụng NaOH dư sinh ra 0.84 lít khí hiđrô (đktc) Giá trị m gam là:

Bài giải:

Phân tích bài toán: Từ P› + NaOH dư nên AI dư còn FeO; hết:

Như vậy hỗn hợp Y: Fe, AlzO; và AI dư Gọi x, y, z lần lượt là số mol AlaO;, Fe và AI dư trong mỗi phan:

AlI-3e—>Al*

z 32 7

Pi: Fe-2e—>Fe** ap dụng ĐLBT e: 3z + 2y = 0.275 (1)

y 2 oy 2H*+2e +H,

0.275 0.1375

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú.ĐT: 098 92 92 117 Email:phueuro(@gmail.eom 40

Ngày đăng: 29/11/2013, 03:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w