tự hoạt được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên: máy in, máy fax, tập tin, dữ liệu...... Ứng dụng của mạng máy tính Đối với mạng
Trang 1VẤN ĐỀ KỸ THUẬT TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
GVTH: Nguyễn Ngọc Huyền Trân
Mobile: 0905.330487
Chương 2
Trang 6tự hoạt được kết nối với nhau thông
qua các phương tiện truyền dẫn để
nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên:
máy in, máy fax, tập tin, dữ liệu
Trang 81.2 Các thành phần của mạng máy tính
• Các thiết bị đầu cuối (end system) là các máy
tính hoặc các thiết bị khác
• Môi trường truyền dẫn (media) có thể ở dưới
dạng hữu tuyến (các loại dây cáp), hoặc vô
tuyến (đối với các mạng không dây).
• Giao thức (protocol) là các quy tắc quy định
cách trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị đầu cuối
trên mạng
Trang 101.3 Ứng dụng của mạng máy tính
Đối với mạng nội bộ
Chia sẻ các tài nguyên
Là một phương tiện thông tin mạnh và
hữu hiệu giữa các cộng sự trong tổ chức.
Độ tin cậy và sự an toàn của thông tin
cao hơn Thông tin được cập nhật theo
thời gian thực, do đó chính xác hơn.
Tiết kiệm:
Chuyên môn hoá các máy tính, và do
đó phục vụ đa dạng hoá hơn
Chỉ cần đầu tư một hoặc vài máy tính
có khả năng hoạt động cao để làm máy chủ cung cấp các dịch vụ chính yếu
Trang 111.3 Ứng dụng của mạng máy tính
Đối với xã hội.
Hệ thống mạng cung cấp nhiều tiện lợi
cho sự truyền thông tin trong các mối quan
hệ người với người như là:
• Cung cấp thông tin từ xa giữa các cá nhân
• Liên lạc trực tiếp và riêng tư giữa các
cá nhân với nhau.
• TMĐT
• Làm phương tiện giải trí chung
Trang 13CHÍNH PHỦ
Những đối tượng chính của TMĐT
Đối tác giao dịch
INTERNET
Trang 14Company Logo
1.4 INTERNET
Khái niệm:
– Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có
thể được truy nhập công cộng gồm các
mạng máy tính được liên kết với nhau
Trang 151.4 INTERNET
INTERNET
…
Trang 161.4 INTERNET
Trang 171.4 INTERNET
Trang 18Company Logo
• Switch: còn gọi là thiết bị chuyển mạch, là một
thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao (star) Theo mô hình
này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất
cá các máy tính đều được nối về đây.
1.4 INTERNET
Các thiết bị mạng
Trang 191.4 INTERNET
Trang 20Company Logo
tuyến, là một thiết bị mạng máy tính dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên mạng và đến các đầu cuối, thông qua một tiến trình được gọi là định tuyến
1.4 INTERNET
Các thiết bị mạng
Trang 211.4 INTERNET
Trang 22Company Logo
• Repeater : còn gọi là bộ lặp, có nhiệm vụ
khuyếch đại tín hiệu để đảm bảo nó không bị suy yếu trong quá trình truyền dẫn
1.4 INTERNET
Các thiết bị mạng
Trang 23• Giao thức: là 1 hệ luật và chuẩn cho phép các
máy tính trong mạng liên lạc với nhau.
• TCP/IP là viết tắt của Transmission Control
Protocol (Giao thức Điều Khiển Truyền
Thông) / Internet Protocol (Giao thức
Internet)
1.4 INTERNET
Cách thức truyền tin, giao thức TCP/IP
Trang 24Company Logo
thông tin thành các gói tin nhỏ hơn trước khi
nó được truyền qua mạng Nó cũng kiểm soát các lắp ráp của các gói tin sau khi họ tiếp cận với các điểm đến
• IP: bao gồm các quy tắc định tuyến cho các
gói dữ liệu cá nhân từ các nguồn đến điểm đích
1.4 INTERNET
Cách thức truyền tin, giao thức TCP/IP
Trang 26Company Logo
1.4 INTERNET
Các dịch vụ internet
Trang 27• Word Wide Web được gọi tắt là Web: cung
cấp cho người sử dụng khả năng truy cập dễ dàng, khai thác các thông tin đa dạng trên Internet bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và video…
Trang 28Company Logo
• Trình duyệt Web là một ứng dụng tương
thích với máy tính của chúng ta, cho phép chúng ta nhìn thấy các trang Web trên màn hình máy tính.
IE-Microsoft Internet Explorer
Mozilla FireFox Opera
Các dịch vụ internet
1.4 INTERNET
Trang 29• Dịch vụ FTP: là một dịch vụ của internet
dùng để truyền và truy cập tệp tin Có thể truy cập thông qua chương trình FTP Client hoặc thông qua trình duyệt web
1.4 INTERNET
Các dịch vụ internet
Trang 30Company Logo
1.4 INTERNET
Trang 31• Dịch vụ Chating : là dịch vụ tán gẫu trực tiếp
trên mạng giữa các người dùng khác nhau
– Có thể truy cập trực tiếp vào các website
Trang 35• Trang web là một tệp văn bản có chứa đựng
ngôn ngữ lập trình siêu văn bản(HyperText Markup Language HTML) để tích hợp hình ảnh, âm thanh và những trang web khác
2.1 Một số khái niệm
Trang 36Company Logo
gọi là Uniform Resource Locator (URL)
URL là phương tiện để xác định phương
thức, địa chỉ máy, đường dẫn trên Internet
để đến được trang Web và tên tệp dữ liệu
http://www.facebook.com/home.php
2.1 Một số khái niệm
Trang 37http://www3.tuoitre.com.vn/TTC/Index.aspx?ArticleID=191764& ChannelID=103
(1)Giao thức: Giao thức truyền siêu văn bản HTTP
(2)Các tên khu vực 3 ký tự được thiết lập theo loại tổ chức
2.1 Một số khái niệm
.com Thương mại edu Các tổ chức giáo dục gov Các bộ và cơ quan chính
quyền int Các tổ chức quốc tế mil Các địa điểm quân sự net Các tổ chức mạng org Các loại khác
Trang 38Tên khu vực 2, 3 gọi là tên miền.
(4)Địa chỉ máy chủ: là www3.tuoitre.com.vn, xác định máy chủ nơi trang Web được lưu trữ, máy chủ thuộc nước nào (ở đây là Việt Nam - vn)
Trang 40Company Logo
2.2 Kiến trúc một website
Xác định chức năng của hệ thống
Để thiết kế một Website, ta phải xác định các mục
tiêu kinh doanh cho Website, trên cơ sở đó ta xác
định các chức năng cần thiết của hệ thống cần
phải có và xác định các yêu cầu thông tin cần
phải có để thực hiện các chức năng đó
Trang 41khách hàng Xây khách hàng, Đăng ký dựng CSDL
khách hàng trực tuyến
Mã khách hàng, tên, địa chỉ, điện thoại, e-mail
Cung cấp dịch vụ
sau bán CSDL bán hàng Mã khách hàng, tên, ngày đặt, thanh toán, ngày giao hàng, quá trình cung
cấp dịch vụ sau bán Đánh giá hiệu quả
tiếp thị Hệ thống báo cáo và theo dõi nhật ký
Website
Số lượng khách, số đơn hàng, số trang Web khách đến xem, số sản phẩm mua trong đợt quảng cáo
Trang 42CSDL đơn đặt hàng
Xác nhận truy cập
Xác nhận truy cập
Website khách hàng
Website khách hàng
Trang hiển thị danh mục hàng hoá
Trang hiển thị danh mục hàng hoá
Mua hàng
Vận chuyển hàng hoá
Vận chuyển hàng hoá
Thông tin khách hàng Yêu cầu
HTTP
Xác nhận vận chuyển
Thực hiện đơn đặt hàng
Chấp nhận/từ chối truy cập
Trang 43Máy khách – trạm
Máy chủ Web Máy chủ ứng dụng Máy chủ CSDL
Cơ sở dữ liệu
Hệ thống hỗ trợ
Trang 44Cơ sở dữ liệu Mạng
Máy chủ CSDL
Trang 46Company Logo
2.3 Các bước xây dựng một website
Bước 1: Ðây là giai đoạn định hướng Cần phải nghiên cứu đến những vấn đề:
• Những ý tưởng tổng quan;
• Mục đích cần đạt tới đối với Website;
• Ðối tượng cần nhắm tới là ai;
• Thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như
thế nào
Trang 472.3 Các bước xây dựng một website
Bước 2: Sau khi xác định được các điểm trên ta sẽ:
• Tiến hành tổ chức các phần mục và các thông tin có trên site Tạo ra các nhánh, các tiêu đề và các tiêu đề phụ để có thể tìm kiếm thông tin hữu ích một cách dễ dàng để không lãng phí thời gian đối với các thông tin
mà ta không quan tâm;
• Lựa chọn các từ khoá thích hợp để thuận tiện cho việc tìm kiếm và sử dụng các dịch vụ tìm kiếm
Trang 48• Chuyển đổi các hình ảnh đến vị trí thích hợp và có sự chỉnh sửa về màu sắc và kích cỡ cho phù hợp
Trang 492.3 Các bước xây dựng một website
Bước 4:
• Khi đã có bộ khung của mình thì ta bắt đầu chuẩn bị tạo ra Website bằng việc sử dụng ngôn ngữ siêu văn bản (HTML) Tiến hành chuyển đổi các văn bản text của mình tới HTML mà có thể làm bằng World,
Netscape, Homesite và một vài các gói thông tin được lựa chọn khác
Trang 512.3 Các bước xây dựng một website
Bước 6:
• Thiết lập tên miền;
• Ðăng ký tên Website với các nhà tìm kiếm;
• Quảng cáo và khuyếch trương Website đối với các
khách hàng mục tiêu Có thể thực hiện được điều này thông qua các phương pháp truyền thống như gửi thư, truyền thanh, truyền hình cũng như có các biển hiệu quảng cáo;
• Thông qua các công cụ tìm kiếm tiện ích như (Lycos, Alta Vista, Google ) để đảm bảo rằng Website phải thật nổi bật;
• Một điều rất quan trọng là các thông tin phải được cập nhật liên tục
Trang 5252 52