1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

kỹ thuật thương mại điện tử

80 2,2K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Thương Mại Điện Tử
Người hướng dẫn ThS.Nguyễn Tấn Thuận
Trường học Khoa Công nghệ Thông Tin, Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Thương Mại Điện Tử
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung• Mô tả các thành phần của ứng dụng web động Web • Mô tả các chức năng của ASP.NET • Mô tả sự hoạt động của ứng dụng ASP.NET • Mô tả các files dùng trong ASP.NET Web applications

Trang 1

KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ASP.NET C#

Giảng viên: ThS.Nguyễn Tấn Thuận Email: nguyentanthuan2008@yahoo.com

Trang 2

Nội dung

• Mô tả các thành phần của ứng dụng web động Web

• Mô tả các chức năng của ASP.NET

• Mô tả sự hoạt động của ứng dụng ASP.NET

• Mô tả các files dùng trong ASP.NET Web applications

• Mô tả các sự kiện có liên quan đến Web page

• Mô tả cấu trúc của trang ASP.NET

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 3

Giới thiệu ứng dụng Web.

Web server hoặc trên Web browser.

trên mạng Internet và trên mạng intranets

tuyến, đó là thương mại điện tử commerce.

e-CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 4

• Trợ giúp và giảm quá trình ghẽn mạng.

• Tăng tốc độ thời gian phúc đáp của ứng dụng Web

• Các ngôn ngữ sử dụng là Javascript, VBScript

• Tập lệnh Server-side cung cấp nội dung động tới người dùng dựa vào thông tin được lưu trữ từ Web server

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 5

• Bất kỳ sự truy cập dữ liệu nào mà cư trú trên máy chủ (Web server) hay máy tính từ xa, chẳng hạn như cơ sở dữ liệu nên sử dụng tập lệnh server-side.

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 6

• Cho phép sử dụng mã lập trình để gọi các dạng mẫu được tạo từ HTML

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 7

ASP.NET trong NET Framework

• ASP.NET được xây dựng trên nền Microsoft NET Framework

• Microsoft xây dựng NET Framework hỗ trợ những người phát triển tạo ra phần mềm phân tán với chức năng Internet

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 8

ASP.NET trong NET Framework.

• Hình dưới minh họa các phần tử của ứng dụng ASP.NET

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 9

Làm việc của ứng dụng ASP.NET

• Sau khi bạn tạo ứng dụng ASP.NET, các file ASP.NET cần được lưu trữ trên IIS server, mà Web server chạy trên nền Windows

• Hình dưới đây mô tả IIS server xử lý các yêu cầu của file ASP.NET:

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 10

Làm việc của ứng dụng ASP.NET.

• Các bước thực hiện file ASP.NET như sau:

• Một Web browser gởi yêu cầu cho file ASP.NET tới Web server thông qua đường dẫn URL.

• Web server nhận yêu cầu và gọi file ASP.NET từ đĩa hay bộ nhớ.

• Web server chuyển file ASP.NET file đến bộ máy ASP.NET để xử lý.

• Bộ máy ASP.NETđọc file từ trên xuống dưới và thực hiện các lệnh side mà nó tìm thấy.

server-• Sau khi Xử lý file ASP.NET và chuyển sang dạng chuẩn HTML bộ máy ASP.NET gởi trang HTML đến Web server.

• Web server gởi trang HTML cho client.

• Web browser phiên dịch ra dữ liệu và hiển thị thông tin cho người sử dụng.

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 11

Features of ASP.NET

• The features of ASP.NET are as follows:

• Compiled Code

• Enriched Tool Support

• Power and Flexibility

Trang 12

Các mô hình lập trình trên ASP.NET

• Có hai kiểu trong lập trình mô hình trong ASP.NET như sau:

• Web Forms

• Web Services

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 13

Mô hình lập trình trong ASP.NET (Contd.)

dựng control như là thành phần thứ 3 để tạo giao thiện thân thiện với người sử dụng.

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 14

Creating an ASP.NET Application

Using Visual Studio NET IDE

• To create an ASP.NET application, the following steps are performed:

Select the StartProgramsMicrosoft Visual Studio NET

Microsoft Visual Studio NET 2003 command to open the Start Page

of the Visual Studio NET IDE.

Select the FileNewProject command to open the New Project

Trang 15

Creating an ASP.NET Application

Using Visual Studio NET IDE (Contd.)

WebForm1.aspx is displayed in the Design mode You can add controls

to WebForm1.aspx from the Toolbox by using the drag-drop method.

Open the Code Editor window by double-clicking Web Form1.aspx in the

Design mode and add the required lines of code for the event handlers.

Execute the application by selecting Start from the Debug menu.

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 16

Files Used in an ASP.NET Application

• Khi tạo ứng dụng ASP.NET, các file sau sẽ được tạo ra:

Trang 17

Views of an ASP.NET Application in

the Visual Studio NET IDE

• Visual Studio NET IDE cung cấp 2 views của Web Form:

• Design view

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 18

Chức năng Code-Behind của ASP.NET

• Đặt tính code-behind cho phép chia trang ASP.NET thành 2 files

• File aspx chứa phần biểu diễn nội dung

• File cs chứa tất cả các ứng dụng logic , hay còn gọi là file

Trang 19

Chức năng Code-Behind của ASP.NET

• File (.aspx) và file (.cs) code-behind, ASP.NET tự động phát sinh một số dòng mã lệnh

• Trong phần HTML, dòng đầu tiên của file aspx chứa các dòng mã:

Trang 20

Đăt tính file Code-Behind của ASP.NET

System.Drawing Chứa các lớp để cung cấp sự truy nhập tới GDI

+ Chức năng đồ họa cơ bản và các thao tác trên chuổi.

System.Web Chứa các lớp và giao diện cho phép truyền thông

tin browser/server.

System.Web.SessionState Chứ các lớp cho phép thực hiện trạng thái của

session.

System.Web.UI Chức các lớp cơ sở được sử dụng để xây dựng

giao diện cho người sử dụng của trang ASP.NET.

System.Web.UI.WebControls Chức các lớp cung cấp Web controls.

System.Web.UI.HtmlControls Chức các lớp cung cấp HTML controls.

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 21

Đăt tính Code-Behind của ASP.NET.

• Danh sách các namespaces của file code-behind

Namespace Description

System Chứa các lớp để thực hiện những kiểu dữ

liệu cơ sở Ngoài ra, nó chứa những lớp để làm việc với ngày tháng và thời gian

System.Collections Chứa những lớp để làm việc với những

kiểu tập hợp, như những bảng băm và những danh sách mảng

System.ComponentModel Chứa các lớp để thực hiện cả thời điểm

thiết kế lẫn thời gian chạy của các thành phần và các controls

System.Data Chứa các lớp chứa để thực hiện kiến trúc

ADO.NET

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU ASP.NET

Trang 22

CHƯƠNG III.NGÔN NGỮ C#.NET

 Phát biểu điều khiển trong ASP.NET(C#)

a) Phát biểu Phát if(Biểu thức điều kiện)

Phát biểu if() cho phép bạn thực hiện khối phát biểu trong cấu trúc này khi điều kiện trong phát biểu if() là đúng.

Ví dụ Int a=10,b=0

Trang 23

CHƯƠNG III.NGÔN NGỮ C#.NET

Ví dụ Giải phương trình bật hai

If(Deta>0) { Phương trình có hai nghiệm } elseif(Deta==0)

{ Phương trình có nghiệm kép } else

{Phương trình vô nghiệm}

Trang 24

CHƯƠNG III.NGÔN NGỮ C#.NET

Phát biểu rẽ nhánh switch … case

• Khi có quá nhiều điều kiện để chọn thực hiện thì dùng câu

lệnh if sẽ rất rối rắm và dài dòng, Các ngôn ngữ lập trình cấp cao đều cung cấp một dạng câu lệnh switch liệt kê các giá trị và chỉ thực hiện các giá trị thích hợp C# cũng cung cấp câu lệnh nhảy switch có cú pháp sau.

switch (biểu thức điều kiện) {

Trang 25

CHƯƠNG III.NGÔN NGỮ C#.NET

c) Phát biểu rẽ nhánh Select… case

Trang 26

d) Vòng lặp for

• Vòng lặp for bao gồm ba phần chính:

 Khởi tạo biến đếm vòng lặp.

 Kiểm tra điều kiện biến đếm, nếu đúng thì sẽ thực hiện các lệnh

bên trong vòng for

 Thay đổi bước lặp.

• Cú pháp sử dụng vòng lặp for như sau:

for ([ phần khởi tạo] ; [biểu thức điều kiện]; [bước lặp])

Trang 27

d) Vòng lặp while

• Ý nghĩa của vòng lặp while là: “Trong khi điều kiện đúng thì thực

hiện các công việc này”

Cú pháp sử dụng vòng lặp while như sau:

while (Biểu thức)

<Câu lệnh thực hiện>

• Biểu thức của vòng lặp while là điều kiện để các lệnh được thực

hiện, biểu thức này bắt buộc phải trả về một giá trị kiểu bool là

true/false Nếu có nhiều câu lệnh cần được thực hiện trong vòng lặp while thì phải đặt các lệnh này trong khối lệnh Ví dụ minh họa việc

Trang 28

e) Vòng lặp do while

Đôi khi vòng lặp while không thoả mãn yêu cầu trong tình huống

sau, chúng ta muốn chuyển ngữ nghĩa của while là “chạy trong khi điều kiện đúng” thành ngữ nghĩa khác như “làm điều này trong khi điều kiện vẫn còn đúng” Nói cách khác thực hiện một hành động, và sau khi hành động được hoàn thành thì

kiểm tra điều kiện Cú pháp sử dụng vòng lặp do while như sau:

do

<Câu lệnh thực hiện>

while ( điều kiện )

CHƯƠNG III.NGÔN NGỮ C#.NET

Trang 30

f) Câu lệnh lặp foreach

Vòng lặp foreach cho phép tạo vòng lặp thông qua một tập hợp hay một mảng Đây là một câu lệnh lặp mới không có trong ngôn ngữ C/C++ Câu lệnh foreach có cú pháp

chung như sau:

• foreach ( <kiểu tập hợp> <tên truy cập thành phần > in < tên tập hợp>)

<Các câu lệnh thực hiện>

Do lặp dựa trên một mảng hay tập hợp nên toàn bộ vòng lặp

sẽ duyệt qua tất cả các thành phần của tập hợp theo thứ tự được sắp Khi duyệt đến phần tử cuối cùng trong tập hợp thì chương trình sẽ thoát ra khỏi vòng lặp foreach.

CHƯƠNG III.NGÔN NGỮ C#.NET

Trang 32

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

• Page class.

Khi tạo trang ASPX trang này kế thừa từ lớp Page Chính vì vậy khi bạn có một lớp kế thừa từ lớp Page, bạn có thể sử dụng khai báo chỉ mục @Page trên đầu trang ASP.NET Chẳng hạn trong trường hợp này chúng ta khai báo một class có cấu trúc

public class MyPage:Page( )

Sau đó, trong trang ASP.NET bạn có thể khai báo chỉ mục như sau

<%@ Inherits=“MyPage” CodeFile=“MyPage.cs” %>

Trang 33

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Trang ASP.NET.

Các biến cố xảy ra trong một trang ASPX khi

nó được triệu gọi Tất cả các mã nguồn trong tưng

Biến cố này sẽ được thực thi theo thứ tự, chẳng hạn

 Control Event: Kển được thực một điều khiển được

thực thi một hành động thì trang ASP.NET nạp trở lại

 Page_Unload: Được thực thi khi trang ASP.NET loại

khỏi bộ nhớ

Page_Load

Page_Unload Control Event Page_Init

Trang 34

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Các biến cố của đối tượng Page

Init Thực thi khi trang khởi động

Load Thực thi khi trang nạp

Unload Thực thi khi trang xóa khỏi bộ nhớ

PreRender Thực thi khi nghi thông tin lên trình khách

AbortTransaction Thực thi việc hủy bỏ chuyển tác mà trang bị hủy bỏ CommitTransaction Thực thi việc kết thúc chuyển tác mà trang kết thúcError Biến cố Error sẽ được gọi khi lỗi phát sinh trên Page

Trang 35

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Các thuộc tính của đối tượng Page

Application Tham chiếu đến Application hiện hành

Cache Thuộc tính Cache tham chiếu đến đối tượng Cache dùng để lưu trữ dữ

liệu cho các trình đến sau của trình chủ trên cùng một trang.

ClientTarger Thuộc tính này cho pháp bạn ghi đè trên trình duyệt từ trang

ASP.NET EnableViewState Giá trị là Boolean chỉ ra điều khiển trên trình chủ của trang Web có

thể duy trì ViewState giữa trang yêu cầu IsPostBack Nếu thuộc tính này có giá trị là False, trang Web được gọi lần đầu

tiên, ngược lại chúng đang được gọi những lần kế tiếp Request Tham chiếu đối tượng Requesst, cho phép truy cập thông tin của

HTTP Request Response Tham chiếu đối tượng Response, cho phép truy cập thông tin của

HTTP Response

Trang 36

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Các thuộc tính của đối tượng Page

Server Tham chiếu đến đối tượng server hiện hành

DataBind Điền dữ liệu vào điều khiển.

FindControl Cho phép bạn tìm kiếm Control trên page

MapPath Trả về địa chỉ vật lý của đường dẫn URL.

User Lấy giá trị của người sử dụng khi họ yêu cầu trang Web

Trang 37

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

XÂY DỰNG WEB FORM SỬ DỤNG SERVER CONTROLS.

Trang 38

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Server Controls trong ASP.NET

 Server Controls:

• Là nền tảng để xây dựng các khối của ứng dụng ASP.NET.

• Là những thành phần, mà có thể được trả lại như văn bản đánh dấu trên một bộ duyệt Web và có thể thực hiện logic chương trên máy chủ

• Cung cấp giao diện lập trình hướng đối tượng.

• Có thể xem thẻ HTML, sau khi được server xử lý

 Các thuận lợi của Server Controls :

• Tự động duy trì trạng thái

• Mô hình dễ lập trình.

Trang 39

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Server Controls trong ASP.NET

 Server Controls:

• Là nền tảng để xây dựng các khối của ứng dụng ASP.NET.

• Là những thành phần, mà có thể được trả lại như văn bản đánh dấu trên một bộ duyệt Web và có thể thực hiện logic chương trên máy chủ

• Cung cấp giao diện lập trình hướng đối tượng.

• Có thể xem thẻ HTML, sau khi được server xử lý

 Các thuận lợi của Server Controls :

• Tự động duy trì trạng thái

• Mô hình dễ lập trình.

Trang 40

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Server Controls trong ASP.NET

 Server Controls: Sự phân cấp của SERVER CONTROLS trong ASP.NET được mô tả theo hình sau.

Trang 42

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

 Server Controls trong ASP.NET

 Web Server Controls

Web control:

• Thuộc thư viện System.Web.UI.WebControls được dẫn xuất

từ lớp cơ sở WebControl.

Bảng dưới liệt kê các categories khác nhau của Web Server controls:

Web controls cơ sở Đây là các control tương ứng với các

thẻ HTML, như TextBox, Label, Button, HyperLink, RadioButton, và CheckBox

tạo danh sách ListBox, DropDownList,

Trang 43

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

Rich Web controls Đây là những điều khiển được dùng để trả lại

Data controls Đây là các controls được sử dụng để hiển thị dữ

liệu từ bảng có sở dữ liệu Các controls này thuộc nhóm

-DataGrid

-DataList

-Repeater

Trang 44

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

Một số Web server controls thường dùng nhiều nhất

• TextBox

• Label

• ListBox

• CheckBox and CheckBoxList

• RadioButton and RadioButtonList

• AdRotator

• Calendar

• DropDownList

• ImageButton

Trang 45

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

1 SingleLine, thông tin chỉ được nhập trên 1 dòng.

2 MultiLine, thông tin nhập trên nhiều dòng

3 Password, Thông tin nhập mã hóa kiểu dạng Password

Rows Thuộc tính này đi kèm với thuộc tính MultiLine, hỗ trợ

thanh trược khi duyệt nội dung văn bản

Mã sau đây tự động được phát

sinh khi bạn kéo và thả điều

khiển TextBox

<asp:TextBox id="TextBox1" style="Z-INDEX: 101; LEFT: 200px; POSITION: absolute; TOP: 40px"

runat="server“Width="112px"></asp:TextBox>

Trang 46

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

Mã sau đây tự động

được phát sinh khi bạn

kéo và thả điều khiển

Trang 47

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

ListBox control

Điều khiển ListBox là một tập hợp các mục danh sách và được dùng để trình bày phần tử đặt sẵn Nó cho phép người sử dụng lựa chọn một hoặc nhiều phần tử từ danh sách

Items Đại diện cho tập hợp của danh sách các phần tử trong

điều khiển ListBox

Rows Thiết lập thanh cuộn cho đối tượng ListBox ở tại vị trí

ngang hay dọc nếu các phần tử nhiều hơn chiều dài và số

ký tự của phần tử lớn hơn chiều rộng của đối tượng ListBox

SelectionMode Sử dụng để thiết lập số phần tử được chọn Nếu người

sử dụng chỉ chọn 1 bạn thiết lập Single, nếu người sử dụng chọn nhiều phần tử bạn chọn Multiple

Trang 48

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

Ba thuộc tính của tập hợp các phần tử

Text: Đại diện cho đoạn Text văn bản dùng hiển thị cho từng phần tử trong danh sách

Value: Đại điện cho giá trị của phần tử mà không được hiển thị

Selected: Giá trị trả về kiểu Boolean khi một phần tử được chọn

Các phần tử này có thể được thêm vào Controls ListBox bằng cách

 Phương pháp thêm phần tử tĩnh:Các phần được thêm vào trong thời gian đang

thiết kế.Bạn cũng có thể sử dụng thuộc tính Items của controls Listbox để thêm

các phần tử vào

 Phương pháp thêm phần tử động: Các phần tử được thêm trong lúc chương

trình đang chạy

Trang 49

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

Thêm một phần tử vào điều khiển ListBox trong Thời gian Thiết kế

Trang 50

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

Thêm một phần tử vào điều khiển ListBox Trong thời gian Khi chạy.

private void Page_Load(object sender, System.EventArgs e) {

ListBox1.Items.Add(“Item1");

ListBox1.Items.Add(“Item2");

}

Trang 51

CHƯƠNG IV.XÂY DỰNG UI TRANG ASP.NET

DropDownList Control.

Điều khiển DropDownList cho phép người sử dụng chỉ được chọn 1 phần tử từ dang sách đặt đã được tạo sẵn, mỗi một phần tử bao gồm các thuộc tính Text, value, Selected

Bảng dưới đây mô tả danh sách một số thuộc tính của DropDownList

Items Đại diện cho tập hợp của danh sách các phần tử

trong điều khiển DropDownList

Width Đây là thuộc tính dùng để tiết lập kích thước chiều

cao cho điều khiển DropDownList.

Height Đây là thuộc tính dùng để tiết lập kích thước cho

điều khiển DropDownList

Ngày đăng: 04/07/2014, 19:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w