Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật Thí nghiệm; Vấn đáp; Học sinh làm việc với sách giáo khoa.. Thí nghiệm; Vấn đáp; Học sinh làm việc với SGK “Trực quan.. Nêu được một s
Trang 1Tên bài dạy Trọng tâm bài Phương pháp
Chuẩn bị ĐDDH
Bài tập rèn luyện Trọng tâm chương
1 1 Bài 1
ĐO ĐỘ DÀI
Kể tên một số dụng cụ
đo chiều dài
Biết xác định giới hạn
đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
Biết đo độ dài của một số vật thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
Biết sủ dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với sách giáo khoa
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
1 thước kẻ có GHĐ : 20 cm;
1 thước dây có ĐCNN: 1mm;
1thước cuộncó ĐCNN: 0,5 cm;
Bảng kết quả
đo độ dài
Tranh vẽ to hình 1.1
BT 2.1 đến 1-2.6 trang 4; 5 SBT
Chương I
CƠ HỌC
1/ Biết đo chiều dài
(l) trong một số
tình huống thường gặp Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn
2/ Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật
Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
2 2 Bài 2
ĐO ĐỘ DÀI (tiếp theo)
Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp
Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với sách giáo khoa
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
1thước dây;
1 thước kẻ;
1 thước cuộn;
1 thước kẹp (nếu có) ; Tranh vẽ to hình 2.1; 2.2;
2.3; 2.4
BT 2.9 đến 1-2.11 trang 5; 6 SBT
Trang 2và ghi kết quả.
Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài
3 3 Bài 3
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với sách giáo khoa
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
Một số vật đựng chất lỏng;
Một số ca có để sẵn chất lỏng (nước)
Bình chia độ
Tranh vẽ to các hình 3.1;
3.2; 3.3; 3.4;
3.5
Bài tập 3.1 đến 3.7 trang 6; 7 SBT
4 4 Bài 4
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN
KHÔNG
THẤM NƯỚC
Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước
Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn không thấm nước
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với sách giáo khoa
“Trực quan”
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm
Bình chia độ;
Bình tràn; Bình chứa; Vài hòn sỏi; Dây buộc;
Một chai có ghi sẵn dung tích
Tranh vẽ to các hình 4.1;
4.2; 4.3; 4.4
Bài tập 4.1 đến 4.3 trang 7; 8 SBT
5 5 Bài 5 Biết được số chỉ khối Thí nghiệm; Cân Bài tập 5.1 đến
Trang 3KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
lượng trên túi đựng là gì?
Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với sách giáo khoa
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
RôbécVan; 2 vật để cân (sỏi hoặc đá);
Tranh vẽ to các loại cân (hình 5.1; 5.2;
5.3; 5.4; 5.5;
5.6; 5.7)
5.4 trang 8; 9 SBT
6 6 Bài 6
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG.
Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật này tác dụng vào vật khác
Chỉ ra được phương và chiều của các lực khác
Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra hai lực cân bằng
Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
Lò xo lá tròn;
Thanh nam châm;Quả gia trọng sắt; Bộ giá thí
nghiệm;Chiếc
xe lăn Tranh vẽ to các hình 6.1; 6.2; 6.3;
6.4; 6.5; 6.6
Bài tập 6.1 đến 6.4 trang 9; 10;
11 SBT
7 7 Bài 7
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA
Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm được thí dụ để minh họa
Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Xe lăn;
Máng nghiêng Lò xo xoắn;
Lò xo lá tròn;
2 viên bi;
1 sợi dây;
1 cây cung (nếu có)
Bài tập 7.1 đến 7.4 trang 11; 12 SBT
Trang 4LỰC. động của vật đó hoặc
làm vật đó biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng
các hình 7.1;
7.2; 7.3
8 8 Bài 8
TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC.
Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
Nêu được phương và chiều của trọng lực
Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
Bộ giá treo;
Quả nặng 100g có móc treo;
Khay nước;
Lò xo xoắn;
Dây dọi;
Thước êke
Tranh vẽ to các hình 8.1;
8.2
Bài tập 8.1; 8.2 trang 12; 13 SBT
TRA 1 TIẾT
-Hệ thống kiến thức đã học
Vận dụng tốt kiến thức đã học để làm bài
-Kỹ năng làm bài chính xác, trình bài rõ ràng mạch lạc
Làm bài viết trên giấy
Giây làm bài
TK
Các bài tập trọng tâm đã học
LỰC ĐÀN HỒI.
Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo)
Trả lời được đặc điểm
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
Giá treo;
Thước đo có ĐCNN 1mm;
4 quả nặng
Bài tập 9.1 đến 9.4 trang 14; 15 SBT
Trang 5của lực đàn hồi.
Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của lực đàn hồi
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
giống nhau mỗi quả nặng 50g
Tranh vẽ to các hình 9.1;
9.2
LỰC KẾ – PHÉP
ĐO LỰC – TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của lực kế
Biết đo lực bằng lực kế
Biết được mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng hoặc ngược lại
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
Lực kế lò xo;
Sợi dây mảnh để buộc SGK
1 cây cung (nếu có)
Bài tập 10.1 đến 10.5 trang 15; 16 SBT
KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG
Hiểu được khối lượng riêng, trọng lượng riêng là gì?
Xây dựng được công thức m = DxV và D = dxV
Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định:
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề
Hoạt động nhóm
Lực kế có GHĐ từ 2N đến 2,5N;
Quả nặng bằng sắt 200g;
1 bình chia độ có ĐCNN
Bài tập 11.1 đến 11.5 trang
17 SBT
Trang 6RIÊNG Chất đó là chất gì khi
biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của một số chất khi biết KLR
0,5 lít nước
Thực hành:
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI.
Biết cách xác định KLR của vật rắn
Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lí
Sử dụng phương pháp cân khối lượng, đo thể tích của vật
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
Cân Rôbéc van;
Bình chia độ;
Cốc nước;
15 viên sỏi rửa sạch, lau khô;
Khăn lau khô
MÁY
CƠ ĐƠN GIẢN.
Biết làm thí nghiệm so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật lên trực tiếp theo phương thẳng đứng
Nắm được tên một số máy cơ đơn giản thường dùng
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
2 lực kế có GHĐ từ 2N đến 5N;
1 quả nặng 200g có móc treo;
Tranh vẽ to các hình: 13.1;
13.2; 13.3;
13.4; 13.5;
13.6
Bài tập 13.1 đến 13.3 trang 17; 18 SBT
Trang 715 15 Bài 14
MẶT PHẲNG
NGHIÊNG
Nêu được ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ ra lợi ích của chúng
Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
1 lực kế có GHĐ từ 2N trở lên;
1 trụ kim loại 200g có móc;
1 mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao
Tranh vẽ to các hình 14.1;
14.2; 14.3
Bài tập 14.1 đến 14.4 trang 18; 19 SBT
TẬP HỌC KỲ I.
Củng cố lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 15
Ôn tập lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 15
” Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Thảo luận nhóm”
Soạn sẵn câu hỏi và phô to cho mỗi học sinh
Bài tập từ bài 3 đến bài 15 từ trang 6 đến trang 20 SBT
17 17 Thi HK I -Hệ thống kiến thức đã
học
Vận dụng tốt kiến thức đã học để làm bài
-Kỹ năng làm bài chính xác, trình bài rõ ràng mạch lạc
Làm bài viết trên giấy
Giây làm bài
TK
Các bài tập trọng tâm đã học
ĐÒN
Học sinh nêu được các
ví dụ về sử dụng đòn bẩy
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Tranh vẽ to các hình 15.2;
Bài tập 15.1 đến 15.4 trang
Trang 8BẨY trong cuộc sống.
Xác định được điểm tựa O; các lực tác dụng lên
Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí
cho phù hợp với yêu càu sử dụng)
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm
RÒNG RỌC.
Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng
Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
1 lựckế có GHĐ 5N;
1 khối trụ kim loại có móc nặng 200g;
1 ròng rọc cố định; 1ròng rọc động;
Dây vắt qua ròng rọc;
1 bộ giá thí nghiệm;
Tranh vẽ hình (16.1đến 16.7)
Bài tập 16.1 đến 16.4 trang
21 SBT
Trang 9TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
cơ bản về cơ học đã học trong chương Cơ Học
Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực tế
với SGK “Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Thảo luận nhóm”
sẵn ô chữ hình 17.2; 17.3
SỰ NỞ
VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh
đi
Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Học sinh giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm”
1 quả cầu kim loại; 1 vòng kim loại;
1 đèn cồn;
1 chậu nước;
Khăn lau khô, sạch;
Bảng phụ ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau
Tranh vẽ hình tháp Eiffel;
Tranh vẽ hình 18.1; 18.2
Bài tập 18.1 đến 18.5 trang 22; 23 SBT
Tại sao khi bị
hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại?
-Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của cá chất rắn ,lỏng ,khí
-Nhận biết được các chất khac nhau nở vì nhiệt khác nhau
-Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt , nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của
SỰ NỞ
VÌ NHIỆT CỦA
Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi
Các chất lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
1 bình thủy tinh đáy bằng;
1ống thủy tinh thẳng, dày;1 nút cao su có
Bài tập 19.1;
19.2; 19.3;
19.4; 19.6 trang 23; 24 SBT
Khi đun nóng
Trang 10CHẤT LỎNG
nhau
Tìm được thí dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảoluận nhóm”
1 chậu nước lạnh;1 miếng bìa trắng có vẽ vạch chia;
1 bình đựng rượu pha màu;Nước pha màu Tranh vẽ to hình 19.1; 19.2;
19.3
đục lỗ;1 chậu thủy tinh hoặc nhựa; 1 chậu nước nóng;
một ca nước đầy thì nước có tràn ra ngoài không?
nhiệt kế dùng chất lỏng
-Nêu được ứng dụng cả nhiệt kế dùng trong phòng
TN , nhiệt kế rượu và Y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen- xi –út
- Mô tả được các quá trình chuyển thể: Sự nóng chảy và đông đặc , sự bay hơi và ngưng tụ , sự soi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trình này
-Nêu được phương pháptìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố , chẳng hạn việc
Trang 11tìm hiểu tốc độ bay hơi
SỰ NỞ
VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Tìm được thí dụ về sự nở
vì nhiệt của chất khí trong thực tế
Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảoluận nhóm”
1 bình thủy tinh đáy bằng;
1ống thủy tinh thẳng, dày;
1 nút cao su có đục lỗ;
1 cốc nước pha màu;
Khăn lau khô;
Bảng phụ kẽ sẵn bảng 20.1 Tranh vẽ to hình 20.1;
20.2; 20.3
Bài tập 20.1 đến 20.4 trang 24; 25 SBT
Tại sao quả bóng bàn đang
bị bẹp, khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ
VÌ NHIỆT
Nhận biết được sự co dãn
vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn
Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép
Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở
vì nhiệt
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm
1 băng kép;
1 giá thí nghiệm để lắp băng kép;
1 đèn cồn;
1 bộ dụng cụ thí nghiệm hình 21.1;
1 chậu nước;
Bài 21.1 đến 21.5 trang 26;
27 SBT
Trang 12Cồn; bông gòn;khăn lau
Hình vẽ khổ lớn hình 21.2;
21.3; 21.5
Tranh vẽ hình 21.1; 21.4
NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI.
Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau
Biết được hai loại nhiệt giai là nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảoluận nhóm”
3 chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước; 1 phích nước nóng;
1 ít nước đá;
1 nhiệt kế rượu; 1 nhiệt kế thủy ngân;
1 nhiệt kế ytế;
Tranh vẽ to hình 22.1;
22.2; 22.3;
22.4; 22.5
Bảng phụ kẻ bảng 22.1
Bài tập 22.1 đến 22.7 trang 27; 28; 29 SBT
Phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người con có sốt không?
26 26 Kiểm tra
Vận dụng tốt kiến thức đã học để làm bài
Làm bài viết trên
học
Trang 13-Kỹ năng làm bài chính xác, trình bài rõ ràng mạch lạc
Thực hành
ĐO NHIỆT ĐỘ.
Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế
Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ đường biểu diễn sự thay đổi này
-Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảoluận nhóm”
1 nhiệt kế ytế;
1 nhiệt kế thủy ngân;
1 đồng hồ;
1 bông ytế;
1 bộ dụng cụ thí nghiệm hình 23.1
BT: 7; 8 trang
79 sách (NC – NXBGD)
SỰ NÓNG CHẢY – SỰ ĐÔNG ĐẶC
Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản
Thí nghiệm;
Vấn đáp;
Học sinh làm việc với SGK
“Trực quan
Nêu và giải quyết vấn đề;
Hoạt động nhóm
Thảoluận nhóm”
1 giá đỡ thí nghiệm; 1 kẹp vạn năng;
1nhiệt kế chia
1 đèn cồn;1 cốc đốt;1 kiềng và lưới đốt; Băng phiến tán nhỏ;Tranh vẽ
to hình 24.1;
Giấy kẻ ô vuông
Bài tập 24-25.1 trang 29 SBT
Khi được đun nóng thì nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào?