Chữ ký số: Là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và kh
Trang 1Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN ĐỀ
VAI TRÒ CỦA CHỮ KÝ SỐ TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
VÀ NGHỊ ĐỊNH CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ
CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
Trình bày:
TS Nguyễn Văn Thoan Trưởng Bộ môn Thương mại điện tử Email:nvthoan@ftu.edu.vn Website:
http://web.ftu.edu.vn/thoan
Trang 2ĐỊNH NGHĨA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
“TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phư
ơng tiện điện tử và các mạng viễn thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet”
+ Ngang (doanh nghiệp) : TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt
động kinh doanh bao gồm marketing (M), bán hàng (S), phân phối (D) và thanh toán (P) thông qua các phương tiện điện tử
+ Dọc (quản lý): TMĐT bao gồm
- Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT (I-infrastructure)
- Các quy tắc cơ bản (Luật) (B-basic rules)
- Các quy tắc riêng (Nghị định) (S-specific rules)
- Các ứng dụng (Phần mềm) (A-application)
Trang 3Các giai đoạn phát triển của E-Commerce
3 giai đoạn phát triển chính
Thương mại Thông tin (i-Commerce)
Thông tin (Information) lên mạng web
Trao đổi, đàm phán, đặt hàng qua mạng (e-mail, chat, forum )
Thanh toán, giao hàng truyền thống
Thương mại “ “ cộng tác cộng tác ” ” (c-Business)
Integrating / Collaborating Nội bộ doanh nghiệp các bộ phận lkết (integrating) và kết nối với các đối tác kinh doanh (connecting)
Thương mại Giao dịch (t-Commerce)
Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng) Thanh toán điện tử (thực hiện qua mạng) (online transaction),
1.
3.
2.
Trang 4Chữ ký số & Nguyên tắc sử dụng
Chữ ký điện tử dùng để làm gì?
Tương tự như chữ ký truyền thống, chữ ký điện tử dùng để ký trên các thông điệp dữ liệu
Hình thức thể hiện của chữ ký
điện tử
Chữ ký điện tử được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu
Trang 5người đó đối với nội dung của
thông điệp dữ liệu.
Nguồn: Điều 21, khoản 1, Luật GD ĐT 2006
Trang 6- Sơ đồ tĩnh mạch trong bàn tay
- Các yếu tố sinh học khác: giọng nói…
- Công nghệ mã hóa PKI (Chữ ký số)
- …
Trang 8Chữ ký số & Nguyên tắc sử dụng
Minh họa một số cách để tạo ra
chữ ký điện tử
2 Sử dụng các thiết bị đọc vân tay, võng mạc
(Finger Print Reader)
Trang 10Chữ ký số & Nguyên tắc sử dụng
Minh họa một số cách để tạo ra
chữ ký điện tử
2 Minh họa ứng dụng trong hệ thống kiểm tra an ninh
thông qua Vân tay & Nhận dạng (Eye Scaner)
Trang 14Chữ ký số & Nguyên tắc sử dụng
Minh họa một số cách để tạo ra
chữ ký điện tử
5 Kết hợp các phương pháp và các dạng văn bản điện tử
(Any Method for Any Format)
Trang 15 Điều 22 Chữ ký điện tử an toàn
Dữ liệu tạo chữ ký chỉ gắn duy nhất với
người ký
Dữ liệu tạo chữ ký chỉ thuộc quyền kiểm
soát của người ký
Mọi thay đổi đối với chữ ký điện tử sau thời
điểm ký đều có thể bị phát hiện
Mọi thay đổi đối với nội dung thông điệp dữ
liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện
Nguồn: Điều 22, Luật Giao dịch điện tử
Chữ ký số & Nguyên tắc sử dụng
Trang 16 Chữ ký số: Là một dạng chữ ký điện tử
được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp
dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký
có thể xác định được chính xác:
Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa
bí mật tương ứng với khóa công khai đó
Sự toàn vẹn của nội dung thông điệp kể từ khi
thực hiện việc biến đổi dữ liệu nêu trên Nguồn: Điều 1, khoản 4, Nghị định 26/2007
4 Chữ ký số
Khái niệm và Nguyên tắc sử dụng
Trang 17 Lưu ý về khái niệm chữ ký số:
Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử
Dựa trên công nghệ khóa công khai (PKI): Mỗi người
cần 1 cặp khóa gồm khóa công khai & khóa bí mật.
Khóa bí mật dùng để tạo chữ ký số (CKS)
khóa công khai dùng để thẩm định CKS-> xác thực
Chữ ký số & Nguyên tắc sử dụng
Điều 22 Chữ ký điện tử an toàn
Khoản 2: Chữ ký điện tử đã được tổ chức chứng thực
chữ ký điện tử chứng thực được xem là đảm bảo các điều kiện an toàn
Trang 18 Ba lưu ý khi sử dụng chữ ký số
Khóa bí mật (Private key) giữ bí mật, chỉ
người ký được sử dụng
Khóa công khai (Public key) công khai cho
mọi người biết để sử dụng giao dịch với mình
Chứng thư số: Công cụ kiểm tra quan hệ
giữa khóa bí mật và khóa công khai và thông tin về người gửi/thuê bao được cấp cặp khóa
đó Cầu nối: Khóa bí mật – Khóa công khai – Thông tin về người được cấp cặp khóa
4 Chữ ký số
Khái niệm và Nguyên tắc sử dụng
Trang 19Bản
tóm lược
Hàm băm
Gắn với thông điệp dữ liệu
Trang 20Minh họa: Quy trình tạo chữ ký số/ký số
Trang 21Thẩm định chữ ký số (1)
Bản tóm lược Hàm băm
Tách
Giải mã Thông điệp dữ liệu
Khóa công khai
Giống nhau ?
Nội dung thông điệp bị thay đổi
Nội dung thông điệp
tòan vẹn
Nguồn: Lê Thị Ngọc Mơ, PVT - Vụ Viễn thông, Bộ TTTT, 2008
1
2 3
4
Trang 22Minh họa: Thẩm định chữ ký số
Trang 24FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Minh h a: Quy trình g i & nh n h p đ ng đ ọ ử ậ ợ ồ ượ c ký
Minh h a: Quy trình g i & nh n h p đ ng đ ọ ử ậ ợ ồ ượ c ký
4.Mở phong bỡ
5 Kiểm tra chữ ký
INTERNE T
HĐ rút gọn & mã hóa
HĐ rút gọn HĐ rút gọn HĐ rút gọn & mã hóa
Hợp đồng
Hợp đồng
Hợp đồng
Trang 25Những khái niệm căn bản
là chương trình máy tính được thiết lập để hoạt
động độc lập hoặc thông qua thiết bị, hệ thống thông tin, chương trình máy tính khác nhằm tạo ra một chữ ký điện tử đặc trưng cho người ký thông điệp dữ liệu.
Nguồn: Luật Giao dịch điện tử, điều 4, khoản 3
Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản
cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp
dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số.
Nguồn: Luật Giao dịch điện tử, điều 8, Khoản 1
Trang 26Dịch vụ chứng thực CKS
Điều 3, khoản 6: Là một loại hình dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp Dịch vụ chứng thực chữ ký số gồm:
Tạo cặp khóa bao gồm khóa công khai và khóa bí mật cho
thuê bao
Cấp, gia hạn, tạm dừng, phục hồi và thu hồi chứng thư số
của t.bao
• bao gồm cả khóa công khai
Duy trì trực tuyến cơ sở dữ liệu về chứng thư số
• Khóa công khai của các thuê bao để kiểm tra Thông điệp
• Khóa công khai của bản thân CQCT để kiểm tra Chứng
thư số
Những dịch vụ khác có liên quan theo quy định
Trang 27Quy trình tạo Chứng thư số
CHỨNG CHỈ SÔ
ĐÃ ĐƯỢC CQCT KÝ SỐ
KÝ SỐ Chữ ký của CQCT
B2 CQCT tạo nội dung chứng thư số
B3 Rút gọn chứng thư số
B4 CQCT ký số vào Chứng thư số
Trang 28Và Nội dung
Kiểm tra Chứng thư số
của Người gửi
có thông tin trên chứng thư số
NGƯỜI Nhận
KBM KCK
Quy trình xác thực Chứng thư số
Trang 29bản rút gọn để xác thực nội dung Văn bản
Trang 30Vai trò của chứng thư số
Liệu Nội dung thông điệp có toàn vẹn hay không?
Liệu cặp khóa đó có đúng là thuộc người tự xưng là Ô Nguyễn Văn A hay không ?
thông tin về Ô Nguyễn Văn A và được ký bởi Cơ quan Chứng thực (tương tự việc kiểm tra CMND).
Cơ quan chứng thực để giải mã chữ ký số trên Chứng thư
Đồng thời dùng hàm băm rút gọn Nội dung chứng thư số So sánh hai bản rút gọn để xác thực tính toàn vẹn và chính xác của Chứng thư số.
thực nội dung trên Chứng thư số
Trang 31Certification Authority
Chứng thư (IA)
3 Đơn vị cấp Chứng thư (IA)
4 Cấp chưng thư số
Nguồn: Lê Thị Ngọc Mơ, PVT - Vụ Viễn thông, Bộ TTTT, 2008
Quy trình cấp và sử dụng Chữ ký số
và Chứng thư số
Trang 32Nguồn luật điều chỉnh
Giao dịch điện tử
Luật Giao dịch điện tử (1.3.2006)
Nghị định Thương mại điện tử (NĐ 57.2006 ngày
Nghị định Thương mại điện tử
Các thông tư hướng dẫn Thương mại điện tử, Giao dịch
điện tử trong hoạt động chứng khoán, thuế, hải quan
điện tử…
Trang 33Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện
tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số
Chủ chương: Quy định chi tiết để có thể triển
khai ngay, không cần quá nhiều văn bản hướng dẫn thi hành
Đi sâu vào những vấn đề kỹ thuật về quản lý và
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
Chi tiết vừa quản lý và hướng dẫn
Gồm 72 điều, 11 chương
Trang 34 Chương I Những quy định chung
Điều 1-7, quy định phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng, các chính sách phát triển dịch
vụ chứng thực chữ ký số, trách nhiệm quản lý nhà nước và những hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ
ký số
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Trang 35FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
• Hoạt động giao dịch nội bộ, không nhằm mục đích kinh doanh
• Ngân hàng Nhà nước; Trường Đại học Ngoại thương
3 Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc
gia
• Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho các tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng
• Trung tâm Chứng thực chữ ký số quốc gia (Cục WDCNTT, Bộ Thông
tin Truyền thông) – Theo điều 6, khoản 1, mục e Nghị định 26/2007
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Trang 36FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Chương II Chữ ký số và chứng thư số
Điều 8-12, quy định về giá trị pháp lý của chữ
ký số; nội dung của chứng thư số; một số vấn
đề liên quan đến chữ ký số và chứng thư số
của cơ quan, tổ chức; giá trị pháp lý của chữ ký
số và chứng thư số nước ngoài
Trang 37FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Điều 8 Giá trị pháp lý của chữ ký số
1 Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có
chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số
• Vd Hợp đồng điện tử, soạn thảo bằng email và ký số.
2 Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần
được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu
thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số của người
Trang 38FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Điều 10 Nội dung của Chứng thư số
1 Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực
2 Tên của thuê bao
3 Số hiệu của chứng thư số
4 Thời hạn hiệu lực
6 Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ
7 Các quy định về mục đich, phạm vi sử dụng
8 Các quy định về trách nhiệm của tổ chức ccdv
9 Các nội dung cần thiết khác (BTTTT quy định)
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Trang 39FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Chương III Điều kiện hoạt động
Điều 13-20, quy định về điều kiện hoạt động
của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng; quy định về điều kiện, quy trình thủ tục cấp phép, gia hạn và thu hồi giấy phép của các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Trang 40FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Điều 13 Điều kiện hoạt động của tổ
chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng:
1 Có giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Bộ TTTT
2 Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia cấp
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Trang 41FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Chương IV Hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Điều 21-28, quy định về hoạt động của tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng; quy định việc cấp, gia hạn, tạm dừng,
phục hồi, thu hồi chứng thư số; tạo cặp khóa và các dịch vụ có liên quan của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Trang 42FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Chương V Quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia cung cấp và sử dụng dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Mục 1 gồm điều 29-40, quy định về quyền và
nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Mục 2 gồm điều 41-44, quy định về quyền và
nghĩa vụ của thuê bao của tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
Trang 43FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Chương VI Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng
Mục 1, Điều 45-47, quy định điều kiện, thủ tục
đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
Mục 2, Điều 48-51, quy định điều kiện, thủ tục
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số
Trang 44FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
Chương VII Công nhận chữ ký số,
chứng thư số và hoạt động cung cấp
Trang 45FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Nghị định Chữ ký số (NĐ 26.2007)
thực chữ ký số quốc gia
Điều 56-57, quy định về điều kiện hoạt động, quyền và
nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia
thường
Điều 58-73, quy định việc giải quyết tranh chấp, khiếu
nại và bồi thường thiệt hại; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và các điều khoản thi thành.
Trang 46FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Triển khai Nghị định 26 (15.2.2007)
• Ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
• Làm căn cứ để tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký
số xây dựng quy chế của tổ chức mình
• Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Ứng dụng công nghệ thông tin
• Điều 2, khoản 8: Thực hiện chức năng của Tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức việc thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng, hồ sơ xin thay đổi nội dung, hồ sơ gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Thúc đẩy việc sử dụng chữ ký số trong phạm vi cả nước.
• Điều 3, khoản 2: Trung tâm Chứng thực chữ ký số Quốc gia
trực thuộc Cục Ứng dụng CNTT
Trang 47FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
Triển khai Nghị định 26 (15.2.2007)
Ban hành Quy chế cấp phát, quản lý, sử dụng chữ ký
số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước
Đối tượng áp dụng: các tổ chức, cá nhân thuộc Ngân
hàng Nhà nước, Kho bạc nhà nước và các tổ chức khác lựa chọn sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng nhà nước trong hoạt động giao dịch điện tử do Ngân hàng Nhà nước tổ chức.
Tổ chức này do Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
quản lý, điều hành và là tổ chức duy nhất của Ngân hàng Nhà nước cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Tổ chức này thuộc loại hình Tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số chuyên dùng.
Trang 48FTU Thương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
KẾT LUẬN
Với tốc độ phát triển của Internet và ứng dụng CNTT hiện nay, các giao dịch điện tử ngày càng trở nên phổ biến trong mọi lĩnh vực từ quản lý nhà nước, dân sự đến thương mại
Chữ ký số là điều kiện cần để đẩy mạnh các giao dịch điện tử, đặc biệt trong quản lý nhà nước và hoạt
động thương mại, tài chính, ngân hàng
Với khung pháp lý đang hình thành, cần có thêm các điều kiện khác về tổ chức, công nghệ và nhân lực để đưa chữ ký số vào cuộc sống
Hệ thông các cơ quan chứng thực chữ ký số công cộng
Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia sử dụng
Tập trung vào đào tạo, tập huấn để nâng cao nhận thức và năng lực sử dụng chữ ký số.
Trang 49FTUThương mại điện tử 7/2008 - Update 2.2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CHUYÊN ĐỀ
VAI TRÒ CỦA CHỮ KÝ SỐ TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
VÀ NGHỊ ĐỊNH CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ
CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
Trình bày:
TS Nguyễn Văn Thoan Trưởng Bộ môn Thương mại điện tử Email:nvthoan@ftu.edu.vn Website:
http://web.ftu.edu.vn/thoan