Kiến thức : Cảm nhận được cảnh ngộ đáng thương của mẹ con cậu bé Xi mông, lòng hào hiệp của bác thợ Phi – líp 2.. Kiến thức : Ôn tập, hệ thống hóa những kiến thức vể tác phẩm truyện hiệ
Trang 1Tuần : 32 NS : 31/03/10
BỐ CỦA XI-MÔNG ( Trích) – Guy-đơ Mô-pác-xăng.
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Cảm nhận được cảnh ngộ đáng thương của mẹ con cậu bé Xi mông, lòng hào hiệp
của bác thợ Phi – líp
2 Kĩ năng: Đọc, cảm thụ và phân tích đoạn trích, nắm nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật.
3 Thái độ : Giáo dục cho HS lòng thương người
B Chuẩn bị :
- GV : Soạn bài ; nghiên cứu thêm về tác giả, tác phẩm ; bảng phụ.
- HS : Đọc truyện, tóm tắt, trả lời câu hỏi vào vở.
C Tiến trình hoạt động
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số của lớp.
2 Bài cũ : Qua đoạn trích “bin-xơn ngoài đảo hoang” giúp em hình dung như thế nào về
Rô-bin-xơn ? Em rút bài học gì cho mình?
3 Bài mới: * Giới thiệu : các em sẽ học tác giả người Pháp thứ hai ở lớp 9 – Guy-đơ Mô-pa-xăng
- qua đoạn trích “ Bố của Xi-mông”
* Tiến trình bài dạy :
* Hướng dẫn tìm hiểu chung:
- HS đọc chú thích sao:
- Hãy tóm tắt những nét chính về tác giả ?
- Nêu xuất xứ đoạn trích?
* Hướng dẫn đọc hiểu văn bản :
- Chú ý đọc phân biệt lời thoại của nhân vật
- GV đọc -> HS đọc tiếp : GV hỏi từ khó
- Đoạn trích kể về ai ? kể sự việc gì?
- GV gơi ý HS tóm tắt đoạn trích
- Lớp nhận xét
- GV khái quát ý : treo bảng phụ (Tóm tắt)
- Qua diễn biến đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn?
Cho biết nội dung mỗi đoạn?
(Đ1: đến “khóc hoài” ; Đ2: tiếp đến “rất nhanh” ; Đ3:
còn lại )
+ gợi ý phân tích:
- Đoạn trích gồm có những nhân vật nào?
- Về nhân vật Xi-mông ở đầu đoạn cho biết em ở đâu?em
đã có những hành động cử chỉ như thế nào?
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì , giúp em hiểu được
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả: (1850 – 1893)
- Nhà văn Pháp nổi tiếng với xu hướng truyện ngắn hiện thực
2 Tác phẩm :
- Trích phần giữa của truyện ngắn cùng tên
II Đọc – hiểu văn bản :
1 Đọc, từ khó:
2 Tóm tắt : Xi-mông đang ngồi buồn bã, chán
nản ở bờ sông thì bác Phi-líp đến gặp Khi biết tình cảnh và tâm trạng của em, bác Phi-líp đã nhận làm bố của em Bác đã dẫn em về cho mẹ em là chị Blăng-sốt Ngày hôm sau Xi-mông đến trường đã khoe với các bạn bố mình là Phi-líp
3 Bố cục: 3đoạn
- Đ1: Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông
- Đ2: Bác Phi-líp nhận làm bố và dẫn emvề nhà
- Đ3: Cảnh ở trường
4 Phân tích :
a) Nhân vật Xi-mông:
* Ở bờ sông :
- Nằm trên cỏ - bắt chú nhái xanh – đùa với chú
Trang 2- Qua đó giúp em hiểu gì về Xi-mông?
- Vì sao Xi-mông có tâm trạng đó?( Vì bị bạn bè trêu
chọc là đứa không có cha: em định nhảy xuống sông)
* TIẾT 2 :
+ Bài cũ : - Kể tóm tắt truyện ?
- HS đọc đoạn 2 và 3:
- Khi gặp bác Phi-líp , Xi-mông đã thế nào ?
- Trước tình cảnh ấy , bác Phi-líp đã làm gì?
- Ở nhà Xi-mông đã làm gì?
- Hôm sau ở trường , Xi-mông đã có thái độ như thế nào?
Vì sao vậy ?
- Để tiếp tục làm rõ nhân vật Xi-mông , tác giả đã sử
dụng nhgệ thuật gì?
- Qua đó giúp ta hiểu rõ hơn Xi-mông là một chú bé như
thế nào?
- Nhân vật bác Phi-líp có những chi tiết nào đáng chú ý?
Với Xi-mông bác đã thế nào? Với chị Blăng-sốt thì thế
nào?
- Qua đó cho thấy bác là người như thế nào?
- Nói về nhân vật chị Blăng-sốt tác giả nêu những chi tiết
nào trước ?Diều dó cho biết điều gì về chị?
- Khi nghe con nói chị đã thế nào ?
- Nghe Xi-mông gọi người lạ là bố chị đã thế nào ?
- Qua những điều đó giúp ta hiểu được chị là người phụ
nữ như thế nào ?
* Hướng dẫn luyện tập :
- Thảo luận :
- Khái quát những đặc sắc về nghện thuật? Qua truyện
giúp em rút ra bài học gì?
- Nhóm ghi bảng phụ -> lớp nhận xét
- GV chốt ghi nhớ : HS đọc
-> Kể, miêu tả thực
=> Tâm trạng buồn bã, tuyệt vọng
ND : 03.04.10
* Khi gặp bác Phi-líp:
- Mắt đẫm lệ, giọng nghẹn ngào – nói trong tiếng nấc buồn tủi
- Bác Phi-líp dỗ dành và dẫn em về nhà
- Em khóc và xin bác Phi-lip làm bố em
- Hôm sau đến trường : Xi-mông quát vào mặt ; đưa mắt thách thức đám bạn
-> Kể, miêu tả, đối thoại
=> Xi-mông, chú bé đáng thương, luôn khao khát một tình cảm gia đình có bố mẹ hạnh phúc
b) Nhân vật bácPhi-lip:
- Một công nhân cao lớn, nhìn Xi-mông với vẻ nhân hậu
- Với chị Blăng-sốt : lúc đầu có ý đùa bỡn nhưng rồi không dám
=> Người nhân hậu, có lòng vị tha, yêu thương con trẻ
c) Nhân vật chị Blăng-sốt:
- Chị ở ngôi nhà nhỏ, nhưng hết sức sạch sẽ
- Một cô gái cao lớn, xanh xao, đứng nghiêm nghị
- Nghe con nói thì tê tái, nước mắt rơi lã chã
- Con gọi bố: chị hổ thẹn, quằn quại
=> Người phụ nữ có hoàn cảnh đáng thương , nhưng vẫn đức hạnh, nghiêm túc, yêu con
III Tổng kết:
- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật sâu sắc, nhiều chi tiết tự nhiên
- Phải biết yêu thương con người
- Ghi nhớ (144)
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài, ghi nhớ
- Soạn bài : “Ôn tập về truyện” :
+ Xem lại cả hai tập sách
Trang 3Tuần : 32 NS : 04/04/10
ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA VĂN
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Ôn tập, hệ thống hóa những kiến thức vể tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã
học ; nắm về nội dungchính, thể loại, xây dựng nhân vật, cốt truyện, tình huống,
2 Kỹ năng : rèn kỹ năng tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa kiến thức để làm tốt bài kiểm tra
3 Thái độ: lòng yêu thích văn chương
B Chuẩn bị:
- GV : Soạn bài, bảng phụ
- HS : Trả lời các câu hỏi ; mang theo hai SGK
C Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS
2 Bài cũ :
3 Bài mới : * Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết học
* Tiến trình bài dạy :
* Hướng dẫn ôn tập :
- Bảng phụ ( Bảng thống kê)
- HS điền các mục vào bảng
I Nội dung :
1 Bảng thống kê :
1 Làng Kim Lân 1948 -Tâm trạng đau đớn khi nghe tin làng theo giặc, nhằm thể
hiện lòng yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến
2 Chiếc lược ngà
(trích)
Nguyễn Quang Sáng NN Nguyễn
Quang Sáng 1966 - Cảnh con không nhận cha nhằm ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh
3 Lặng lẽ Sa Pa
(trích) Nguyễn Thành Long 1970 - Qua cuộc gặp gỡ nhằm ca ngợi những con người lao động thầm lặng cống hiến cho đất nước
4 Những ngôi sao
xa xôi Lê Minh Khuê 1971 - Qua cuộc sống, làm việc của ba cô TNXP nhằm ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm, yêu thương nhau của quân
dân ta thời chống Mỹ
Minh Châu
1985 - Qua cảm xúc, suy nghĩ của Nhĩ lúc nằm trên giường bệnh
nhằm thức tỉnh mọi người hãy trân trọng giá trị cuộc sống, gia đình, quê hương
- HS đọc câu 2 : Nêu yêu cầu ?
- Qua 5 tác phẩm đã phản ánh những
nét gì về đất nước và con người Việt
Nam từ sau Cách mạng tháng
8-1945?
2 Về đất nước, con người Việt Nam:
- Đất nước trải qua hai cuộc kháng chiến đầy gian khổ, ác liệt, hy sinh
- Những con người nông dân gắn bó với làng quê, với cách mạng ; những con người lao động thầm lặng ; biết quý trọng gia đình, quê hương ; những chiến sĩ, những TNXP lạc quan, dũng cảm, không ngại gian khổ hy sinh
Trang 4- Hình ảnh các thế hệ con người Việt
Nam yêu nước trong hai cuộc kháng
chiếnchống Pháp và chống Mỹ được
thể hiện qua những nhân vật nào?
- HS nêu đặc điểm của từng nhân vật
chính
* TIẾT 2:
+ Bài cũ :
- Nêu tên một nhân vật em thích nhất,
trong tác phẩm? Tác giả?Lí do
thích?
-T rong các nhân vật đó em có ấn
tượng sâu sắc với nhân vật nào nhất?
Nêu cảm nghĩ về nhân vậtđó?
- Trong 5 tác phẩm đã học được trần
thuật theo các ngôi kể nào?
( Kiểu 2: có ông Hai; ông họa sỹ;
Nhĩ)
Cho biết những truyện nào được tác
giả xây dựng bằng tình huống đặc
sắc ?
- Dẫn chứng những tình huống đó?
* Hướng dẫn cách làm bài kiểm tra
Văn :
- Để làm tốt bài kiểm tra Văn sắp
đến các em cần đạt những yêu cầu
gì?
- Ông Hai : có tình yêu làng gắn với tình yêu nước và tinh thần kháng
chiến bền bĩ
- Anh thanh niên : nhận thức rõ ý nghĩa của công việc thầm lặng nên
có suy nghĩ , tình cảm tốt đẹp với công việc với mọi người
- Ông Sáu: trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh vẫn có một tình yêu
con sâu nặng, tha thiết
- Bé Thu : cá tính mạnh mẽ, có tình yêu cha nồng nàn thắm thiết.
- Ba cô TNXP :có tinh thần lạc quan, yêu đời, có trách nhiệm cao, dũng
cảm yêu thương đồng đội
ND : 08.04.10
4 Cảm nghĩ về nhân vật:
5 Ngôi kể :
- Ngôi thứ nhất : Chiếc lược ngà ; Những ngôi sao xa xôi.
- Kiểu trần thuật ở ngôi thứ ba nhưng qua cái nhìn của nhân vật chính : Làng ; Lặng lẽ SaPa ; Bến quê
6 Tình huống truyện :
- “Làng” : tình huống gay cấn : tự hào, khoe làng -> nghe tin làng theo
giặc
- “Chiếc lược ngà” : tình huống éo le : Cha mong gặp con -> con lại
hoảng sợ , xa lánh
- “Bến quê” : tình huống nghịch lý: người đi khắp nơi -> nay phải nằm
liệt giường
II Hướng dẫn làm bài kiểm tra Văn :
1 Yêu cầu :
- Đọc lại cả năm truyện : nắm cốt truyện Kể được tóm tắt
- Nắm kỹ các nội dung đã ôn : Nội dung ; nhân vật ; ngôi kể ; tình huống ; đặc sắc nghệ thuật
- Tập giải trước theo đề cương
2 Dạng đề :
- Có phần trắc nghiệm(3đ) và tự luận (7đ)
- Tự luận có câu hỏi nhỏ về nhân vật, nội dung ; bài phân tích tác phẩm
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài ; đọc lại các truyện ; giải đề cương chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Soạn bài : “Tổng kết ngữ pháp”(T2)
Trang 5Tuần : 32 NS : 06/04/10
TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (t2)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Hệ thống hóa những kiến thức về câu : cấu tạo, các kiểu câu, cách biến đổi câu,…
2 Kỹ năng :Vận dụng kiến thức đã ôn để giải được các bài tập
3 Kỹ năng : Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B Chuẩn bị :
- GV : Soạn bài ; bảng phụ
- HS : giải trước các bài tập
C Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS
2 Bài cũ : Ví dụ câu văn có cụm động từ ? cụm danh từ ? phân tích cấu tạo các cụm từ đó
3 Bài mới : * Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết học
* Tiến trình hoạt động :
* Hướng dẫn tìm hiểu các kiểu câu :
- Về cấu tạo tiếng Việt có những kiểu
câu gì ?
- Thế nào là câu đơn ?
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- HS đọc lần lượt từng câu và phân tích
- HS đọc bài 2 :
- Thế nào là câu đặc biệt? ( Cấu tạo
không theo mô hình chủ ngữ / vị ngữ )
- Tìm câu đặc biệt trong các đoạn văn ?
- Đọc từng đoạn và chỉ ra câu đặc biệt
- Thế nào là câu ghép?
- Bài 1 yêu cầu làm gì ?
- HS đọc từng đoạn, tìm số câu ở mỗi
đoạn và chỉ ra câu ghép
D Các kiểu câu :
I Câu đơn :
1 Tìm chủ ngữ / vị ngữ:
a) Nhưng nghệ sĩ / … ghi lại … muốn nói…
b) Lời gửi…cho nhân loại / phức tạp hơn, phong phú và … hơn
c) Nghệ thuật / làtiếng nói của tình cảm
d) Tác phẩm / vừa là kết tinh … vừa là sợi dây … e) [ phụ chú] anh / thứ sáu và cũng tên Sáu
2 Câu đặc biệt :
a) Tiếng mụ chủ
b) Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!
c) -Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên
- Hoa trong công viên
II Câu ghép:
1 Tìm câu ghép:
a) Câu 3 : Anh / gửi vào … , anh / muốn đem … b) Câu 3: Nhưng vì bom/ nổ gần, Nho / bị choáng c) Câu 1: Ông lão/ vừa nói… ông lão / hả hê … d) Câu 2 : nhà họa sĩ và cô gái/ cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt/
bỗng hiện lên đẹp một cách kỳ lạ
e) Câu 2 : người con gái / khỏi trở lại bàn, anh / lấy chiếc khăn …
Trang 6- Nêu yêu cầu bài 3?
+ Bảng phụ: (3 ví dụ)
- HS đọc từng ví dụ và nêu quan hệ
giữa các vế trong câu ghép
- HS đọc bài 4 : Nêu yêu cầu ?
- Tạo các câu ghép theo quan hệ nhân
quả? Điều kiện –giả thiết ? Tương
phản?
Nhượng bộ ?
- Có những cách biến đổi câu như thế
nào ?
(rút gọn câu ; tách trạng ngữ thành câu
riêng ; chuyển câu chủ động thành câu
bị động )
- Bài 1 yêu cầu làm gì?Câu nào rút
gọn? Rút thành phần nào?
- Nêu yêu cầu bài 2?
-Phần nào tách thành câu riêng ? để
làm gì?
- Yêu cầu bài 3? Thế nào là câu bị
động?
- HS đọc từng câu và chuyển thành câu
bị động
- Câu phân loại theo mục đích giao tiếp
a) Quan hệ bổ sung ( bình đẳng) b) Quan hệ nhân quả
c) Quan hệ bổ sung d) Quan hệ nhân quả e) Quan hệ mục đích
3 Chỉ quan hệ giữa các vế trong câu ghép sau:
a) Anh / mong … nhưng con bé / chẳng…
->Tương phản b) Ông / xách… cô / ôm … -> Bổ sung
c) Giá anh ấy/ còn anh ấy / sẽ … -> điều kiện - giả thiết
4 Tạo câu ghép :
a) -> Quan hệ nhân quả : -Vì quả bom nổ trên không nên hầm của Nho bị sập
-> Quan hệ Điều kiện – giả thiết :
- Nếu quả bom nổ trên không thì hầm của Nho bị sập
b) -> Quan hệ tương phản : – Dù quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập -> Quan hệ nhượng bộ :
- Tuy bom nổ khá gần mà hầm của Nho không bị sập
III Biến đổi câu :
1 Câu rút gọn :
- Quen rồi -> rút gọn chủ ngữ
- Ngày nào ít : ba lần -> rút gọn chủ ngữ
2 Tách trạng ngữ thành câu riêng :
a) … Và làm việc có khi suốt đêm
b) … Thường xuyên
c) … Một dấu hiệu chẳng lành
-> Ba câu đều tách trạng ngữ cuối câu thành câu riêng :
=> Nhằm nhấn mạnh ý ở phần tách ra
3 Chuyển thành câu bị động :
a) Đồ gốm / được người thợ thủ côngVN làm ra khá sớm b) Một cây cầu lớn / sẽ được tỉnh bắt qua khúc sông này c) Những ngôi đền ấy/ được ngưới ta dựng lên … trước
Trang 7gồm những kiểu câu nào?(Trần thuật ;
nghi vấn ; cảm thán ; cầu khiến)
- Bài1 có những câu nghi vấn nào?mục
đích của nó là gì? ?
- Bài 2 có câu nào là câu cầu khiến ?
- Chúng được dùng để làm gì?
- Câu “Cơm chín rồi!”là kiểu câu gì?
Mục đích ở đây là gì?
- Nêu yêu cầu bài 3?
-Câu cuối thuộc kiểu câu gì? Nhằm mục
đích gì?
* Hướng dẫn làm bài kiểm tra tiếng
Việt:
- Để làm tốt bài kiểm tra tiếng Việt em
cần phải làm gì?
- Vậy em sẽ chuẩn bị như thế nào ?
IV Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp :
1 Câu nghi vấn :
- Ba con, sao con không nhận ?
- Sao con biết là không phải ? -> Cả hai câu đều dùng để hỏi
2 Câu cầu khiến :
a)- Ở nhà trông em nhá! Đừng có đi đâu đấy!
-> Cả hai câu dùng để ra lệnh b) -Thì má cứ kêu đi
– Vô ăn cơm ! -> Cả hai câu đều yêu cầu
- Cơm chín rồi!
-> Trần thuật có hàm ý yêu cầu
3.Nhận xét: Câu cuối:
- Sao mày cứng đầu quá vậy, hả ? -> Câu nghi vấn với mục đích : bộc lộ cảm xúc, vì nhờ câu trước
“Giận quá và không kịp … hét lên:”
* HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT :
1 Yêu cầu :
- Nắm vững kiến thức về từ, câu và vận dụng vào để giải tốt bài tập liên quan
- Đề có cả trắc nghiệm và tự luận
2 Cách chuẩn bị:
- Học ôn cả hai bài tổng kết ngữ pháp : + Nắm các khái niệm
+ Hiểu được các ví dụ minh họa
- Giải đề cương phần câu hỏi tiếng Việt
- Tập viết đoạn văn có dùng các nội dung đã học
4 Hướng dẫn về nhà :
- Học bài ; ôn lại các kiến thức
- Ôn trước phần kiểm tra truyện
- Soạn “Con chó Bấc”
+ Tóm tắt truyện khoảng 8 dòng
Trang 8Tiết : 155 ND : 09/04/10
KIỂM TRA VĂN ( PHẦN TRUYỆN)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức : Hệ thống hóa kiến thức phần truyện hiện đạiViệt Nam đã học.
2 Kỹ năng : Vận dụng kiến thức tích hợp với Tiếng Việt và Tập làm văn để làm tốt bài tập
3 Thái độ : Ý thức tự giác, nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài.
B Chuẩn bị :
- GV : Soạn bài ; thống nhất đề + đáp án trong nhóm 9.
- HS : Học bài ôn tập ; đọc lại cả 5 truyện, nắm nội dung chính.
C Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS
2 Bài cũ :
3 Bài mới : * Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết dạy.
* Tiến trình bài dạy :
I GV phát đề :
- Nhắc nhở yêu cầu chung khi làm bài :
+ Phần trắc nghiệm : đọc kỹ câu hỏi + đáp án để chọn đáp án đúng nhất
+ Phần tự luận : Phải lập dàn ý, viết nháp trước
II HS làm bài :
- GV theo dõi nhắc nhở thêm
4 Hứớng dẫn về nhà :
- GV thu bài : nhận xét chung tiết học
- Soạn bài : “Con chó Bấc”
+ Đọc kỹ và tóm tắt khoảng 8 dòng