1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAO CAO TONG HOPx

15 335 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần ngoại thương vinafreight
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 371,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo tổng hợp về công ty Cổ phần vận tải Ngoại Thương

Trang 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NGOẠI

THƯƠNG VINAFREIGHT

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

1.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty Vinafreight trước đây là đơn vị chuyên về vận tải hàng không thuộc công

ty Giao nhận kho vận ngoại thương TP.HCM (VINATRANS), chuyên thực hiện các dịch vụ về vận chuyển hàng không, dịch vụ hậu cần và đại lý tàu biển từ những năm đầu của thập niên 90 Trước tình hình sôi động của nền kinh tế thị trường, năm 1997 đơn vị vận tải hàng không tách khỏi công ty Vinatrans và thành lập thành Công ty Cổ Phần Vận Tải Ngoại Thương (Vinafreight)

Công ty được cổ phần hoá và chính thức hoạt động vào đầu năm 2002 Vinafreight hiện điều hành các chi nhánh của mình tại Hà Nội, Hải Phòng, các văn phòng tại Huế,

Đà Nẵng, Qui Nhơn và Cần Thơ

1.1.2 Quá trình phát triển

Từ khi được thành lập, Công ty luôn phát huy tối đa tiềm năng của mình và đã khẳng định được một vị trí rất quan trọng trong ngành giao nhận hàng hóa không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn ở phạm vi quốc tế

- Tháng 7/2002 Gia nhập Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam VIFFAS

- Tháng 4/2003 Văn phòng Công ty tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (Bình Dương) chính thức hoạt động

- Tháng 6/2003 góp vốn trở thành 1 trong 3 bên phía Việt Nam trong công ty liên doanh vận tải Việt – Nhật (Konoike Vina)

- Tháng 8/2003 thành lập chi nhánh Công ty Cổ phần vận tải ngoại thương tại

Hà Nội

- Tháng 9/2003 thành lập phòng Đại lý Hãng tàu UASC, văn phòng Công ty tại khu chế xuất Tân Thuận chính thức hoạt động

- Tháng 10/2003 thành lập Chi nhánh Công ty Cổ phần vận tải ngoại thương tại Hải Phòng

Trang 2

- Tháng 11/2003 Văn phòng Công ty tại Khu công nghiệp Amata (Đồng Nai) chính thức hoạt động

- Tháng 6/2004 góp vốn thành lập Công ty TNHH Vector Quốc tế chuyên về dịch vụ Tổng đại lý cho các hãng hàng không, lần lượt được chỉ định là Tổng đại lý hàng hóa của Malaysia Airlines, China Southern Airlines, K-miles, Uzbekistan Airways, Egypt Air, Scandinavian Air Services và nhiều hãng hàng không khác

- Tháng 8/2004 thành lập các phòng Sales Hàng không, phòng Giao nhận xuất hàng không, phòng Logistics trên cơ sở phòng Giao nhận hàng không

- Tháng 12/2004 góp vốn thành lập Công ty TNHH 3 thành viên vận tải ô tô V-Truck, góp vốn thành lập Công ty TNHH 2 thành viên VAX Global

- Tháng 5/2005 Góp vốn thành lập Công ty Liên doanh TNHH Kintetsu Việt Nam

- Tháng 8/2005 Công ty tăng vốn điều lệ lên 27 tỷ VND

- Tháng 9/2005 góp vốn thành lập Công ty TNHH Viễn Đông (Far East) chuyên về dịch vụ giao nhận, dịch vụ hàng không Công ty Viễn Đông được chỉ định

là Tổng đại lý hàng không của hãng Hàng không Cargo Italia

- Ngày 04/10/2005 Bộ Giao thông vận tải cấp phép kinh doanh vận tải đa phương thức cho Vinafreight

Tháng 4/2006 triển khai dịch vụ chuyển phát nhanh nội địa và quốc tế -Vinaquick

- Tháng 5/2006 góp vốn thành lập Công ty Liên doanh TNHH Jardine Shipping Services Vietnam, thành lập phòng phát chuyển nhanh Vinaquick

- Tháng 4/2007 Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ 6 quyết định tăng vốn điều lệ từ 27 tỷ VND lên 56 tỷ VND

- Tháng 7/2007 chính thức đăng ký Công ty đại chúng với Uỷ ban Chứng khoán nhà nước

- Năm 2008, thực hiện trọn gói việc vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất cho 1 số khách hàng lớn từ nước ngoài về Việt Nam để sản xuất và tái xuất đi các nước; Công ty Vector chính thức đảm nhận khai thác chuyến bay feeder hàng hóa SGN-BKK, tần suất 5 chuyến/tuần, ngoài ra công ty còn thực hiện thuê máy

Trang 3

bay vận tải cỡ lớn để vận chuyển 1 máy bay trực thăng đi nước ngoài sửa chữa, trở thành công ty GSA đầu tiên của Việt Nam thực hiện các nghiệp vụ này

1.2 LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP VÀ QUY MÔ

Tên công ty : Công Ty Cổ Phần Vận Tải Ngọai Thương

Tên giao dịch : VINAFREIGHT

Lọai hình : Công ty Cổ Phần

 Ngày thành lập : 10/12/1997

 Ngày hoạt động: 16/1/2002

 Mạng lưới trong nước:

Đà Nẵng:

184 Trần Phú, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Điện thoại: (84-511) 3 872 106 - 3 821 240

Fax: (84-511) 3 821 310

Liên hệ: Ông Trương Vân

Email: info@vinatransdn.com.vn

Qui Nhơn:

Lô 202 Hoàng Quốc Việt, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam Điện thoại: (84-56) 3 824 884 - 3 824 885

Fax: (84-56) 3 824 886

Liên hệ: Ông Phạm Văn Bảy

Email: vntqup@dng.vnn.vn

Nha Trang:

120B Trịnh Phong, Thành phố Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam

Điện thoại: (84-58) 3 513 818

Fax: (84-58) 3 510 464

Liên hệ: Mr Phạm Bảo Tri

Email: vinatransnt@dng.vnn.vn

Trang 4

Hội đồng quản trị

Ban tổng giám đốc Ban kiểm soát

Phòng

Kế toán

Phòng

Nhân sự LogisticsPhòng hàng khônPhòng G.Ng

Phòng Giao nhận đường biển Kho

Kho Tân Thuận Kho Tôn Thất Thuyết

Bộ phận Sales Marketing Bộ phận Operation Bộ phận Kế toán Bộ phận Customer Service-Document

Operation đường biển Operation hàng không Bộ phận Sales Marketing Bộ phận Operation Bộ phận Document Bộ phận Kế toán Bộ phận Customer Service

Cần Thơ:

29 Cách Mạng Tháng Tám, Cần Thơ, Việt Nam

Điện thoại: (84-71) 3 763 580

Fax: (84-71) 3 763 581

Liên hệ: Ông Nguyễn Hoàng Phương

Email: vinatranscantho@hcm.vnn.vn

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức

Trang 5

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị: gồm có Chủ tịch của Hội Đồng Quản Trị và các ủy viên là

cơ quan lãnh đạo cao nhất, thực hiện vai trò đảm nhận công việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh và định ra những chiến lược phát triển lâu dài cho công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước các cơ quan quản lý Nhà Nước về hoạt động của công ty mình

Ban Tổng Giám đốc: gồm có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.

Tổng Giám đốc thay mặt cho Hội Đồng Quản Trị tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị và trước các cơ quan quản

lý Nhà Nước về hoạt động của công ty Các Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác quản trị trực tiếp các phòng ban trong Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về nhiệm vụ và công tác được giao Phụ trách các phòng ban sẽ có các trưởng phó phòng và các trưởng bộ phận

Ban kiểm soát: kiểm soát việc tuân thủ các nghị quyết của ĐHĐCĐ, quy định

của HĐQT Kiểm tra báo cáo tài chính

phòng nhân sự: Đây là bộ phận chuyên phụ trách về đào tạo, tuyển dụng và

quản lý nhân sự

Phòng kế toán: Đây là bộ phận chuyên phụ trách các công việc sau: Tổng hợp

dự án tài chính, kế hoạch thu chi và kế hoạch dự trữ tài chính của công ty Phối hợp các phòng ban thực hiện quản lý đúng mức các chế độ thu chi, kiểm tra, quyết toán tài chính đúng thời gian quy định và phục vụ kinh doanh có hiệu quả (mỗi phòng thường

có một kế toán riêng để xử lý chứng từ, theo dõi tình hình tài chính của phòng ) Thực hiện hoạch toán kết quả kinh doanh rõ ràng, chính xác theo định kỳ hoặc có yêu cầu đột xuất Thực hiện quyết toán hàng năm đầy đủ

Phòng giao nhận đường hàng không: Thực hiện các thao tác nghiệp vụ giao

nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Phối hợp với các đại lý giao nhận quốc tế khai thác nghiệp vụ giao nhận quốc tế theo sự ủy thác của khách hàng, đăng ký các tuyến vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bàng máy bay đi các nơi trên thế giới Phòng bao gồm các bộ phận trực thuộc sau:

Trang 6

Bộ phận Sales – Marketing: Đây là bộ phận đảm nhận đầu vào trong hoat

động kinh doanh của phòng Bộ phận này sẽ tìm kiếm, khai thác nguồn hàng cho công ty

Bộ phận Operation (bộ phận hiện trường xuất/ nhập): Thực hiện công việc

làm hàng ngoài sân bay và hoàn tất các thủ tục liên quan đến công tác giao nhận hàng xuất hàng nhập khẩu

Bộ phận Documentation (bộ phận phát hành chứng tư): Phát hành bộ chứng

từ hàng xuất để giao cho khách và hãng hàng không gửi kèm theo hàng

Bộ phận Customer service (bộ phận dịch vụ khách hàng xuất/ nhập): Giám

sát tuyến đường vận chuyển của hàng, trả lời cho khách những thông tin liên quan về

lô hàng được vận chuyển đồng thời hỗ trợ với đại lý và khách hàng khi có sự cố xảy

ra cho lô hàng

Bộ phận kế toán: Theo dõi thanh toán, thu chi và báo cáo doanh thu.

Phòng Logistics: đây là bộ phận chuyên phụ trách về dịch vụ giao nhận trọn

gói (từ A đến Z tức là: từ khi hàng hoá ra khỏi kho bãi của người bán đến kho của người mua) cả đường hàng không và đường biển như tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng vận chuyển lưu kho lưu bãi, làm dịch vụ khai thuế Hải quan, các thủ tục, giấy tờ khác, tư vấn cho khách hàng cách gửi hàng, đóng gói, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa, chứng từ cho lô hàng xuất, nhập theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng phí dịch vụ Phòng Logistics cũng bao gồm các bộ phận trực thuộc có chức năng tương tự như đã trình bày ở phần phòng giao nhận đường hàng không

Phòng giao nhận đường biển: Bộ phận giao nhận đường biển của Vinafreight

chỉ mới được thành lập vào đầu năm 2002 Bộ phận này cho thấy Vinafreight không chỉ tập trung vào lĩnh vực giao nhận hàng không mà còn phát triển trong tất cả các lĩnh vực của vận tải giao nhận Bộ phận này thực hiện các nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường Biển Phối hợp với các đại lý giao nhận quốc tế khai thác nghiệp vụ giao nhận quốc tế theo sự ủy thác của khách hàng Phòng giao nhận đường biển cũng bao gồm các bộ phận trực thuộc như đã trình bày ở phần phòng giao nhận đường hàng không

Trang 7

Kho : gồm có kho Tân Thuận địa chỉ 18A Tân Thuận Đông, Quận 7 và kho

Tôn Thất Thuyết ở 196 Tôn Thất Thuyết, Quận 4, TP.HCM, Việt Nam Có vị trí lý tưởng cạnh cảng Sài Gòn, kho bãi của công ty cung cấp cho khách hàng khả năng tiếp cận nhanh chóng đến các cảng và nhà máy VINAFREIGHT cung cấp dịch vụ thuê kho cho tất cả các loại hàng hóa thông thường Các dịch vụ hỗ trợ hiện có như: đóng gói, dán nhãn, đóng kiện và kiểm đếm hàng hóa…

 Hệ thống kho CFS: 3.000m2

 Kho lạnh: 1500m2 sức chứa khoảng 1.800 tấn

 Kho ngoài trời: 10.000m2

 Kho trong nhà: 6.000m2

1.4 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ (2011)

Hiện tại, số lượng cán bộ, nhân viên của Công ty Cổ phần Vận tải Ngoại Thương là

173 người, trong đó có 64 nữ với kết cấu lao động với Trình độ như sau:

Đại học, cao đẳng: 102 người

Trung cấp: 55 người

Lao động phổ thông: 16 người

1.4.1 Chính sách đào tạo:

Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để CB-CNV được đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ Qua đó sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với trình độ và yêu cầu của các đơn vị nhằm đáp ứng kịp thời tình hình phát triển của Công ty cụ thể như sau: Đối với cán bộ lãnh đạo, Công ty kết hợp với các trung tâm đào tạo bồi dưỡng chuyên môn về quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính, nhân sự, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực quản lý các cán bộ chủ chốt trong công ty

Đối với lao động tại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Công ty luôn tạo điều kiện tham gia học với ngành nghề chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc, tham gia các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về các chế độ, chính sách của nhà nước như các khóa học đào tạo của tổ chức giao nhận IATA, FIATA, VIFFAS…

Đối với lao động trực tiếp, thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao trình độ tay nghề và sự hiểu biết của người lao động về ngành hàng Công ty tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao hiệu quả lao động của các lao động hiện có

Trang 8

Người lao động cũng luôn được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia các lớp đào tạo nâng cao trình độ về chuyên môn ngoại ngữ, tin học

1.4.2 Chính sách tiền lương

Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến việc cải thiện đời sống của CB-CNV lương bình quân của CB-CNV năm 2009 là 5 triệu đồng/người/tháng Năm 2011 lương bình quân từ 6 triệu đồng/người/tháng

1.4.3 Chính sách tiền thưởng

Người lao động được trả tiền thưởng theo Quy chế trả lương, trả thưởng của Công ty

đã được Hội nghị người lao động thông qua Hàng năm có nhiều đợt thưởng như: Tết Dương lịch, Lễ 30/4, 02/9, Tết nguyên đán…

1.4.4 Chính sách phúc lợi

Cán bộ Công nhân viên được đảm bảo các chế độ về bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn, được giải quyết đầy đủ chế độ nghỉ phép hàng năm, lễ, tết và ngày nghỉ có lương theo quy định Hàng năm, Công ty luôn tổ chức các chuyến tham quan, nghỉ mát cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Bên cạnh đó, sức khỏe của Cán bộ công nhân viên Công ty cũng được chú trọng thông qua các phong trào văn hóa, thể thao của công ty, khám sức khỏe định kỳ hàng năm và được sự hưởng ứng mạnh mẽ của toàn thể cán

1.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2009-2011

1.5.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Trang 9

Bảng 1.2 : Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công Ty ( từ năm 2009-2011)

ĐVT:1000VND

Doanh

thu 287,579,739 775,485,218 651,759,672 409,705,368 -123,725,546

Lợi

nhuận

trước thuế

30,745,631 67,698,710 35,195,688 36,953,079 -32,503,022

Lợi

nhuận sau

thuế

25,356,954 60,785,268 29,263,978 35,428,314 -31,521,281

LNST/

(Nguồn: Vinafreight) Qua bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của công Ty doanh thu và lợi nhuận có sự biến động đáng kể

Doanh thu năm 2010 đạt 775,4 tỷ đồng tăng mạnh so với với năm 2009 chỉ có 287,5

tỷ đồng nguyên nhân chủ quan qua nhiều năm hoạt động, Công Ty tạo được niềm tin nơi khách hàng nên ngày càng có nhiều hợp đồng dịch vụ lớn với giá trị cao hơn như: Philips, Tân hiệp Phát, Michelin, Triumph nguyên nhân khách quan tình hình kinh tế thế giới đang dần ổn định do khủng hoảng kinh tế năm 2009

Năm 2011 tổng doanh thu đạt 651,7 tỷ đồng, giảm 16% so với năm 2010 doanh thu giảm 123,7 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 29 tỷ đồng, giảm 42% so với năm 2010, nguyên nhân chính là thị trường toàn cầu về dịch vụ tổng đại lý cho các hãng Hàng không bị sụt giảm đáng kể Rất nhiều hãng hàng không bị lỗ phải cắt giảm sản lượng và tần suất bay gây ảnh hưởng trực tiếp đến dịch vụ tổng đại lý hàng hóa hàng không của công ty Năm 2011 doanh thu từ dịch vụ tổng đại lý cho các hãng hàng không giảm so với năm 2010 Đây là nguyên nhân chính dẫn đến lợi nhuận của công ty bị sụt giảm mạnh so với năm 2010

Trang 10

1.5.1.1 Cơ cấu doanh thu phân theo lĩnh vực/ sản phẩm

Bảng 1.3 : Doanh thu theo lĩnh vực sản phẩm của công Ty (từ năm 2009-2011)

ĐVT: 1000 VNĐ

ST

T Chỉ tiêu 2009 2010 2011

Tỉ lệ tăng giảm (%) 2010/2009 2011/2010

1 Doanh thu phòng hàng không 244.215.618 642.820.518 523.456.663

263,22

81,43

2 Doanh thu phòng đường biển 15.879.396 71.444.675 65.352.121 500 91,47

3 Doanh thu phòng Logistics 13.149.621 17.688.593 15.887.124 134,52 89,82

4 Doanh thu phòng phát triển kinh doanh - 12.929.621 10.985.332 - 84,96

5 Doanh thu phòng bình dương - 2.533.144 2.332.875 - 92,09

6 Doanh thu bảo quản hàng hóa 4.598.586 5.078.488 6.501.457 110,44 128,02

7 Doanh thu chi nhánh Hà Nội 9.736.517 14.762.448 14.564.753 151,62 98,66

8 Doanh thu khác - 8.227.727 12.679.341 - 154,11

9 Tổng doanh thu 287.579.739 775.485.218 651.759.672 269.66 84,05

(Nguồn: Vinafreight)

Nhận xét

Qua bảng cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực/sản phẩm của ba năm trên ta thấy doanh thu của các phòng có những biến động tương đối cao, cụ thể doanh thu của các phòng tăng nhanh ở năm 2010 và có xu hướng giảm ở năm 2011 nhưng không đáng

kể, nguyên nhân là nền kinh tế thế giới luôn biến động và không ổn định qua các năm Trong tất cả các phòng hoạt động kinh doanh trên thì phòng dịch vụ hàng không luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại hình dịch vụ của các phòng khác, nguyên nhân

là do công ty Vinafreight được thành lập trên cơ sở phòng giao nhận hàng không của công ty Vinatrans tách ra nên nguồn hàng từ hàng không là khá ổn định Xếp thứ hai

là doanh thu của phòng đường biển và doanh thu của phòng này có xu hướng ngày một tăng nhanh, do công ty rất chú trọng đầu tư cho loại hình dịch vụ này Đứng thứ

ba là doanh thu của phòng Logistics, cũng như các phòng trên thì doanh thu của phòng này có xu hướng tăng cao…

1.5.1.2 Cơ cấu doanh thu phân theo thị trường:

Ngày đăng: 19/02/2013, 23:43

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1  Sơ đồ bộ máy tổ chức - BAO CAO TONG HOPx
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 4)
Bảng 1.2 : Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công Ty ( từ năm 2009-2011) - BAO CAO TONG HOPx
Bảng 1.2 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công Ty ( từ năm 2009-2011) (Trang 9)
Bảng 1.3 : Doanh thu theo lĩnh vực sản phẩm của công Ty (từ năm 2009-2011) - BAO CAO TONG HOPx
Bảng 1.3 Doanh thu theo lĩnh vực sản phẩm của công Ty (từ năm 2009-2011) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w